Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình - Nghiên cứu so sánh Việt Nam và Hàn Quốc" được tác giả Lee Seon Hee thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Đào Trí Úc tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2018), thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quan hệ hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) là mối quan hệ nền tảng của xã hội, giữ vai trò duy trì nòi giống, giáo dục và hình thành nhân cách con người. Để điều chỉnh lĩnh vực này, mỗi quốc gia đều sử dụng nhiều công cụ xã hội, trong đó pháp luật và đạo đức là hai công cụ chủ yếu, có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau. Tại các quốc gia phương Đông như Việt Nam và Hàn Quốc, các giá trị đạo đức truyền thống và Nho giáo có sự ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống gia đình qua nhiều thời kỳ lịch sử.
Tuy nhiên, trước các biến đổi về kinh tế - xã hội và quá trình hội nhập quốc tế, việc điều chỉnh các quan hệ HN&GĐ bộc lộ nhiều điểm cần hoàn thiện. Khoảng trống nghiên cứu lớn mà tác giả xác định là: phần lớn các công trình trước đây chỉ nghiên cứu đơn lẻ về đạo đức gia đình hoặc thuần túy phân tích các quy định pháp luật thực định; các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức nói chung thường mang tính khái quát, chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ mối quan hệ này trong lĩnh vực HN&GĐ dưới góc độ so sánh pháp lý giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ mối quan hệ lý luận giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ; phân tích sự cần thiết khách quan của việc kết hợp hai công cụ này trong xây dựng và thực thi pháp luật.
- Phân tích, so sánh thực trạng mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ tại Việt Nam và Hàn Quốc nhằm chỉ ra các điểm tương đồng, khác biệt và nguyên nhân dẫn đến sự tương đồng, khác biệt đó.
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp kết hợp pháp luật và đạo đức nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh các quan hệ HN&GĐ ở Việt Nam và Hàn Quốc, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc thiết kế chính sách lập pháp.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án giải quyết ba nhiệm vụ khoa học được đánh số như sau:
- Nhiệm vụ 1: Phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ, bao gồm khái niệm, bản chất, nội dung, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích, so sánh thực trạng biểu hiện của mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong các quy định pháp luật và trong quá trình thực hiện pháp luật HN&GĐ tại Việt Nam và Hàn Quốc.
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp chung và chuyên biệt để kết hợp hiệu quả pháp luật và đạo đức trong điều chỉnh các quan hệ HN&GĐ ở cả hai quốc gia.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình được khái quát trên cơ sở khoa học pháp lý; mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ ở Việt Nam và Hàn Quốc.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại Việt Nam và Hàn Quốc, có liên hệ đối chiếu kinh nghiệm của một số quốc gia khác.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ thời điểm thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc, trong đó tập trung chuyên sâu từ mốc năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu (giai đoạn cả hai nước có những chuyển biến lớn về chính sách pháp luật HN&GĐ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam được tác giả phân loại thành ba nhóm công trình:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU TẠI VIỆT NAM
- Nhóm 1 - Đạo đức trong HN&GĐ: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thọ ("Xây dựng đạo đức gia đình ở nước ta hiện nay") phân tích tác động hai mặt của kinh tế thị trường đến đạo đức gia đình; Lê Thi ("Sự tương đồng và khác biệt trong quan niệm về HN&GĐ giữa các thế hệ người Việt Nam hiện nay", "Gia đình Việt Nam trong bối cảnh đất nước đổi mới") làm rõ biến đổi quan niệm gia đình qua các thế hệ; tác phẩm "Việt Nam phong tục" của Phan Kế Bính cùng các công trình của Nguyễn Thế Long (1998), Phạm Côn Sơn (2003), Vũ Ngọc Khánh (2007) khảo sát văn hóa và chuẩn mực đạo đức truyền thống.
- Nhóm 2 - Pháp luật HN&GĐ: Nguyễn Văn Cừ và Ngô Thị Hường (2002) phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn của Luật HN&GĐ năm 2000; Nguyễn Văn Cừ (2005, 2008, 2015) nghiên cứu chuyên sâu về chế độ tài sản của vợ chồng; Đinh Văn Quế (2002) bình luận các tội xâm phạm chế độ HN&GĐ; các luận văn, luận án của Bùi Thị Mừng (2015 - chế định kết hôn), Chu Minh Khôi (2015 - chia tài sản chung), Nguyễn Thị Giang (2014 - bảo vệ quyền lợi của con khi ly hôn), Nguyễn Thị Tuyết Mai (2015 - căn cứ ly hôn).
