Chương 1: Giới thiệu dé tài: chương này bao gồm cơ sở hình thành dé tài, mục tiêu, đối tượng, và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Chương 2: Cở sở lý thuyết: trình bày lý thuyết về Six Sigma, tiến trình DMAIC và ứng dụng tiến trình DMAIC trong thực tế sản xuất và lý thuyết về chất lượng cà phê nhân. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: trình bày về phương pháp nghiên cứu, phương pháp chọ mẫu, phạm vi thực hiện, phương pháp thu thập dữ liệu. phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu trong luận văn.
Chương 4: Áp dụng quy trình DMAIC dé nâng cao chất lượng cà phê tại nhà máy Acom: trình bay các bước và kết quả ứng dụng quy trình DMAIC trong chế biến cà phê nhân. Chương 5: Kết luận và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo: tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, ý nghĩa, hạn chế của dé tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 trình bay cơ sở lý thuyết về Six Sigma, tiền trình DMAIC và công cụ sử dụng trong tiến trình. Chương 2 cũng trình bay ứng dụng DMAIC trong thực tê và chất lượng cà phê nhân theo tỷ trọng và kích cỡ.
Khung nghiên cứu cũng được xây dựng dựa trên tiễn trình, các công cụ sử dụng DMAIC và kế hoạch dự án nghiên cứu tại Nhà máy Acom. KHÁI NIỆM SIX SIGMA Six Sigma được thành lập bởi tập đoàn Motorola năm 1986 và được các tập đoàn lớn áp dụng như General Electric, Starwood Hotels, Dupont, Ford, Kodak, American Standard, LG, Sony. Tai Việt Nam, cũng có một vai công ty áp dụng Six Sigma; chủ yêu là công ty vốn nước ngoài như Ford, LG và Samsung. Sigma (o) là một ký tự trong bảng chữ cái Hy Lạp, nó được sử dung dé diễn ta “độ lệch chuẩn” trong phân phối chuẩn nói riêng và thông kê nói chung - là một đơn vị đo lường mức độ giao động của quá trình Six Sigma được hiểu là một phương pháp quản lý nhăm đáp ứng các yêu câu của khách hàng dựa trên việc giảm thiểu biến động.
Có nhiêu định nghĩa về Six Sigma: Junankar & Shende (2011) cho rang Six Sigma là một phương pháp dé thực hiện TQM để cải tiến quy trình liên tục. Theo đó Six Sigma là một chiến lược cải tiên hiệu quả kinh doanh nhằm giảm số lượng lỗi/khuyết tật xu6ng còn 3, 4 lan triệu cơ hội. Sigma là thước đo của “su dao động của mức trung bình” trong một quy trình trong sản xuất hay dịch vụ. Theo Ayon & Tan (2007) định nghĩa: “Six Sigma là một chương trình cải tiễn chất lượng, với mục tiêu là giảm số khuyết tật đến 3, 4 lỗi hay khuyết tật trên mỗi triệu khả năng gây lỗi hay tỉ lệ là 0.
Theo Mekong Capital (2006). Six Sigma được hiểu là một hệ phương pháp cải tiên quy trình dựa trên thông kê nhăm giảm thiểu tỷ lệ khuyết tật đến mức 3, 4 lỗi trên môi triệu khả năng gây lôi băng cách xác định và loại trừ các nguôn tạo nên dao động (bất ồn) trong các quy trình kinh doanh. Trong việc định nghĩa khuyết tat, Six Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao. Theo Yun & Chua (2002) Six Sigma là một triết lý quản lý nhằm chia sẻ lợi ích của mọi người bao gôm khách hàng, người liên quan, người lao động và nhà cung cấp.
