BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- NGUYỄN LÊ THẢO PHƯƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG TIỀN VÀ ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- NGUYỄN LÊ THẢO PHƯƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG TIỀN VÀ ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.
PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư của các công ty niêm yết tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước Hội đồng.HCM, tháng 01 năm 2014 Tác giả luận văn Nguyễn Lê Thảo Phương 123doc MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục cụm từ viết tắt Danh mục các bảng, biểu TÓM TẮT.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ. Khái niệm đầu tư………………………………………………………. Lý thuyết về đầu tư:……………………………………………………. Lý thuyết dòng tiền nội bộ của đầu tư.
Lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết đầu tư của Tobin. Lý thuyết đầu tư gia tốc. Tổng quan các nghiên cứu trước……………………………………….
Mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong điều kiện hạn chế tài chính…. Quy mô công ty và độ nhạy cảm dòng tiền đầu tư. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giả thiết nghiên cứu…………………………………………………… 21 3.
Mô hình ước lượng……………………………………………………. Mô tả biến……………………………………………………………… 23 3. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
Phân nhóm công ty theo quy mô………………………………………. Phương pháp hồi quy…………………………………………………. KẾT QUẢ HỒI QUY. Kết quả hồi quy cho toàn bộ mẫu……………………………………… 28 4.
Thống kê mô tả. Kết quả hồi quy. Kết quả hồi quy phân nhóm mẫu theo quy mô công ty………………. Kết quả hồi quy phân nhóm mẫu theo chỉ tiêu giá trị thị trường.
Kết quả hồi quy phân nhóm mẫu theo chỉ tiêu tổng tài sản. Kết quả hồi quy phân nhóm mẫu theo chỉ tiêu doanh thu thuần. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO:. 57 123doc DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT CTCP: công ty cổ phần HNX: sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE: sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh KQHĐKD: kết quả hoạt động kinh doanh LCTT: lưu chuyển tiền tệ TNDN: thu nhập doanh nghiệp TSCĐ: tài sản cố định 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây trên thế giới theo thứ tự thời gian 16 Bảng 3.1 Tóm tắt mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc .1: Thống kê các biến .2 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản.3 Kết quả hồi quy theo mô hình Pooling .4: Tương quan giữa các biến độc lập.5: Kiểm định đa cộng tuyến .6 Kết quả hồi quy theo mô hình Fixed Effect (hiệu ứng cố định).7 Kết quả hồi quy theo mô hình Random Effect .8 Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan .9 Kết quả hồi quy theo phương pháp GLS .10: Tương quan giữa các biến độc lập (nhóm công ty nhỏ) .11: Kiểm định đa cộng tuyến (nhóm công ty nhỏ) .12: Tương quan giữa các biến độc lập (nhóm công ty lớn).13: Kiểm định đa cộng tuyến (nhóm công ty lớn).14: Kết quả hồi quy theo chỉ tiêu giá trị thị trường công ty .15: Tương quan giữa các biến độc lập (nhóm công ty nhỏ) .16: Kiểm định đa cộng tuyến (nhóm công ty nhỏ) .17: Tương quan giữa các biến độc lập (nhóm công ty lớn).18: Kiểm định đa cộng tuyến (nhóm công ty lớn).19: Kết quả hồi quy theo chỉ tiêu tổng tài sản .20: Tương quan giữa các biến độc lập (nhóm công ty nhỏ) .21: Kiểm định đa cộng tuyến (nhóm công ty nhỏ) .22: Tương quan giữa các biến độc lập (nhóm công ty lớn).23: Kiểm định đa cộng tuyến (nhóm công ty lớn).24: Kết quả hồi quy theo chỉ tiêu doanh thu thuần .25: Kiểm định sự khác nhau của hệ số hồi quy ở 2 nhóm công ty.