- Nhóm 3 - Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức: Các công trình chuyên khảo và bài viết của Hoàng Thị Kim Quế (1997, 2000, 2002, 2007, 2016) phân tích vị trí, vai trò, sự tương tác giữa pháp luật và đạo đức trong quản lý xã hội; Nguyễn Văn Năm (luận án năm 2012, luận văn năm 2003) khảo sát mối quan hệ pháp luật và đạo đức trong xây dựng nhà nước pháp quyền; các nghiên cứu của Hoàng Xuân Châu (2002), Nguyễn Thúy Hoa (2006), Lương Hồng Quang (2002), Tạ Thị Thu Đông (2010), Nguyễn Quốc Việt, Nguyễn Minh Đoan, Nguyễn Quốc Hoàn, Phạm Duy Nghĩa, Vũ Khiêu và Thanh Duy.
Các hướng nghiên cứu tại Hàn Quốc
Tại Hàn Quốc, các nghiên cứu không tách rời đạo đức khỏi tiến trình cải cách pháp luật gia đình:
- HuynAh Yang (2008) trong "Quá trình cải cách của Luật gia đình tại Hàn Quốc: Truyền thống, bình đẳng, và thay đổi xã hội" và các bài viết năm 1995, 2000 đã phân tích các đợt sửa đổi Luật gia đình (1962, 1977, 1989, 2005) gắn với phong trào nữ quyền nhằm bãi bỏ chế độ gia trưởng và lệnh cấm kết hôn cùng họ hệ phái (dongseongdongbon).
- Kay C. Lee (1995) nghiên cứu "Đạo đức Nho giáo, thẩm phán, phụ nữ: Ly hôn theo Luật Gia đình Hàn Quốc sửa đổi", chỉ ra tác động của nhận thức thẩm phán đối với quyền tài sản và quyền nuôi con của phụ nữ.
- Kim Jun Soo phân tích sự đối lập giữa trường phái pháp luật thực chứng và trường phái pháp luật tự nhiên trong việc gắn kết hoặc tách biệt chuẩn mực đạo đức với pháp luật.
- Các công trình khảo sát lý thuyết của Park Yeong Do (1993 - về tư tưởng của Thomas Aquinas), Oh Soo Ung (2009 - về tư tưởng của Rousseau), cùng các nghiên cứu pháp lý gia đình của Kwak Bea Hee (2009), Park Gi Hyun và Kim Jong Eun (2007), Kwak Yun Jik (2003), Park Dong Seop (2013), Lee Seung Il (2000), Lee Eun Jung (2006), Lee Hwa Suk (1988, 1991, 2005, 2010), Shanghee Kim (2015).
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án khắc phục các hạn chế của tài liệu đi trước:
- Chuyển từ nghiên cứu riêng rẽ từng chế định hoặc nghiên cứu lý thuyết chung sang phân tích hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật và đạo đức chuyên biệt trong lĩnh vực HN&GĐ.
- Mở rộng khung phân tích liên ngành giữa khoa học pháp lý với đạo đức học, văn hóa học, lịch sử học xã hội.
- Kết hợp phương pháp so sánh đồng đại và lịch đại giữa hai hệ thống pháp luật Việt Nam và Hàn Quốc - hai quốc gia cùng chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông nhưng có mô hình phát triển và cấu trúc xã hội khác biệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ khái niệm
Luận án vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết pháp lý cơ bản:
- Khái niệm Hôn nhân: Tiếp cận theo ngữ nghĩa học (Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê; Từ điển Hán - Việt và công trình "Việt Nam văn hóa sử cương" của Đào Duy Anh) và định nghĩa pháp lý tại Khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 ("Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn").
- Khái niệm Gia đình: Khoản 1 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 ("Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau").
- Khái niệm Pháp luật trong lĩnh vực HN&GĐ: Được xác định rộng hơn khái niệm Luật HN&GĐ. Khái niệm này bao gồm toàn bộ các quy phạm điều chỉnh quan hệ HN&GĐ, các quan hệ liên quan trực tiếp, cùng hệ thống chế tài hành chính, hình sự, dân sự tương ứng. Tại Việt Nam, đây là ngành luật độc lập; tại Hàn Quốc, Luật gia đình là bộ phận cấu thành thuộc Phần 4 Bộ luật Dân sự năm 2005 cùng các luật chuyên biệt (Luật quản lý nghề môi giới hôn nhân, Luật quốc tịch, Luật phòng chống bạo lực gia đình, Luật hỗ trợ gia đình đa văn hóa).
