BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN TẤN HUY MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CUNG TIỀN VÀ LÃI SUẤT TẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01 N ƣờ ƣớn n o ọ TS N u ễn Văn G áp TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015 1 Tai Lieu Chat Luong TÓM TẮT Trƣớc bối cảnh phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, các nƣớc tại khu vực Đông Nam Á đang có những bƣớc chuyển mình vƣợt bậc trong những năm gần đây để đáp ứng đƣợc nhiều mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao mức sống của con ngƣời. Tại khu vực tăng trƣởng nhanh nhƣ khu vực Đông Nam Á, các nhân tố nhƣ cung tiền, lãi suất, chỉ số giá tiêu dùng là những nhân tố rất quan trọng và có tác động mạnh đến diễn biến của tình hình kinh tế.
Do đó, việc tìm hiểu tác động giữa ba nhân tố này rất cần thiết vì nó giúp định hƣớng cho các nhà làm chính sách có những cách điều hành phù hợp hơn với các mục tiêu dài hạn. Thông qua phƣơng pháp áp dụng mô hình tự hồi quy vector (VAR) và các phép phân tích liên quan trong bài nghiên cứu, tác giả đã thu đƣợc kết quả về mối liên hệ này nhƣ sau: Đối với các nƣớc có thu nhập cao và trung bình cao ở Đông Nam Á nhƣ Singapore, Malaysia và Thái Lan, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cung tiền và lãi suất có mối liên hệ hai chiều một cách chặt chẽ với nhau, và tác động từ cung tiền đến lãi suất có cƣờng độ mạnh hơn. Ở một khía cạnh khác, lãi suất cũng có mối liên hệ hai chiều với chỉ số giá tiêu dùng, điều này bắt nguồn từ cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở các nƣớc này hoạt động rất hiệu quả, đặc biệt là kênh lãi suất. Trong mối liên hệ giữa cung tiền và chỉ số giá tiêu dùng, chỉ có cung tiền gây tác động lên chỉ số giá; mối liên hệ này phù hợp với quan điểm của Friedman về chênh lệch giữa cung tiền và sản lƣợng.
Đối với các nƣớc có thu nhập trung bình thấp và thấp tại Đông Nam Á nhƣ Indonesia, Phillipines, Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar lại cho thấy kết quả khác biệt hơn. Mối liên hệ giữa cung tiền và lãi suất cũng cho thấy có tồn tại tác động hai chiều giữa hai nhân tố này, trong đó tác động lãi suất đến cung tiền có cƣờng độ yếu hơn. Mặc khác, chỉ số giá tiêu dùng có tác động mạnh đến lãi suất tại khu vực của các nƣớc này; trong khi đó, lãi suất lại không gây bất cứ tác động lên chỉ số giá tiêu dùng do cơ chế truyền dẫn tiền tệ tại nhóm nƣớc này chƣa hiệu quả, và kênh lãi suất lại hoạt động có cƣờng độ yếu. Về phần mối liên hệ giữa chỉ số giá tiêu dùng và cung tiền, kết quả cũng cho thấy không tồn tại bất cứ mối liên hệ nào giữa hai nhân tố.
Kết quả trên bắt nguồn từ sản lƣợng tăng cao hơn so với cung tiền trong một khoảng thời gian dài, kết quả này phù hợp với trƣờng hợp ngƣợc lại trong quan điểm của Friedman. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB (Asian Development Bank) Ngân Hàng Phát Triển Châu Á ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á BIS (Bank for International Settlements) Ngân hàng Thanh Toán Quốc Tế CPI (Consumer price index) Chỉ số giá tiêu dùng ECB (European Central Bank) Ngân Hàng Trung Ƣơng Châu Âu ECM (Error Correction Model) Mô hình hiệu chỉnh sai số GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội GNI (Gross National Income) Tổng thu nhập quốc nội IMF (International Monetary Fund) Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế OLS (Ordinary Least Squares) Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu RGDP (Real Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội thực SVAR(Structural Vector Auto-regression) Mô hình tự hồi quy vector cấu trúc USA (The United States of America) Hoa Kỳ USD (United States Dollar) Đồng đô la Mỹ VAR (Vector Auto-regression) Mô hình tự hồi quy vector VARMA (Vector Auto-regression Moving Average) Mô hình tự hồi quy vector trung bình trƣợt VECM (Vector Error Correction Model) Mô hình hiệu chỉnh sai số vector WB (World Bank) Ngân Hàng Thế Giới v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Phân loại các nhóm nƣớc trong khu vực Đông Nam Á theo thu nhập. 3 Bảng 4-1: Kết quả thống kê mô tả biến động CPI tại các nƣớc Đông Nam Á. 32 Bảng 4-2: Kết quả thống kê mô tả biến động cung tiền tại các nƣớc Đông Nam Á 33 Bảng 4-3: Kết quả thống kê mô tả biến động lãi suất tại các nƣớc Đông Nam Á.
34 Bảng 4-4: Kết quả kiểm định tính dừng đối với Nhóm 1. 35 Bảng 4-5: Kết quả xác định độ trễ tối ƣu đối với Nhóm 1. 35 Bảng 4-6: Kết quả mô hình tự hồi quy vector (VAR) đối với Nhóm 1. 36 Bảng 4-7: Kết quả kiểm định nhân quả Granger đối với Nhóm 1.
39 Bảng 4-8: Kết quả phân rã phƣơng sai đối với Nhóm 1. 40 Bảng 4-9: Kết quả kiểm định tính dừng đối với Nhóm 2. 41 Bảng 4-10: Kết quả xác định độ trễ tối ƣu đối với Nhóm 2. 41 Bảng 4-11: Kết quả mô hình tự hồi quy vector (VAR) đối với Nhóm 2.
