BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN CHƢƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA MỨC ĐỘ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC VÀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP : BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - 2019 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN CHƢƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA MỨC ĐỘ SỞ HỮU NHÀ NƢỚC VÀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP : BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
PHẠM QUỐC HÙNG TP. Hồ Chí Minh - 2019 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Mối quan hệ giữa mức độ sở hữu nhà nƣớc và chính sách sử dụng nợ của các doanh nghiệp : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng của tôi. Các thông tin, số liệu và tài liệu sử dụng phân tích trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Chƣơng 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Lý thuyết đánh đổi. Lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết đại diện.
Các yếu tố quyết định chính sách sử dụng nợ. Quy mô DN. Lợi nhuận DN. Tài sản hữu hình.
Cơ hội tăng trƣởng. Rủi ro kinh doanh. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Mối quan hệ giữa mức độ SHNN và chính sách sử dụng nợ của DN.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Kỳ vọng về dấu.
Quy mô công ty. Tài sản hữu hình. Cơ hội tăng trƣởng. Rủi ro kinh doanh.
Biến giả SHNN. Phƣơng pháp hồi quy. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích sơ bộ dữ liệu và ma trận tƣơng quan.
Kết quả hồi quy ảnh hƣởng của mức độ SHNN đến ĐB của các doanh nghiệp. Kiểm định tự tƣơng quan và phƣơng sai thay đổi. Kết quả hồi quy ảnh hƣởng của biến giả SHNN đến ĐB của các doanh nghiệp. Kiểm định tự tƣơng quan và phƣơng sai thay đổi.
Hạn chế đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 01. DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP PHỤ LỤC 02. KẾT QUẢ STATA 123doc DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Số lượng DN theo ngành nghề kinh doanh và Sàn giao dịch chứng khoán.
Mô tả biến. Thống kê mô tả các biến. Ma trận tương quan. Kiểm định hệ số VIF.
Kết quả kiểm định tự tương quan với biến SHNN SO. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi với biến SHNN SO. Kết quả ảnh hưởng của SHNN SO đến ĐB của các DN. Kết quả kiểm định tự tương quan với biến giả SHNN D_SO.
Kết quả kiểm định phương sai thay đổi với biến giả SHNN D_SO. Kết quả ảnh hưởng của biến giả SHNN D_SO đến ĐB của các DN. 57 123doc DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng việt Tiếng anh DN Doanh nghiệp Corporate CTV Cấu trúc vốn Capital structure SHNN Sở hữu nhà nước State ownership ĐB Đòn bẩy Leverage Sàn giao dịch chứng khoán thành HNX Ha Noi Stock Exchange phố Hà Nội Sàn giao dịch chứng khoán thành Ho Chi Minh Stock HOSE phố Hồ Chí Minh Exchange NPV Giá trị hiện tại ròng Net present value OLS Phương pháp hồi quy bé nhất Ordinary Least Squares Generalized method of GMM Phương pháp moment tổng quát moments 123doc TÓM TẮT Luận văn thực hiện nghiên cứu tác động của sở hữu nhà nước đến chính sách sử dụng nợ của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2017. Bằng cách sử dụng số liệu của 313 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết và ước lượng mô hình nghiên cứu bởi phương pháp ước lượng GMM, luận văn tìm thấy sở hữu nhà nước có tác động ngược chiều đến chính sách sử dụng nợ của các doanh nghiệp.
Điều này cho thấy rằng các doanh nghiệp có mức sở hữu nhà nước càng cao thì sẽ càng có tỷ lệ đòn bẩy càng thấp hơn so với các doanh nghiệp khác. Hơn thế nữa, các yếu tố đặc điểm doanh nghiệp cũng cho thấy các tác động đáng kể đến chính sách sử dụng nợ của các doanh nghiệp ở mức ý nghĩa thống kê 10%. Cụ thể, chính sách sử dụng nợ kỳ trước, quy mô doanh nghiệp, tài sản hữu hình, cơ hội tăng trưởng cho thấy tác động cùng chiều đến chính sách sử dụng nợ ở kỳ hiện tại ở mức ý nghĩa 10%. Kết quả này cho thấy rằng các doanh nghiệp càng sử dụng nợ ở kỳ trước càng nhiều, có quy mô càng lớn, đầu tư nhiều vào tài sản hữu hình và có nhiều cơ hội tăng trưởng thì sẽ càng có khuynh hướng sử dụng nợ trong cấu trúc vốn ở kỳ hiện tại của các doanh nghiệp.