- Khái niệm Đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ: Hệ thống các chuẩn mực hành vi ứng xử nhằm điều chỉnh quan hệ hướng thiện, nhân đạo, tránh cái ác (dẫn chiếu Từ điển Hán - Việt của Đào Duy Anh và Từ điển Xã hội học của Nguyễn Khắc Viện).
- Bản chất mối quan hệ: Sự tác động qua lại, ràng buộc mang tính quy luật khách quan; đạo đức đóng vai trò nền tảng tinh thần hình thành pháp luật, trong khi pháp luật là công cụ thể chế hóa, bảo vệ các chuẩn mực đạo đức tiến bộ và loại bỏ các tàn dư lạc hậu.
TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng (Việt Nam) và phương pháp thực chứng (Hàn Quốc), triển khai qua 4 cách tiếp cận:
- Tiếp cận giá trị: Khảo sát giá trị xã hội của các quan hệ HN&GĐ và vai trò của đạo đức, pháp luật.
- Tiếp cận đồng đại và lịch đại: Xem xét sự biến đổi của mối quan hệ qua từng giai đoạn lịch sử.
- Tiếp cận đồng dạng và dị biệt: Nhận diện quy luật chung của khoa học pháp lý đồng thời tôn trọng đặc thù riêng biệt của mỗi nước.
- Tiếp cận quyền con người: Đánh giá mức độ nội luật hóa các chuẩn mực nhân quyền tiến bộ trong pháp luật gia đình.
Các phương pháp cụ thể bao gồm: phân tích văn bản quy phạm pháp luật, tổng hợp tài liệu học thuật, so sánh luật học đối chiếu giữa Việt Nam và Hàn Quốc, giải thích pháp luật và tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài Luận án
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu nghiên cứu tại Việt Nam và Hàn Quốc theo các trục chủ đề: đạo đức gia đình, pháp luật HN&GĐ, mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, lịch sử cải cách luật gia đình. Tác giả chỉ ra các thành tựu của giới nghiên cứu hai nước về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời chứng minh khoảng trống khoa học: thiếu công trình nghiên cứu so sánh liên quốc gia mang tính hệ thống chuyên sâu về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ. Chương này xác lập các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Chương 2 xây dựng hệ thống khung lý luận cho đề tài:
- Xác định nội hàm các khái niệm cốt lõi: hôn nhân, gia đình, pháp luật trong lĩnh vực HN&GĐ, đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ.
- Phân tích bản chất mối liên hệ biện chứng: Đạo đức là nền tảng hình thành quy phạm pháp luật; pháp luật thể chế hóa và bảo đảm thực thi các chuẩn mực đạo đức. Đạo đức lấp đầy những khoảng trống tình cảm - tâm lý mà chế tài cưỡng chế của pháp luật không thể bao quát.
- Cơ chế tác động qua lại: Đạo đức tác động đến quá trình xây dựng, giải thích và áp dụng pháp luật. Ngược lại, pháp luật củng cố, bảo vệ các giá trị đạo đức truyền thống tiến bộ, định hướng chuẩn mực đạo đức mới và đào thải các hủ tục lạc hậu (như trọng nam khinh nữ, hôn nhân áp đặt, đa thê).
- Khảo sát các yếu tố tác động: Điều kiện kinh tế - xã hội, cấu trúc dân số - tộc người (Việt Nam có 54 dân tộc với phong tục đa dạng; Hàn Quốc là quốc gia đơn tộc người đang tiếp nhận xu hướng kết hôn quốc tế hình thành các gia đình đa văn hóa), truyền thống văn hóa và tư tưởng tôn giáo.
- Đặt nền móng lý luận cho việc so sánh hệ thống pháp luật thực định giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Chương 3: Thực trạng mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình ở Việt Nam và Hàn Quốc
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực chứng và so sánh đối chiếu:
- Khái quát bối cảnh thực trạng gia đình tại hai quốc gia: Sự biến đổi cấu trúc gia đình truyền thống sang gia đình hạt nhân, tình trạng ly hôn gia tăng, các vấn đề liên quan đến kết hôn xuyên biên giới và bình đẳng giới.
- Thực trạng trong điều chỉnh pháp luật: Phân tích mức độ phản ánh chuẩn mực đạo đức vào các chế định pháp luật như kết hôn, ly hôn, quan hệ tài sản giữa vợ chồng, quan hệ nuôi dưỡng, chăm sóc con cái và nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.