VỀ cơ bản thì nó là phương pháp nhằm loại bớt tốn thất, nâng cao chất lượng, và cải thiện lợi ích tài chính thông qua mức độ thể hiện chúng. Theo George Eckes (2001) thì mục dich cua Six Sigma là cải thiện các qui trình sao cho các vấn đề về khuyết tật không xảy ra thay vì chỉ tìm giải pháp giải quyết van dé trong ngăn hạn. Trong đó, tìm nguyên nhân dẫn đến sai lệch và khắc phục nó. Cần chú ý rằng, Six Sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng như ISO hay TQM, đây chỉ là một phương pháp giúp giảm thiểu khuyết tật dựa trên cải tiến quy trình, hay nói cách khác, thay vì ưu tiên kiểm tra, phương pháp này hưởng về cải thiện quy trình để các khuyết tật không xảy ra.
Henderson & Evans (2000) định nghĩa: “Six Sigma xuất phát từ thông kê trong đó Sigma thì đại diện cho lượng lớn sai lệch về một tiễn trình trung bình” Theo Harry & Schroeder (2000) Six Sigma là phương pháp thu thập va phân tích chúng dựa vào thông kê nhăm xác định nguồn gây lỗi và loại trừ chúng. Theo Paul (1999) Six Sigma là phương pháp dựa trên thống kê nhằm đạt đến dự hoàn hao trong mỗi tiến trình sản xuất của công ty. Theo Mekong Capital thì thuộc tính quan trọng cua Six Sigma là xây dựng hệ thống đo lường và đặt những câu hỏi. Để cải thiện kết quả, công ty cần xác định những cách thức để đo lường các biến động trong quy trình sản xuất, thiết lập các chỉ số thống kê dựa trên các hệ thống đo lường và sau đó, sử dụng các chỉ số này dé đưa ra những câu hỏi về cản nguyên của những van dé liên quan đến các chất lượng, dịch vụ và quy trình.
DMAIC và DMADV là hai phương pháp khác nhau cua Six Sigma; DMIAC 5 giai đoạn kết nối với nhau Define (xác định) — xác định vấn đề, tác động của khách hàng và những lợi ích tiềm năng của dự án mang lại, Measure (đo lường) — Do lường dữ liệu để xem xét quy trình hiện tại, Analyse (phân tích) — phân tích nguyên 6 nhân cốt lõi của khuyết tật và điểm bat 6n trong quy trình có liên quan đến khuyết tật, Improve (cải tiễn) — giảm SỐ lượng khuyết tật, and Control (kiểm soát) — duy trì những kết quả từ bước cải tiến (TN Goh and Wenny, 2002). DMADV gồm 5 giai đoạn Define (xác định) — định nghĩa mục tiêu của dự án và những yêu cầu của khách hàng, Measure (đo lường) — đo lường và quyết định những yêu cầu của khách hàng, những tiêu chuẩn dùng dé đo lường, Analyse (phân tích) — phân tích những tùy chon của quy trình, Design (thiết kế)- thiết kế chi tiết quy trình để có thé đáp ứng được các yêu cầu của khách hang, Verify (xác nhận)- xác nhận hiệu quả lam việc của quy trình và khả năng đáp ứng yêu cau của khách hàng (De Feo & Bar-El, 2002). Theo Julian Hooks (2012), điểm tương đồng giữa DMAIC và DMADV là đều sử dụng công cụ thống kê dé tìm giải pháp thực tế cho van dé chất lượng và dat được mục tiêu tài chính của một tổ chức. DMAIC và DMADV đều được thực hiện bởi Đai xanh, Đai đen, Vô địch đai đen dé dat 3, 4 sai lỗi trên 1.000 khả năng gây lỗi hoặc tiến tới Six Sigma.
Các giải pháp dựa trên dữ liệu chuyên sâu và các vấn đề thực tế. Mặc dù DMAIC và DMADV có ba ký tự đầu giống nhau, nhưng đó là các phương pháp khác nhau. DMAIC được dùng để hoạt động trở lại hoặc giải quyết các sự có không mong muốn, DMADV được xây dựng trong suốt quá trình thiết kế quy trình mới với mục tiêu “làm đúng ngày từ đầu” (Hahn et al, 1999). DMAIC tập trung vào việc cải tiễn quy trình kinh doanh để giảm hoặc loại bỏ các khuyết tật; DMADV phát triển một mô hình kinh doanh dé đáp ứng yêu cau của khách hàng (Julian Hooks, 2012).
