Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển của ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2009–2019 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc với mức đóng góp trực tiếp vào GDP tăng từ 6,3% (năm 2015) lên 9,2% (năm 2019), đạt tổng thu 726.000 tỉ đồng, đón 18 triệu lượt khách quốc tế và 85 triệu lượt khách nội địa. Thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM) đóng vai trò đầu tàu khi chiếm 55%–60% lượng khách quốc tế và gần 40% doanh thu du lịch cả nước. Mặc dù đạt được những kỷ lục về lượng khách mới, ngành du lịch đang đối mặt với nghịch lý nghiêm trọng về tính bền vững: tỷ lệ khách quay lại lần thứ hai rất thấp, chỉ dao động từ 10% đến 40%. Theo báo cáo của Tổng cục Du lịch Việt Nam (2017), có tới 80% khách du lịch không quay trở lại; số liệu điều tra của Dự án EU (2013) tại 5 điểm đến chỉ ra chỉ có 6% khách quốc tế quay lại lần 2, 2% lần 3 và 3,2% từ 4 lần trở lên. Tình trạng chèo kéo, lừa đảo (trong 9 tháng năm 2019, lực lượng trật tự du lịch Tp. HCM tiếp nhận và xử lý 3.661 vụ việc) cùng rủi ro sức khỏe (khảo sát năm 2017 của Sanofi trên 1.004 du khách Úc cho thấy 40% từng bị ốm đau do ngộ độc thực phẩm hoặc côn trùng cắn) đã gia tăng nhận thức rủi ro, triệt tiêu mong muốn quay lại của du khách.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tiễn và lý thuyết: các công trình trước đây phần lớn xem xét các mối quan hệ song phương đơn lẻ, rời rạc như tác động của nhận thức rủi ro đến ý định quay lại (Hasan và ctg., 2017; Artuğer, 2015), tác động của hạnh phúc chủ quan đến ý định hành vi (Kim và ctg., 2015, 2020), hoặc công bằng dịch vụ đến sự hài lòng (Namkung và Jang, 2010; Han và ctg., 2019). Hoàn toàn chưa có một nghiên cứu tích hợp toàn diện đánh giá đồng thời cơ chế tác động giữa Công bằng dịch vụ (CBDV), Nhận thức rủi ro (NTRR), Hạnh phúc chủ quan (HPCQ) và Ý định quay lại (YĐQL). Hơn thế nữa, vai trò điều tiết của các nhóm văn hóa (Culture) theo lý thuyết Grid-group đối với chuỗi quan hệ này vẫn bị bỏ ngỏ trong y văn học thuật du lịch.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm và kiểm định hệ thống 8 giả thuyết:
- Câu hỏi 1: Mối quan hệ tương tác giữa công bằng dịch vụ, nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại của du khách diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Các chiều kích văn hóa điều tiết mối quan hệ giữa nhận thức rủi ro, hạnh phúc chủ quan và ý định quay lại ra sao?
- Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị chiến lược nào cần thiết để tối ưu hóa ý định quay lại của từng phân khúc du khách?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- H1: Công bằng dịch vụ có tác động tiêu cực đến Nhận thức rủi ro.
- H2: Công bằng dịch vụ có tác động tích cực đến Hạnh phúc chủ quan.
- H3: Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực đến Hạnh phúc chủ quan.
- H4: Nhận thức rủi ro có tác động tiêu cực đến Ý định quay lại.
- H5: Hạnh phúc chủ quan có tác động tích cực đến Ý định quay lại.
- H6: Văn hóa điều tiết mối quan hệ giữa Nhận thức rủi ro và Ý định quay lại.
- H7: Văn hóa điều tiết mối quan hệ giữa Hạnh phúc chủ quan và Ý định quay lại.
- H8: Văn hóa điều tiết mối quan hệ giữa Nhận thức rủi ro và Hạnh phúc chủ quan.