- Thực trạng trong thực hiện pháp luật: Đánh giá vai trò của ý thức đạo đức, dư luận xã hội, quyền quyết định của thẩm phán (đặc biệt tại Hàn Quốc) và công tác hòa giải cơ sở trong xử lý các tranh chấp HN&GĐ.
- Đánh giá chung: Nêu rõ những thành tựu đạt được trong việc luật hóa các giá trị đạo đức tiến bộ, đồng thời chỉ ra những bất cập, mâu thuẫn giữa quy định pháp luật và tập quán, đạo đức thực tế tại mỗi nước.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp kết hợp pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Chương 4 đề xuất định hướng chính sách và các nhóm giải pháp:
- Xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo: Kết hợp hài hòa giữa pháp luật và đạo đức; tôn trọng quyền con người và nguyên tắc bình đẳng giới; bảo tồn giá trị truyền thống tốt đẹp đi đôi với tiếp thu chuẩn mực quốc tế.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật: Bổ sung, sửa đổi các quy định pháp luật nhằm tương thích với sự vận động của đạo đức xã hội; quy định cụ thể hóa nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ các thành viên yếu thế trong gia đình; hoàn thiện chính sách hỗ trợ gia đình đa văn hóa.
- Nhóm giải pháp trong tổ chức thực hiện pháp luật: Nâng cao nhận thức đạo đức và pháp lý của đội ngũ cán bộ tư pháp, thẩm phán; đẩy mạnh công tác hòa giải, tuyên truyền giáo dục pháp luật kết hợp giáo dục đạo đức lối sống gia đình; thúc đẩy hợp tác pháp lý song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong xử lý các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Bảng tổng hợp so sánh đặc điểm hệ thống giữa hai quốc gia
Dưới đây là bảng tổng hợp các yếu tố đặc trưng giữa Việt Nam và Hàn Quốc được tác giả phân tích trong luận án:
| Tiêu chí so sánh |
Hệ thống Việt Nam |
Hệ thống Hàn Quốc |
| Vị trí của Luật Gia đình |
Chuyên ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật |
Là bộ phận cấu thành thuộc Phần 4 Bộ luật Dân sự năm 2005 cùng các luật chuyên biệt |
| Phương pháp luận chủ đạo |
Phương pháp luận duy vật biện chứng |
Phương pháp luận thực chứng pháp lý |
| Đặc điểm dân cư - văn hóa |
Quốc gia đa dân tộc (54 dân tộc) với phong tục tập quán đa dạng |
Quốc gia đơn dân tộc thuần nhất, đang gia tăng mô hình gia đình đa văn hóa |
| Lịch sử cải cách pháp luật |
Ban hành các đạo luật độc lập (1959, 1986, 2000, 2014) theo tiến trình cách mạng và đổi mới |
Sửa đổi nhiều lần (1962, 1977, 1989, 2005) gắn với phong trào nữ quyền bãi bỏ chế độ gia trưởng |
| Quyền quyết định của thẩm phán |
Áp dụng quy phạm thành văn chặt chẽ theo luật định |
Thẩm phán có quyền tự quyết định rộng dựa trên tinh thần luật và chuẩn mực xã hội |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu hệ thống, toàn diện và đồng bộ về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực HN&GĐ ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học, đặt trong sự so sánh giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận khoa học pháp lý về cơ chế tương tác giữa chuẩn mực đạo đức và quy phạm pháp luật gia đình; làm rõ cơ sở khách quan của việc kết hợp hai công cụ này trong điều chỉnh hành vi nhân thân và tài sản.
- Cung cấp dữ liệu khoa học về sự tương đồng và khác biệt trong tư duy pháp lý giữa hai nền văn hóa cùng chịu ảnh hưởng của Nho giáo nhưng có mô hình thể chế và lộ trình lập pháp khác nhau.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan lập pháp, hành pháp của Việt Nam và Hàn Quốc trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện các quy định của Luật HN&GĐ phù hợp với biến đổi đạo đức xã hội.
- Giúp các cơ quan áp dụng pháp luật (Tòa án, cơ quan tư pháp, hòa giải viên) có góc nhìn toàn diện để xử lý hài hòa các vụ việc hôn nhân, đặc biệt là các vụ việc ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, chia tài sản và bạo lực gia đình.
