chương 1 này, tác giả nêu ra vấn để nghiên cứu, tông kết các nghiên cứu có liên quan để tìm khe hở nghiên cứu, cũng như nêu ra các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và cầu trúc của luận án nhằm giúp cho Hội đồng và người đọc hình dung được rõ tông thể của luận án. Vấn đề nghiên cứu Về mặt lý thuyết, vốn xã hội đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Cu thé, Coleman (1990); Nahapiet va Ghosal (1998); Wilson (2000) déu cho rang: “bốn xã hội là một dạng nguôn lực tốn tại trong các mạng lưới quan hệ có chat lượng (như sự tín nhiệm, chia sẻ, hỗ trợ) giữa các chủ thê tham gia. Ngoài ra, các lý thuyết kinh tế cũng thừa nhận vốn xã hội là nên tảng ra quyết định của các chủ thê trong nên kinh tế, chúng chỉ phối hành vi của doanh nghiệp, người tiêu dùng và các chính sách vĩ mô của chính phú, và các quy luật kinh tế.
Do vậy, vốn xã hội được nghiên cứu dưới nhiễu cấp độ khác nhau như quốc gia, cộng đông, doanh nghiệp`. Ở góc độ nghiên cứu về doanh nghiệp, các nghiên cứu của Landry và cộng sự (2000); Jansen và cộng sự (2011) đều cho rang: “von xd hội bên ngoài doanh nghiệp là chất lượng các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thé trong mạng lưới chiều ngang (khách hàng, nhà phân phối, nhà cung cấp, các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn, đơn vị tư vấn, các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành) và mạng lưới chiều dọc (chính quyên các cấp và các công ty mẹ con trong cùng tập đoàn)”. Đáng chú ý, kê từ năm 2012 đến năm 2017, đã có nhiều nghiên cứu tiêu biểu tập trung vào nghiên cứu 03 khía cạnh của vốn xã hội (đó là: vốn xã hội cấu trúc, vốn xã hội quan hệ, và vốn xã hội nhận thức) tác động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp; chẳng hạn: nghiên cứu của Cory và cộng sự (2017); Yosra và Lassaad (2015); Jasmine và Sameer (2015); Yina và cộng sự (2014); lorge và cộng sự (2014); Zhimming và cộng sự (2014); Hamrila (2012); Mariel và cộng sự (2012). Đối với khía cạnh vốn xã hội cấu trúc, các nghiên cứu này tập trung vào: số lượng môi quan hệ mạng lưới, cầu hình mạng lưới, mật độ mạng lưới, những loại hình liên kết, sức mạnh của những mối quan hệ mạng lưới.
Đối với khía cạnh vốn xã hội quan hệ, các nghiên cứu này tập trung vào: mức độ niềm tin, các quy tắc, những nghĩa vụ, sự nhận dạng. Đối với khía cạnh vốn xã hội nhận thức, các nghiên cứu này tập trung vào:chia sẻ tầm nhìn, mục tiêu, ngôn ngữ chung. Mat khac, Khayesi va George (2011); Jasmine va Sameer (2015) da mo ra hudng nghiên cứu mới, đó là nghiên cứu vốn xã hội trong bối cảnh các mạng lưới, và đều cho rằng: vốn xã hội được gắn kết trong các mạng lưới có thê mang lại nhiều lợi ích như tiếp cận thông tin kịp thời, sự thành công trong việc huy động nguồn lực, và sự có sẵn của nguồn lực tài chính, vật lực và lao động. Ngoài ra, ở góc độ nghiên cứu về mạng lưới, Hamrila (2012) đã chia mạng lưới thành mạng lưới nội bộ và mạng lưới bên ngoài.