Khung lý thuyết nền tảng tích hợp 5 lý thuyết lớn: Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991), Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960; Cunningham, 1967), Lý thuyết hạnh phúc chủ quan (SWB - Diener, 1984), Lý thuyết công bằng (Equity Theory - Adams, 1965), và Lý thuyết văn hóa Grid-group (Douglas, 1970; Chai và ctg., 2009). Nghiên cứu thu thập cỡ mẫu chính thức gồm 710 du khách (cả nội địa và quốc tế) tại 10 địa điểm du lịch trọng điểm của Tp. HCM trong giai đoạn 2017–2020, tạo nên một đóng góp thực nghiệm chuẩn xác và có giá trị khái quát hóa cao.
Literature Review và Positioning
Khảo lược y văn quốc tế và trong nước phản ánh các dòng nghiên cứu chủ đạo về hành vi du khách:
- Dòng nghiên cứu về tiền đề thúc đẩy ý định quay lại: Kim và ctg. (2015) khảo sát 430 du khách tại Hàn Quốc chỉ ra hạnh phúc chủ quan tác động thuận chiều mạnh mẽ đến ý định quay lại, vượt trội hơn động lực cá nhân. Kim và ctg. (2020) củng cố kết luận này trong bối cảnh du lịch thực tế ảo (N = 499), khẳng định hạnh phúc chủ quan là nhân tố quyết định trực tiếp. Chen và ctg. (2016), Abubakar và ctg. (2017) nhấn mạnh sự hài lòng và trải nghiệm tích cực là động lực giữ chân khách hàng với chi phí thấp hơn tìm kiếm khách mới.
- Dòng nghiên cứu về rào cản nhận thức rủi ro: Hasan và ctg. (2017) xác lập mô hình đa chiều của nhận thức rủi ro (vật chất, tài chính, kết quả, tâm lý, an ninh). Artuğer (2015) khảo sát 387 khách quốc tế tại Thổ Nhĩ Kỳ, minh chứng 5 thành phần rủi ro tác động tiêu cực đến ý định quay lại, trong đó rủi ro tài chính có trọng số cao nhất.
- Dòng nghiên cứu về công bằng dịch vụ: Namkung và Jang (2010) tại thị trường Hoa Kỳ (N = 326) và Han và ctg. (2019) tại Trung Quốc xác định 4 thành phần công bằng dịch vụ (giá cả, thủ tục, phân phối/kết quả, tương tác) chi phối trực tiếp đến cảm xúc và sự hài lòng.
Cuộc tranh luận học thuật (scholarly debate) tồn tại hai luồng quan điểm đối nghịch về vai trò của nhận thức rủi ro. Một mặt, các học giả truyền thống (Sönmez và Graefe, 1998; Hasan và ctg., 2017; Çetinsöz và Ege, 2013) khẳng định nhận thức rủi ro luôn tạo tác động tiêu cực, triệt tiêu hành vi tiêu dùng du lịch. Mặt khác, Kaushik và Chakrabarti (2018), Harun và ctg. (2018), cùng Holm và ctg. (2017) lập luận rằng trong nhiều phân khúc du lịch trải nghiệm hoặc mạo hiểm, rủi ro được chấp nhận tự nguyện, giúp kiểm soát nỗi sợ, gia tăng đánh giá cảm xúc tích cực và nâng cao giá trị bản thân, từ đó không làm suy giảm ý định hành vi.
Về định vị nghiên cứu (research positioning), luận án lấp đầy khoảng trống bằng cách: (1) Kết nối Công bằng dịch vụ như tiền đề giải thích sự biến thiên của cả Nhận thức rủi ro và Hạnh phúc chủ quan; (2) Thiết lập cơ chế trung gian đồng thời của Nhận thức rủi ro và Hạnh phúc chủ quan đến Ý định quay lại; (3) Vận dụng Lý thuyết Grid-group (Douglas, 1970; Li và ctg., 2013) để phân hóa văn hóa thành 4 nhóm cụ thể (Chủ nghĩa cá nhân, Chủ nghĩa bình quyền, Chủ nghĩa giai cấp, Chủ nghĩa bi quan) thay vì chỉ dùng biến định danh quốc tịch đơn giản.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- So với nghiên cứu của Kim và ctg. (2015) tại Hàn Quốc (chỉ tập trung vào động lực và giá trị cá nhân đơn lẻ trong loại hình trekking), luận án mở rộng sang không gian du lịch đô thị đa văn hóa, bổ sung cấu trúc rủi ro và công bằng dịch vụ.