Tại bước Define — Xác định, DMAIC thường xác định quy trình hiện tại định nghĩa một quá trình kinh doanh va cách thức áp dụng, DMADV xác định nhu cầu của khách hàng có liên quan đến một dịch vụ hoặc sản phẩm. Tại bước Measure — Đo lường, DMAIC đo lường hiệu suất quy trình hiện tại, trong khi DMADV đo lường nhu cầu và các thông số về khách hàng. Sự khác biệt của DMAIC và DMADV còn nam ở hai bước cuối; DMAIC với hai bước Improve (cải tiễn) và Control (kiêm soát) xác định các biện pháp cải tiên và kiêm soát quy trình, còn 7 DMADV với hai bước Design (thiết kế) và Verify (xác nhận) lại thiết kế một quy trình mới dé phù hợp với yêu cau của khách hàng (Julian Hooks, 2012). Với mục tiêu nghiên cứu cải tiễn quy trình hiện tại để nâng cao chất lượng cà phê nhân, dé tài trình bày chi tiết về tiến trình DMAIC và các công cụ thống kê được sử dụng trong các bước Define (xác định), Measure (đo lường), Analyze (phân tích), Improve (cải tiễn), và Control (kiểm soát).
TIỀN TRÌNH DMAIC Như đã trình bày ở trên, DMAIC là viết tắt cho 5 giai đoạn kết nối với nhau bao gôm Define (xác định), Measure (đo lường), Analyze (phân tích), Improve (cải tiễn), and Control (kiểm soát). Chi tiết về tiễn trình DMAIC được trình bày trong hình 2. Define e Tại sao dự án lại cân thiệt? Dự án Í e Đâu là phạm vi dự án? mới e Đâu là các mục tiêu định lượng Ỷ Improve Measure e Ai là khách hàng? e© Đã kiêm soát được rủi ro, e Dau là dữ liệu chính của dự án? phạm vi, lịch trình va chi phí? Ta Ộ : cày e Có thê đo lường những dữ liệu e Đã có những báo cáo theo sát đó? thực tế? a, ` e Có thê sử dụng những dữ liệu e Có chắc chăn mang lại hiệu đó? quả cao nhất? | Ỷ Improve Analyze e Đâu là công việc chính để e Có thé nhận biết van dé cả thay đôi? quy trình hiện tại? e Kết qua sản xuất có thay đố? |_ e - Đâu là nguyên nhân? © Đã ứng dụng vào chương Hình 2.1:Tién trình DMAIC |. pạula nguyên nhân gốc trả trình? lời cho các van đề? Nguồn: Sokovic, Pavletic, & Pipan (2010) 2.
Xác định - Define (D) Mục tiêu của bước xác định (D) là làm rõ van dé và các yéu cau va muc tiéu của dự án. Cac mục tiêu của dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt của chiến lược kinh doanh (Mekong Capital, 2006). (1) Sự tham gia của lãnh đạo: dự án sẽ gia tăng về công việc, trưởng nhóm dự án phải được thuyết phục về phần thưởng cho những nỗ lực. Nếu không có sự hỗ trợ và giám sát của lãnh đạo cấp cao, trưởng nhóm dự án sẽ quá tải với sự kháng cự của các tổ chức, và dự án sẽ tiễn bộ rat ít.
Tình trang này có thé được ngăn chặn nếu các nhà lãnh đạo cấp cao giám sát quá trình Xác định và có lịch trình đánh giá dự án đều đặn. (2) Nguyên tac Pareto vẫn ứng dụng tốt theo định luật 20 — 80 với 20% nguyên nhân tạo ra 80% tình trạng không tốt, tất nhiên định nghĩa này chỉ mang tính tương đối, nhưng đây là một nguyên tắc hữu dụng.