Chị tiết hơn, mạng lưới nội bộ được định nghĩa là những mối quan hệ bên trong tô chức, trong khi, mạng lưới bên ngoài bao gồm những mối quan hệ với các cá nhân bên ngoài tô chức. Mạng lưới nội bộ bao gồm nhiều mối quan hệ hướng đến hoạt động giữa các cá nhân (ví dụ, các CEO, CFO, thành viên trong nhóm) bên trong và giữa các nhóm làm việc (ví dụ, bộ phận sản xuất, R&D, bộ phận bán hàng), và giữa các nhóm làm việc khác nhau mà tạo nên một tô chức. Mặt khác, mạng lưới bên ngoài bao gồm những môi quan hệ giữa một tô chức với những người trong ngành (industry players) và những đầu mối liên lạc thị trường (market contacts); trong đó, những đầu mối liên lạc thị trường bao gồm: các nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh chiến lược của nó (ví dụ: doanh nghiệp có sản phâm bổ sung), các khách hàng: và những người trong ngành bao gồm các đối thủ cạnh tranh. Trong thị tường BĐS tại Việt Nam, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu là mạng lưới bên ngoài theo quan điểm của Hamrila (2012); ngoài ra, dựa trên chuỗi giá trị ngành BĐS nhà ở tại Việt Nam của FPT Securifles năm 2015, Vương Khắc Huy và Hà Hồng Hoa (2015) cho rằng các chủ thê trong mạng lưới bên ngoài doanh nghiệp BĐS tại Việt Nam bao gồm: nhà thầu xây đựng, nhà định giá BĐS, ngân hàng, đơn vị tư vấn, nhà môi giới BĐS.
Như vậy, dựa trên khái nệm mạng lưới bên ngoài của Hamrila (2012), những đầu mối liên lạc thị trường BĐS Việt Nam (market conftacts) sẽ bao gồm: nhà cung cấp (đó là: nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn), đối tác kinh doanh chiến lược (đó là: nhà định giá BĐS, ngân hàng), và khách hàng (đó là: nhà môi giới BĐS). Tóm lại, nghiên cứu của tác giả về vốn xã hội ngoài doanh nghiệp trong bối cảnh mạng lưới các chủ thể trong chuỗi giá trị ngành BĐS nhà ở tại Việt Nam sẽ góp phần cho thị trường BĐS nhà ở tại ĐBSCL có thêm một hình thức mới về phát triển vốn. Vì vậy, đề tài “Mối quan hệ kết nổi mạng lưới giữa vốn xã hội ngoài doanh nghiệp và tăng trướng kinh doanh: nghiên cứu các doanh nghiệp bất động sản nhà ở tại Đồng bằng Sông Cửu Long” được lựa chọn đê nghiên cứu. Thực trạng các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường bất động sản tại ĐBSCL giai đoạn 2010-2025 so với cả nước Minh Tuyết (2017) ghi nhận ý kiến của ông Lê Hoàng Châu - Chủ tịch Hiệp hội BĐS TP.
Hỗ Chí Minh - cho rằng: “?hực tế, hệ thống hạ tầng, giao thông thuận lợi đã giúp giá trị BĐS gia tăng gấp đôi, thậm chí gấp ba giá trị so với thời điểm những tuyến đường chua kết nối, các cây cầu chưa được bắc qua sông”. Cụ thê, ông Lê Hoàng Châu dẫn chứng: “2Jj trường BĐS TP. Hà Chí Minh được hưởng lợi nhờ thời gian qua thành phố đã tập trung phát triển hệ thống ha tang đông bộ. Trước hết phải kế đến hệ thống câu, đường giao thông đô thị, các tuyến Metro, đường cao tốc, chỉnh trang các kênh rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè, kênh Tân Hóa - Lò Gốm, quy hoạch các khu đô thị vệ tỉnh Nam Sài Gòn, Tây Bắc, Thủ Thiêm.
” Hơn thế, Minh Tuyết (2017) cũng ghi nhận ý kiến đồng quan điểm của ông Nguyễn Nam Hiền - Tổng giám đốc Hưng Thịnh Land, cho biết: “rước kia khu vực phía Tây TP. Hà Chí Minh dường như chưa có lên trên bản đô BĐS thành phố do xa trung tâm và đi lại không thuận tiện, thì hiện nay đã trở thành vùng đất mới thu hút không chỉ người có nhu cẩu an cư mà cá giới đầu te Điểu này là do, hấu hết những công trình hạ tầng đều đã hoàn thiện, điền hình như đại lộ Võ Văn Kiệt nối từ các quận phía Tây sang Đông hay đường Kinh Dương Vương vừa hoàn thành đề án nâng cáp”. Ngoài ra, ông Nguyễn Nam Hiển còn nhắn mạnh: “về mặt kết nói liên vùng, cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương cũng giúp rúi ngắn đáng kê thời gian di chuyên giữa TP.