- So với nghiên cứu của Artuğer (2015) tại Thổ Nhĩ Kỳ (chỉ khảo sát khách quốc tế với phương sai rủi ro tĩnh), nghiên cứu này phân tích cấu trúc phức hợp bao gồm cả khách nội địa và quốc tế, xác định rõ vai trò điều tiết đa nhóm (multi-group invariance).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại những bước tiến lý thuyết đáng kể:
- Mở rộng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung Hạnh phúc chủ quan như một trạng thái đánh giá cảm xúc - nhận thức bậc cao thuộc thái độ, đồng thời đặt Nhận thức rủi ro như yếu tố kiềm tỏa kiểm soát hành vi nhận thức, giúp nâng cao năng lực dự báo của mô hình TPB trong môi trường dịch vụ trải nghiệm.
- Làm giàu Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960; Cunningham, 1967): Chứng minh nhận thức rủi ro không chỉ tác động trực tiếp đến hành vi mà còn là tác nhân xói mòn hạnh phúc chủ quan của du khách.
- Hoàn thiện Lý thuyết công bằng (Equity Theory - Adams, 1965): Mở rộng phạm vi áp dụng từ quan hệ quản trị nhân sự sang hành vi người tiêu dùng du lịch, xác định cảm nhận công bằng dịch vụ là tiền đề kép: vừa trực tiếp làm giảm nhận thức rủi ro vừa trực tiếp nuôi dưỡng hạnh phúc chủ quan.
- Chuyển dịch mô hình văn hóa (Paradigm shift with Grid-group Theory): Vượt qua lối mòn phân chia văn hóa theo đường biên giới quốc gia, ứng dụng thang đo 4 nhóm văn hóa của Douglas (1970) và Dake (1991) để giải thích sự phân hóa nhận thức và hành vi du lịch.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 4 cấu trúc khái niệm trung tâm:
- Công bằng dịch vụ (Service Fairness): Cảm nhận của du khách về sự tương xứng và đạo đức trong phân phối giá trị, quy trình thủ tục, tương tác nhân sự và tính minh bạch thông tin.
- Nhận thức rủi ro (Perceived Risk): Đánh giá chủ quan của du khách về xác suất và mức độ tổn thất tiềm tàng về tài chính, thời gian, tâm lý, thể chất và an ninh tại điểm đến.
- Hạnh phúc chủ quan (Subjective Well-being): Trạng thái thỏa mãn tâm lý tổng thể, bao gồm cảm xúc tích cực và sự hài lòng sâu sắc tích lũy trong toàn bộ chuyến đi.
- Ý định quay lại (Revisit Intention): Kế hoạch và cam kết hành vi có chủ đích của du khách trong việc lặp lại chuyến thăm điểm đến trong tương lai.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Mô hình áp dụng cho du khách đang trực tiếp trải nghiệm du lịch tại điểm đến đô thị (Tp. HCM), có thời gian lưu trú không quá 1 năm và không phải cư dân thường trú tại địa phương.