42 Bảng 4-12: Kết quả kiểm định nhân quả Granger đối với Nhóm 2. 45 Bảng 4-13: Kết quả phân rã phƣơng sai đối với Nhóm 2. 46 vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2-1: Sơ đồ cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ. 16 Hình 3-1: Sơ đồ mô tả tác động giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.
30 Hình 4-1: Kết quả hàm phản ứng xung của CPI đối với lãi suất tại Nhóm 1. 37 Hình 4-2: Kết quả hàm phản ứng xung của cung tiền đối với CPI và lãi suất tại Nhóm 1. 37 Hình 4-3: Kết quả hàm phản ứng xung của lãi suất đối với CPI và cung tiền tại Nhóm 1. 38 Hình 4-4: Sơ đồ mối liên hệ giữa CPI, cung tiền, và lãi suất tại Nhóm 1.
39 Hình 4-5: Kết quả hàm phản ứng xung của CPI đối với CPI tƣơng lai và lãi suất tại Nhóm 2. 43 Hình 4-6: Kết quả hàm phản ứng xung của cung tiền đối với lãi suất và cung tiền tƣơng lai tại Nhóm 2. 43 Hình 4-7: Kết quả hàm phản ứng xung của lãi suất đối với cung tiền và lãi suất tƣơng lai tại Nhóm 2. 44 Hình 4-8: Sơ đồ mối liên hệ giữa CPI, cung tiền và lãi suất tại Nhóm 2.
46 Hình 4-9: Sơ đồ mối liên hệ CPI, cung tiền, lãi suất của các nƣớc Đông Nam Á. 47 Hình 4-10: Đồ thị thể hiện cung tiền và GDP của các nƣớc Nhóm 1. 50 Hình 4-11: Đồ thị thể hiện cung tiền và GDP của các nƣớc Nhóm 2. 51 vii MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC.
ii LỜI CAM ĐOAN. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC HÌNH VẼ.
vii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài:. Vấn đề nghiên cứu:. Mục tiêu nghiên cứu:.
Câu hỏi nghiên cứu:. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:. Kết cấu của luận văn:. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Chỉ số giá tiêu dùng: .1 Khái quát về chỉ số giá tiêu dùng: .2 Cách tính chỉ số giá tiêu dùng: .3 Mối liên hệ giữa chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát:.1 Khối lƣợng tiền: .2 Số nhân tiền: .3 Lý thuyết định lƣợng tiền tệ: .1 Khái quát về lãi suất: .2 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực: .3 Hiệu ứng Fisher:. Tổng quan về cơ chế truyền dẫn tiền tệ tại Đông Nam Á. Tổng quan nghiên cứu: .1 Nghiên cứu của Ooi (2011): .2 Nghiên cứu của Lê Việt Hùng và Pfau (2009): .3 Nghiên cứu của Morsink và Bayoumi (2003): .4 Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013): .5 Nghiên cứu của Amin (2011): .6 Nghiên cứu của Hwee Kwan Chow (2004): .7 Nghiên cứu của Raghavan, Athanasopoulos và Silvapulle (2009): .8 Nghiên cứu của Holod (2000): .9 Nghiên cứu của Pomenkova và Kapounek (2009): .10 Nghiên cứu của Hakim và Dahalan (2010): .11 Nghiên cứu của Raghavan và Silvapulle (2008): .12 Nghiên cứu của Ahmed và Suliman (2011): .13 Nghiên cứu của Ihsan và Anjum (2013): .14 Nghiên cứu của Georgantopoulos và Tsamis (2011):. 24 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Dữ liệu nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu: .1 Kiểm định tính dừng: .2 Xác định độ trễ tối ƣu: .3 Mô hình tự hồi quy vector (VAR): .4 Hàm phản ứng xung: .5 Kiểm định nhân quả Granger: .6 Phân rã phƣơng sai:. Mô hình nghiên cứu. 30 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả:. Kết quả nghiên cứu đối với nhóm 1: .1 Kiểm định tính dừng: .2 Xác định độ trễ tối ƣu: .3 Mô hình VAR: .4 Hàm phản ứng xung: .5 Kiểm định nhân quả Granger: .6 Phân rã phƣơng sai:. Kết quả nghiên cứu đối với nhóm 2: .1 Kiểm định tính dừng: .2 Xác định độ trễ tối ƣu: .3 Mô hình VAR: .4 Hàm phản ứng xung: .5 Kiểm định nhân quả Granger: .6 Phân rã phƣơng sai:. So sánh kết quả nghiên cứu giữa Nhóm 1 và Nhóm 2 .1 So sánh mối liên hệ cung tiền và lãi suất:.2 So sánh mối liên hệ chỉ số giá tiêu dùng và lãi suất: .3 So sánh mối liên hệ chỉ số giá tiêu dùng và cung tiền:.
49 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 56 PHỤ LỤC A: BẢNG DỮ LIỆU. 61 PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ MÔ HÌNH.
65 x CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Lý do ọn đề tà : Hòa chung với bƣớc phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây, các nƣớc tại khu vực Đông Nam Á đang có những bƣớc chuyển mình vƣợt bậc để đáp ứng đƣợc nhiều mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao mức sống của con ngƣời. Theo Brown (2013), với tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân hàng năm hơn năm phần trăm, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Áđang đại diện cho một trung tâm kinh tế và thƣơng mại phát triển mạnh trên thế giới trong hiện tại và tƣơng lai. Trên phƣơng diện kinh tế vĩ mô,tại khu vực tăng trƣởng nhanh nhƣ khu vực Đông Nam Á, các nhân tố nhƣ cung tiền, lãi suất, chỉ số giá tiêu dùng là những nhân tố rất quan trọng và có tác động mạnh đến diễn biến của tình hình kinh tế.