Hô Chí Minh với các tinh miền Tây Nam Bộ. Đây cũng chính là lý đo giải thích vì sao đự án Moonlight Boulevard với tông số 656 căn hộ đã tiêu thụ 80 - 90% ngay trong ngày mở bán”. Do vậy, có thê khẳng định việc phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông sẽ giúp tăng giá trị BĐS, từ đó thu hút người có nhu cầu an cư và giới đầu tư BĐS nhà ở.1: Số doanh nghiệp hoạt động bắt động sản và vốn sản xuất kinh doanh bình quân của hoạt động BĐS tại ĐBSCL so với cả nước Cñ nước Đông bảng Sñng Cứu Lang So sanh Sodoamh | Vonsanxuat | Vonsam | Sddoamh | Vonsan | Vonsanxuat| SoDN | Vonsan xuit nghiệp đang | kmhdoanh | xuatkinh nghệp | xuảttmh | kimhdoamh | BĐŠrủa | kmhdoanh hoạtđộng | bình quân của | doznh bình | đzmg hoạt | doanh bìh | bàhquần | ĐBSCL | bmh quản của BĐS cú kết | hoạtđiệng | quảntrênỦl | độngBĐS5 | quân của trén O1 yaed | hoat dong BBS Nam qua san xuất BDS doanh co ket qua | hoat dong doanh mroc =| tai DBSCL va kmh doanh | (ĐVT:ty) |nghệpBĐã| san xuat BDS nghiệp BDS | (BVT: %) cä nước (PVT-f) | kmhdnanh | (ĐVT-ể)| (PVT:E) (PVT: %) (1) Q) GFA) | 4 Ø) CFO) |ứr(00)| @G10) 2010 3.92 5,71 3,76 Tốc độ tăng bình quan hang nam ei dom 2010- 1413 148% 1136%| 23,68% 2018 Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam và tính toán dự báo của tác giả Giai đoạn 2010-2011: Nguyễn Thị Mỹ Linh (2012) ghi nhận: thị trường BĐS nhà ở Việt Nam (trong đó có ĐBSCL) đần rơi vào tình trạng đóng băng, giá cả hầu hết các sản phâm BĐS đều sụt giảm mạnh. Tuy nhiên, nhờ hạ tầng giao thông tại ĐBSCL đã được chú ý phát triển, mặt dù còn khá khiêm tốn.
Cụ thể, từ năm 2005 đến năm 2009, tuyến quốc lộ 1A và Quốc lộ 80 (Đồng Tháp — Kiên Giang) được nâng cấp mở rộng: xây dựng Cầu Cần Thơ (khởi công năm 2008, và khánh thành năm 2010), xây dựng Cầu Hàm Luông (khởi công năm 2008, và khánh thành năm 2010), nâng cấp tuyến đường Nam Sông Hậu - QL 91 — Sóc Trăng — Bạc Liêu — Cà Mau, khánh thành Cao tốc Trung Lương: nhờ vậy, số doanh nghiệp đang hoạt động trong thị trường BĐS có kết quả sản xuất kinh doanh tại ĐBSCL liên tục tăng từ 450 doanh nghiệp trong năm 2010 với tông vốn sản xuất kinh doanh bình quân của hoạt động BĐS tại ĐBSCL là 26.266 tý, tăng lên thành 574 doanh nghiệp trong năm 2011 với tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân của hoạt động BĐS tại ĐBSCL là 39. Giai đoạn 2012-2013: Nguyễn Thị Mỹ Linh (2012) ghi nhận thông tin Ngân hàng Nhà Nước nâng lãi suất cơ bản từ 7%/ năm lên 8%/ năm, rồi lên 9%/ năm; và thông tin Chính Phủ không tiếp tục hỗ trợ lãi suất đã khiến thị trường bat động sản chững lại. Do vậy, các nhà đầu tư BĐS không còn mặn mà với thi trường BĐS nhà ở như trước; Tuy nhiên, trong năm 2012, hàng loạt dự án hạ tầng giao thông ở ĐBSCL được phê duyệt và triển khai, đã giúp thu hút và giữ chân được giới đầu tư BĐS nhà ở tại ĐBSCL.