+--------------------------------+
| CÔNG BẰNG DỊCH VỤ (CBDV) |
+--------------------------------+
/ \
(-) H1 / \ (+) H2
v v
+-----------------------+ (-) H3 +------------------------+
| NHẬN THỨC RỦI RO(NTRR)| -------->| HẠNH PHÚC CHỦ QUAN(HPCQ)|
+-----------------------+ +------------------------+
\ /
(-) H4 \ / (+) H5
\ /
v v
+--------------------------------+
| Ý ĐỊNH QUAY LẠI (YĐQL) |
+--------------------------------+
^
| [ĐIỀU TIẾT: H6, H7, H8]
+--------------------------------+
| VĂN HÓA GRID - GROUP |
| (Cá nhân - Bình quyền - |
| Giai cấp - Bi quan) |
+--------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research philosophy): Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng hậu kỳ (post-positivism) kết hợp trường phái hỗn hợp (mixed-methods pragmatism), tích hợp linh hoạt giữa thiết kế hỗn hợp khám phá (exploratory sequential design) và thiết kế hỗn hợp giải thích (explanatory sequential design).
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design): Kết hợp đo lường thuộc tính dịch vụ cấp điểm đến và phản ứng tâm lý cấp độ cá nhân du khách.
- Cỡ mẫu và tiêu chí tuyển chọn: Mẫu chính thức gồm 710 du khách hợp lệ, được sàng lọc nghiêm ngặt theo 3 tiêu chí: (1) Không phải cư dân thường trú tại Tp. HCM; (2) Mục đích chuyến đi là du lịch thuần túy hoặc công tác kết hợp du lịch; (3) Thời gian lưu trú dưới 1 năm.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu triển khai qua 3 giai đoạn chặt chẽ (2017–2020):
- Nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia: Tham vấn các nhà nghiên cứu và chuyên gia đầu ngành du lịch để khám phá mô hình.
- Thảo luận nhóm tập trung: Nhóm 1 gồm các nhà quản lý du lịch và học giả; Nhóm 2 gồm các du khách giàu kinh nghiệm để hiệu chỉnh thang đo.
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Khảo sát hướng dẫn viên quốc tế và du khách nước ngoài nhằm hoàn thiện bảng hỏi Việt hóa và song ngữ.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu nhỏ để kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua SPSS, sàng lọc các biến quan sát không đạt chuẩn.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tiếp tại 10 điểm đến du lịch tiêu biểu tại Tp. HCM (Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh, Dinh Độc Lập, Chợ Bến Thành, Phố đi bộ Bùi Viện, Bưu điện Trung tâm, Thảo Cầm Viên, Địa đạo Củ Chi...).
Kiểm định độ giá trị và độ tin cậy:
- Độ tin cậy thang đo kiểm soát qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.7$) và Độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0.7$).
- Độ hội tụ (Convergent validity) đảm bảo khi Phương sai trung bình trích ($AVE > 0.5$) và hệ số tải chuẩn hóa (Factor Loading $> 0.5$).
- Giá trị phân biệt (Discriminant validity) thỏa mãn tiêu chuẩn Fornell-Larcker: căn bậc hai của AVE ($SQRTAVE$) lớn hơn tương quan giữa các khái niệm và lớn hơn Phương sai chia sẻ cực đại ($MSV$).
Data và phân tích
- Phần mềm phân tích: SPSS phiên bản 23.0 và AMOS phiên bản 24.0.
- Kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định tính đơn hướng, độ phù hợp mô hình thông qua các chỉ số: $CMIN/df \le 3$, $GFI \ge 0.90$, $TLI \ge 0.90$, $CFI \ge 0.90$, và $RMSEA \le 0.08$.
- Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), giá trị thống kê $t$-value, mức ý nghĩa $p$-value.
- Kiểm định biến điều tiết văn hóa: Sử dụng kỹ thuật phân tích đa nhóm (Multi-group SEM) dựa trên kiểm định khác biệt Chi-bình phương ($\Delta \chi^2$) giữa mô hình bất biến từng phần (unconstrained) và mô hình cố định trọng số (constrained) tương ứng với 4 nhóm văn hóa Grid-group.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích SEM trên 710 quan sát đã chứng minh và chấp nhận toàn bộ 8 giả thuyết nghiên cứu:
- Công bằng dịch vụ là nền tảng triệt tiêu rủi ro và kiến tạo hạnh phúc: CBDV tác động âm mạnh mẽ đến Nhận thức rủi ro (H1 được chấp nhận) và tác động dương trực tiếp đến Hạnh phúc chủ quan (H2 được chấp nhận). Khi du khách cảm nhận giá cả công bằng, quy trình minh bạch và được đối xử tôn trọng, mức độ hoài nghi và bất an giảm rõ rệt.