- Đóng góp luận cứ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài giữa công dân Việt Nam và công dân Hàn Quốc trong bối cảnh di chuyển thể nhân ngày càng mở rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Do dung lượng và phạm vi nghiên cứu so sánh liên quốc gia, đề tài chủ yếu tập trung phân tích các đạo luật trung tâm và một số văn bản quy phạm liên quan từ mốc lịch sử 1986; việc khảo sát thực tiễn áp dụng chủ yếu dựa trên các báo cáo, tài liệu pháp lý và nghiên cứu thứ cấp của hai quốc gia.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu sâu các vấn đề pháp lý mới phát sinh trong các gia đình đa văn hóa Việt - Hàn; các khía cạnh đạo đức và pháp lý liên quan đến công nghệ hỗ trợ sinh sản, hôn nhân đồng giới, và quyền của người nhập cư kết hôn trong điều kiện toàn cầu hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận luật học so sánh, lý luận nhà nước và pháp luật, và luật hôn nhân gia đình.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu giảng dạy cho các học phần Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hôn nhân và Gia đình, và Xã hội học Pháp luật.
- Đối với cơ quan xây dựng chính sách và tư pháp: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống pháp luật gia đình, xây dựng quy tắc hòa giải và giải quyết các xung đột pháp lý - đạo đức trong thực tế xét xử.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định bản chất của mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức trong hôn nhân gia đình là gì?
Luận án xác định đây là mối quan hệ ràng buộc và tác động qua lại biện chứng xuất phát từ nhu cầu khách quan của đời sống xã hội. Đạo đức là nền tảng tinh thần hình thành các quy phạm pháp luật, có khả năng điều chỉnh các quan hệ tình cảm mà chế tài cưỡng chế pháp luật không thể bao quát. Ngược lại, pháp luật thể chế hóa, bảo đảm thực thi các chuẩn mực đạo đức tiến bộ và loại bỏ các tập quán lạc hậu.
2. Sự khác biệt về vị trí của Luật Gia đình trong hệ thống pháp luật giữa Việt Nam và Hàn Quốc là gì?
Ở Việt Nam, Luật HN&GĐ được xác định là một ngành luật chuyên môn độc lập với hệ thống văn bản quy phạm riêng (Luật HN&GĐ năm 2000, 2014). Ở Hàn Quốc, Luật Gia đình không phải ngành luật riêng mà là một bộ phận nằm trong Phần 4 của Bộ luật Dân sự năm 2005 kết hợp với các đạo luật chuyên ngành bổ trợ.
3. Cấu trúc xã hội ảnh hưởng như thế nào đến việc áp dụng pháp luật và đạo đức tại hai nước?
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc (54 dân tộc), đòi hỏi pháp luật vừa phải bảo đảm trật tự chung vừa phải tôn trọng tập quán riêng hợp pháp của các dân tộc thiểu số. Hàn Quốc có dân số đơn tộc người thuần nhất nên dễ thống nhất quy phạm trên toàn quốc, nhưng hiện đang đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng của các gia đình đa văn hóa do kết hôn quốc tế.
4. Cuộc cải cách Luật Gia đình Hàn Quốc năm 2005 có ý nghĩa gì theo phân tích của luận án?
Cuộc cải cách năm 2005 là bước chuyển biến quan trọng xóa bỏ chế độ gia trưởng truyền thống mang tính áp đặt, bãi bỏ quy định cấm kết hôn giữa những người cùng họ hệ phái (dongseongdongbon), và nâng cao địa vị bình đẳng của người phụ nữ trong phân chia tài sản ly hôn và quyền nuôi con.
5. Luận án đề xuất giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình?
Luận án đề xuất hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật theo hướng tương thích với chuẩn mực đạo đức tiến bộ; tăng cường giáo dục đạo đức gia đình kết hợp tuyên truyền pháp luật; nâng cao năng lực cho đội ngũ thẩm phán và cán bộ hòa giải; hoàn thiện cơ chế bảo vệ nhóm yếu thế và chính sách hỗ trợ gia đình đa văn hóa trong quan hệ song phương Việt - Hàn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lee Seon Hee là công trình chuyên khảo phân tích hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình dưới góc độ so sánh pháp lý giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Bằng việc kết hợp các phương pháp tiếp cận liên ngành và so sánh luật học, luận án đã làm sáng tỏ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng thể chế hóa chuẩn mực đạo đức và thực tiễn áp dụng pháp luật tại hai nước. Các đóng góp về mặt lý luận và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và căn cứ thực tiễn cho việc hoàn thiện chính sách pháp luật gia đình trong bối cảnh phát triển xã hội hiện đại.