46 123doc 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu “Mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư của các công ty niêm yết tại Việt Nam” kiểm định dòng tiền sẵn có trong công ty có ảnh hưởng đến đầu tư của công ty niêm yết tại Việt Nam hay không? Bài nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 126 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE (sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) và sàn chứng khoán HNX (sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội) trong giai đoạn 2008-2012 để kiểm tra sự ảnh hưởng dòng tiền đến đầu tư của công ty. Đồng thời nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư trong các nhóm công ty có quy mô khác nhau nhằm so sánh mức độ ảnh hưởng của dòng tiền lên quyết định đầu tư của các công ty theo quy mô có sự khác nhau hay không thông qua ba chỉ tiêu phân nhóm quy mô công ty: giá trị thị trường của các công ty, tổng tài sản và giá trị doanh thu, đây là các chỉ tiêu đại diện để đo lường quy mô của công ty. Kết quả nghiên cứu từ mẫu cho thấy đầu tư công ty phụ thuộc vào dòng tiền nội bộ và mức phụ thuộc này cao hơn trong nhóm công ty có quy mô nhỏ và ít phụ thuộc hơn ở nhóm công ty có quy mô lớn. GIỚI THIỆU Tài sản cố định là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho hoạt động của mọi doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý không chỉ đưa ra cách quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định mà còn phải hoạch định chi phí đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản cố định tái sản xuất duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Lúc này, công ty cần một nguồn tài chính hỗ trợ cho việc đầu tư mua sắm tài sản, nguồn tài chính có thể được tài trợ từ nguồn quỹ bên trong hoặc nguồn vốn từ bên ngoài công ty. Theo Modigliani - Miller (1958) cho rằng trong thị trường hoàn hảo thì cấu trúc tài chính, việc huy động vốn từ bên ngoài hay bên trong công ty, không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của công ty. Nhưng trong thực tế, thị trường là bất hoàn hảo các công ty gặp hạn chế khi tiếp cận với thị trường vốn bên ngoài, chi phí sử dụng vốn bên ngoài cao hơn.
Greenwald, Stiglitz và Weiss (1984), Meyers và Majluf (1984) cho rằng thông tin bất cân xứng là lý do của vấn đề trên. Với sự hiện diện của thông tin bất cân xứng, nhà đầu tư sẽ không có đầy đủ thông tin về công ty cần đầu tư nên các chứng khoán sẽ định dưới giá, dẫn đến chi phí sử dụng vốn bên ngoài tăng lên hay khoảng cách giữa vốn bên ngoài và vốn tự có xuất hiện. Như vậy, công ty có nguồn tài chính nội bộ dồi dào thì chi phí tài chính bên ngoài sẽ ít tốn kém hơn và ít rủi ro hơn. Còn Bernanke và Gertler (1989), Gertler (1992) chỉ ra chi phí đại diện đã tạo ra sự khác nhau trong việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài hay bên trong để tài trợ đầu tư.
Jensen và Meckling (1976) là người đầu tiên bàn về chi phí đại diện, cho rằng các nhà đầu tư bên ngoài nghi ngờ các nhà quản lý mở rộng quy mô công ty nhằm phục vụ lợi ích cho chính bản thân họ hơn là lợi ích của cổ đông. Do đó, công ty phải trả 123doc 3 thêm một phần bù cho việc sử dụng tài chính bên ngoài ngay cả khi thực tế việc mở rộng quy mô là mang lại lợi ích gia tăng cho cổ đông. Chi phí tăng thêm này có thể sẽ khiến các công ty từ bỏ các cơ hội đầu tư mới trong trường hợp khan hiếm nguồn vốn nội bộ. Vì thế các nhà quản lý luôn có nhu cầu vốn nội bộ tăng thêm để tài trợ đầu tư mới.
Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề đầu tư trong thị trường bất hoàn hảo, việc sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài hay nội bộ có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định đầu tư. Các nghiên cứu của Fazzari và cộng sự (1988), Devereux và Schiantarelli (1990), Hoshi và cộng sự (1991), Schaller (1993), Gilchrist và Himmelberg (1995), Lamont (1997) đã chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa dòng tiền và quyết định đầu tư của công ty. Trong khi những nghiên cứu cả lý thuyết và thực nghiệm về mối quan hệ giữa dòng tiền và quyết định đầu tư ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới nhất là các nước phát triển thì nghiên cứu về vấn đề này còn rất hạn chế ở những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán vẫn còn khá bấp bênh và các kênh thu hút vốn khác vẫn còn chưa phát triển, các công ty Việt Nam không dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ bên ngoài để tài trợ cho các cơ hội đầu tư của mình, nguồn tài trợ bên trong sẽ được cân nhắc lựa chọn ưu tiên.
Câu hỏi nghiên cứu: - Đầu tư của các công ty Việt Nam có bị ảnh hưởng bởi dòng tiền hay không? Hay nói cách khác: có phải các quyết định đầu tư của công ty thì hoàn toàn độc lập với biến động của dòng tiền trong công ty hay không? 123doc 4 - Không dừng lại ở đó, bài nghiên cứu cũng đặt ra câu hỏi là: nếu có mối quan hệ giữa dòng tiền và quyết định đầu tư thì mức độ ảnh hưởng của dòng tiền có khác nhau giữa các công ty lớn và nhỏ hay không? Mục tiêu: - Nghiên cứu sự ảnh hưởng của dòng tiền đối với quyết định đầu tư trong công ty.