- Nhận thức rủi ro trực tiếp phá hủy Hạnh phúc chủ quan và Ý định quay lại: NTRR tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến HPCQ (H3, $p < 0.001$) và YĐQL (H4, $p < 0.001$). Rủi ro bị chặt chém, mất an toàn vệ sinh thực phẩm và giao thông phức tạp là rào cản lớn nhất khiến du khách từ chối quay lại.
- Hạnh phúc chủ quan là động lực cốt lõi chi phối Ý định quay lại: HPCQ tác động thuận chiều mạnh nhất đến YĐQL (H5, $p < 0.001$). Trải nghiệm thỏa mãn cảm xúc tạo ra ấn tượng sâu sắc, biến cảm giác hạnh phúc thành ý định lặp lại hành vi. Trích dẫn chia sẻ của du khách Keiko Santelmann (Na Uy): "Tôi đã đến Việt Nam 5 lần, hầu như tất cả khách du lịch có cảm nhận chung như tôi, về một đất nước rất xinh đẹp, con người ở đây rất thân thiện và có rất nhiều địa điểm du lịch đẹp và đặc biệt là những món ăn rất ngon" – minh chứng thực nghiệm sống động cho thấy cảm xúc hạnh phúc vượt trội sẽ thúc đẩy hành vi quay lại liên tục.
- Vai trò điều tiết phân hóa của Văn hóa (Grid-group): Kiểm định $\Delta \chi^2$ đa nhóm xác nhận biến văn hóa điều tiết sâu sắc toàn bộ cấu trúc mô hình (H6, H7, H8 được chấp nhận):
- Nhóm Chủ nghĩa cá nhân (Individualism) và Chủ nghĩa bình quyền (Egalitarianism): Mối quan hệ giữa Hạnh phúc chủ quan và Ý định quay lại biểu hiện mạnh mẽ nhất; họ đặc biệt nhạy cảm với sự công bằng tương tác và giá cả.
- Nhóm Chủ nghĩa giai cấp (Hierarchy) và Chủ nghĩa bi quan (Fatalism): Nhận thức rủi ro có tác động kiềm tỏa dữ dội hơn lên ý định quay lại, đòi hỏi các cam kết bảo đảm an ninh chính thức.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Thiết lập mô hình giải thích toàn diện hành vi trung thành điểm đến du lịch thông qua cầu nối cảm xúc (HPCQ) và lý trí (NTRR), mở đường cho việc ứng dụng lý thuyết nhân học văn hóa Grid-group vào nghiên cứu hành vi người tiêu dùng quốc tế.
- Hàm ý phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình kiểm định thang đo đa văn hóa kết hợp kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính đa nhóm (Multi-group SEM) trong bối cảnh các thị trường du lịch mới nổi.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- Quản trị công bằng dịch vụ: Sở Du lịch Tp. HCM và các doanh nghiệp cần niêm yết giá công khai, thiết lập đường dây nóng xử lý gian lận thương mại, chuẩn hóa quy trình phục vụ tại các điểm tham quan nhằm xóa bỏ triệt để nạn chèo kéo, lừa gạt du khách.
- Giảm thiểu nhận thức rủi ro: Tăng cường lực lượng trật tự du lịch tại các khu vực trọng điểm (chợ Bến Thành, phố Bùi Viện); đẩy mạnh kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đường phố; cung cấp bảo hiểm du lịch tự động tích hợp trong vé tham quan.
- Tối ưu hóa hạnh phúc chủ quan: Xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa sâu sắc, nâng cao tính thân thiện và hiếu khách của cộng đồng cư dân địa phương.