Ngược lại, lợi nhuận doanh nghiệp, chi phí thuế thu doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh lại cho thấy ảnh hưởng ngược chiều đến chính sách sử dụng nợ của các doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 1%. Kết quả này cho thấy rằng các doanh nghiệp có lợi nhuận càng nhiều, càng phải trả nhiều chi phí thuế thu doanh nghiệp và có rủi ro kinh doanh càng cao thì sẽ ít có động cơ tiếp cận với các khoản nợ và nợ vay để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Từ khóa: Sở hữu nhà nước, đòn bẩy, đặc điểm doanh nghiệp, GMM. 123doc ABTRACT The dissertation investigates the impact of state ownership on the financing policy of enterprises in Vietnam in the period of 2010 - 2017.
By using a dataset of 313 non- financial enterprises listed and GMM estimation method, the thesis finds that state ownership has a negative effect on the financing policy of enterprises. This result suggests that the higher the level of state ownership, the lower the leverage ratio will be. Moreover, the characteristics of corporates also showed significant impacts on the financing policy of enterprises at a 10% significance level. Specifically, the previous financing policy of enterprises, firm size, tangible assets, growth opportunities show a positive impact on the current financing policy of enterprises at the 10% significance level.
This result indicates that the more enterprises use the debt in the previous period, the larger the scale, the more investment in tangible assets and more growth opportunities will tend to use more debt in a current year. On the contrary, corporate profits, corporate income tax, and business risks show negative impacts on the financing policy of enterprises at a significant level of 1%. This result indicates that the more profitable businesses, the more they pay for corporate tax revenues and the higher the risk of the business, the less likely there will be an incentive to access debt to financing business activities. Key word: State ownership, leverage, characteristics of corporates, GMM 123doc 1 CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Các nghiên cứu cho đến nay tập trung vào nhiều khía cạnh của cấu trúc sở hữu. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp , và ít nghiên cứu tập trung giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và quyết định tài trợ của doanh nghiệp (Bokpin và Arko, 2009; Brailsford và các cộng sự, 2002; Friend và Lang, 1988; Li và các cộng sự, 2009; Margaritis và Psillaki, 2010; Ruan và các cộng sự, 2011). Cụ thể, các bài nghiên cứu về cấu trúc sở hữu và cấu trúc vốn (CTV) chỉ tập trung vào việc xác định ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm doanh nghiệp đến quyết định CTV.
Các tài liệu nghiên cứu trước đây xem xét sự ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp thường tập trung vào sở hữu nội bộ, quyền sở hữu quản lý và sở hữu tổ chức hoặc sở hữu tập trung (Berger và các cộng sự, 1997; Chaganti và Damanpour, 1991; Chen và các cộng sự, 2005; Cho, 1998; Chu, 2011). Rất ít các nghiên cứu giải thích tác động của sở hữu nước ngoài và sở hữu nhà nước (SHNN) đến chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp (Gurunlu và Gursoy, 2010; Huang và các cộng sự, 2011; Zou và Xiao, 2006). Trong khi đó, SHNN khá phổ biến ở các quốc gia chuyển đổi bởi quá trình tư nhân hóa khi mà nhiều doanh nghiệp có SHNN (SOEs) đã được chuyển đổi thành các doanh nghiệp tư nhân. Hạn chế này cho thấy rằng tầm quan trọng của vấn đề này cần được xem xét.
Do đó, một trong các mục tiêu chính của luận văn này là để hiểu rõ hơn về vai trò của cấu trúc sở hữu trong việc ảnh hưởng đến quyết định tài trợ cũng như chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp. Cụ thể, luận văn này xem xét sự ảnh hưởng của SHNN đến chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Việt Nam thuộc loại hình quốc gia đang phát triển. Mặc dù nhiều nghiên cứu về chủ đề này đã được tiến hành ở nhiều quốc gia khác, có vài bài nghiên cứu sâu hơn đã được thực hiện ở các quốc gia này.
Hơn thế nữa, vẫn còn một số hạn chế trong 123doc 2 các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp. Đầu tiên, mục tiêu của hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm trước đây là giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách sử dụng nợ của doanh nghiệp. Thứ hai, các nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và CTV chỉ tập trung phân tích ở khía cạnh giải thích CTV của doanh nghiệp , và không phân tích sâu ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến mức độ đòn bẩy (ĐB) của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng biến giả đại diện cho SHNN dựa vào tỷ lệ SHNN lớn hơn 50%, trong khi việc đo lường chính xác SHNN là phần trăm cổ phần của nhà nước sở hữu trong doanh nghiệp (DN) lại không được tiến hành.