- Cá nhân hóa theo nhóm văn hóa: Thiết kế thông điệp truyền thông linh hoạt: nhấn mạnh sự tự do trải nghiệm cho nhóm khách cá nhân/bình quyền (thị trường Âu - Mỹ) và cam kết an toàn, tiêu chuẩn dịch vụ khắt khe cho nhóm khách giai cấp/bi quan (thị trường châu Á).
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn vững chắc, luận án ghi nhận một số hạn chế nhất định:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại một trung tâm đô thị là Tp. HCM, chưa bao quát các điểm đến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển (Phú Quốc, Nha Trang) hay du lịch văn hóa di sản (Huế, Hội An).
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional): Dữ liệu được ghi nhận tại một thời điểm khi du khách đang trải nghiệm, chưa theo dõi biến động tâm lý sau khi du khách đã trở về nước trong dài hạn (Longitudinal design).
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại các điểm tham quan, dù cỡ mẫu lớn ($N = 710$) nhưng khả năng đại diện tuyệt đối cho toàn bộ phân khúc du khách toàn cầu vẫn có giới hạn.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):
- Mở rộng kiểm chứng mô hình tại các loại hình điểm đến khác nhau và so sánh xuyên quốc gia (cross-country comparative studies) trong khu vực Đông Nam Á.
- Ứng dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự phân rã của cảm nhận hạnh phúc và sự biến đổi của ý định quay lại thành hành vi quay lại thực tế.
- Tích hợp thêm các biến số mới như Hình ảnh điểm đến số (Digital destination image), Trải nghiệm công nghệ thông minh (Smart tourism technologies) và Tác động của khủng hoảng y tế/thiên tai toàn cầu.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic impact): Luận án trở thành tài liệu tham khảo chuẩn mực trong phân tích hành vi du khách tại các nền kinh tế đang phát triển, đóng góp vào hệ thống trích dẫn quốc tế về sự giao thoa giữa tâm lý học tích cực (Positive Psychology) và tiếp thị điểm đến (Destination Marketing).
- Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch (Industry transformation): Cung cấp khung công cụ đo lường và quản trị trải nghiệm khách hàng cho các tập đoàn khách sạn, lữ hành và các ban quản lý điểm đến, chuyển dịch trọng tâm từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng giá trị công bằng và hạnh phúc cảm xúc.
- Tác động chính sách công (Policy influence): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp hỗ trợ Sở Du lịch Tp. HCM và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thông qua việc nâng cao chỉ số quay lại của du khách quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu tích hợp chuẩn mực, kế thừa thang đo chuẩn hóa về công bằng dịch vụ, rủi ro, hạnh phúc chủ quan và văn hóa Grid-group.
- Các nhà khoa học và giảng viên cao cấp: Bổ sung luận cứ lý thuyết mở rộng cho các học thuyết TPB, TPR và Equity Theory trong kinh tế dịch vụ.
- Doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú: Nắm bắt chính xác đòn bẩy tâm lý của du khách để thiết kế sản phẩm tour, tối ưu hóa dịch vụ khách hàng và gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành.
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Có cơ sở dữ liệu định lượng khoa học để ban hành quy chế quản lý trật tự đô thị du lịch, quy hoạch không gian an toàn và nâng cao thương hiệu du lịch quốc gia.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp Lý thuyết văn hóa Grid-group (Douglas, 1970) vào mô hình cấu trúc giải thích Ý định quay lại dựa trên Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết công bằng (Adams, 1965). Nghiên cứu đã chứng minh văn hóa không chỉ là yếu tố định tính chung chung mà phân hóa thành 4 nhóm giá trị cụ thể, đóng vai trò điều tiết cường độ tác động giữa Nhận thức rủi ro, Hạnh phúc chủ quan và Ý định quay lại.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình đi trước thể hiện ở điểm nào?
Trả lời: So với nghiên cứu của Kim và ctg. (2015) (chỉ dùng SEM đơn biến với mẫu 430 tại một quốc gia) và Artuğer (2015) (chỉ dùng hồi quy tuyến tính đo rủi ro), luận án đã kết hợp quy trình hỗn hợp định tính - định lượng 3 giai đoạn chặt chẽ, sử dụng kỹ thuật Multi-group SEM trên cỡ mẫu lớn ($N = 710$) để kiểm định cấu trúc bất biến và tác động điều tiết của văn hóa với độ tin cậy thống kê vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Mức độ cảm nhận Công bằng dịch vụ có khả năng làm suy giảm Nhận thức rủi ro mạnh mẽ hơn cả các biện pháp truyền thông an ninh. Khi du khách cảm nhận sự minh bạch, công bằng về giá và tương tác văn minh, họ có xu hướng bỏ qua các bất tiện nhỏ về cơ sở hạ tầng hoặc giao thông, duy trì mức độ hạnh phúc chủ quan cao và sẵn sàng quay lại điểm đến.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication protocol) hoàn chỉnh không?
Trả lời: Luận án cung cấp bảng câu hỏi khảo sát chi tiết (song ngữ Anh - Việt), hệ thống thang đo gốc và thang đo hiệu chỉnh, mô tả chi tiết 10 tọa độ khảo sát thực địa tại Tp. HCM, cùng quy trình xử lý dữ liệu từ EFA, CFA đến SEM và kiểm định $\Delta \chi^2$, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập hoàn toàn quy trình tại bất kỳ thị trường nào.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo từ công trình này ra sao?
Trả lời: Luận án định hình lộ trình nghiên cứu dài hạn: (1) Giai đoạn 1–3 năm: Mở rộng kiểm định mô hình tại các trung tâm du lịch trọng điểm toàn quốc; (2) Giai đoạn 3–6 năm: Tích hợp công nghệ sinh trắc học và thần kinh học (Neuromarketing) để đo lường cảm xúc hạnh phúc tức thì của du khách; (3) Giai đoạn 6–10 năm: Xây dựng hệ thống lý thuyết hành vi du lịch bền vững thích ứng với các biến động toàn cầu và du lịch số thông minh.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của NCS. Lê Thị Kiều Anh đã xác lập những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính bước ngoặt:
- Giải quyết toàn diện vấn đề cốt lõi của ngành du lịch: Làm sáng tỏ cơ chế hình thành Ý định quay lại của du khách tại Tp. HCM trong bối cảnh tỷ lệ quay lại thấp đáng báo động (10%–40%).
- Xác lập mô hình cấu trúc tích hợp mới: Chứng minh thực nghiệm thành công mối quan hệ đa tầng giữa Công bằng dịch vụ, Nhận thức rủi ro, Hạnh phúc chủ quan và Ý định quay lại với 8 giả thuyết được chấp nhận hoàn toàn.
- Đột phá về ứng dụng lý thuyết văn hóa: Vận dụng thành công Lý thuyết Grid-group để lượng hóa và làm rõ vai trò điều tiết của 4 nhóm văn hóa (Cá nhân, Bình quyền, Giai cấp, Bi quan) đối với hành vi du lịch.
- Phương pháp luận mẫu mực: Triển khai quy trình nghiên cứu hỗn hợp bài bản trên cỡ mẫu lớn 710 quan sát thực địa tại 10 điểm đến trọng điểm, đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt chuẩn xác.
- Hệ thống giải pháp quản trị khả thi: Đề xuất các hàm ý chính sách và chiến lược kinh doanh cụ thể giúp doanh nghiệp và các nhà quản lý điểm đến nâng cao sự công bằng, giảm thiểu rủi ro, gia tăng hạnh phúc chủ quan, thúc đẩy tăng trưởng du khách bền vững.
- Mở ra các hướng nghiên cứu quốc tế: Định vị nghiên cứu du lịch Việt Nam trên bản đồ học thuật thế giới thông qua việc kết hợp các trường phái tâm lý học hành vi và nhân học văn hóa hiện đại.