Chương 1: Hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai. Chương 3: Giải pháp mở rộng quy mô tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai. 1 CHƢƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo World Bank “DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động, doanh thu” (VCCI, 2017). Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước hay khu vực mà Chính phủ đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV. Tại Việt Nam, khái niệm DNNVV đưa ra từ năm 1998, khái niệm về DNNVV phát triển theo các giai đoạn phát triển của nền kinh tế, cụ thể như sau: Theo quy định tạm thời tại Văn bản số 618/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Chính phủ: DNNVV là các doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm dưới 200 người. Theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV, khái niệm về DNNVV như sau: DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
Theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30/6/2009 của Chính phủ: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”. Theo Luật số 04/2017/QH14 - Luật Hỗ trợ DNNVV do Quốc hội khóa 14 ban hành ngày 12/6/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018: DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai 2 tiêu chí sau: (i) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; (ii) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Ngày 11/3/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2018. Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP: DNNVV được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.
Như vậy, có thể nói DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt vốn, lao động và doanh thu. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Tiêu chuẩn xác định của một số quốc gia trên thế giới Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khái niệm tương đối đối với doanh nghiệp có quy mô lớn. Phương thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa thường là căn cứ các tiêu chuẩn như số lượng lao động, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp …, hoặc kết hợp một số tiêu chuẩn trên để phân loại.
Hiện nay có rất nhiều tiêu chí để phân loại DNNVV. Một số tiêu chí như: vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng,… Tuy nhiên, mỗi một nước, mỗi một nền kinh tế lại có các tiêu chí phân loại khác nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, hai tiêu chí được sử dụng nhiều nhất ở phần lớn các nước là quy mô vốn và lao động. Thông thường các nước có trình độ phát triển càng cao thì quy định về chỉ tiêu quy mô vốn cũng như lao động càng cao so với các nước có trình độ phát triển thấp hơn (John Rand và cộng sự 2009).
Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB) và Tổ chức tài chính quốc tế (IFC), thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô vốn, lao động và doanh thu nhỏ bé. Căn cứ vào quan niệm trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa được chia làm ba loại như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ là các doanh nghiệp có không quá 10 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100. Doanh nghiệp nhỏ là các doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá trị 3 tài sản hoặc nguồn vốn không quá 3.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3. Doanh nghiệp vừa là các doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 15.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15.
Theo khối EU, DNNVV là những doanh nghiệp có dưới 250 nhân công và được chia thành ba loại sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ: Có dưới 10 nhân công, doanh số 2 triệu Euro, tổng tài sản 2 triệu Euro. Doanh nghiệp nhỏ: Có từ 10 nhân công đến dưới 50 nhân công, doanh số 10 triệu Euro, tổng tài sản 10 triệu Euro. Doanh nghiệp vừa: Có từ 50 nhân công đến dưới 250 nhân công, doanh số 50 triệu Euro, tổng tài sản 43 triệu Euro. Theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, DNNVV là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 20 người và có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng Do mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại DNNVV của các nước khác nhau, cho dù ở cùng một quốc gia, những địa điểm hoạt động và thời điểm hoạt động khác nhau thì phương pháp phân loại và chỉ tiêu phân loại cũng khác nhau (Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, 2009).
Dưới đây là bảng tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới.1 Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa một số nƣớc trên thế giới Quốc gia Tên và tiêu chuẩn phân định Doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn đầu tư Nhật Bản khoảng dưới 100 triệu Yên Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư 10 triệu Yên. Brasil Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 – 249 người Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5 – 49 người 4 Quốc gia Tên và tiêu chuẩn phân định Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 – 19 người, vốn khoảng 70 triệu Rubi Indonesia (trừ đất đai và bất động sản) Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 – 29 người Malaysia Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài sản khoảng 1 triệu Ringis Doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1. Ngành chế tạo, vận tải có số lượng nhân viên khoảng dưới 300 người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won Hàn Quốc 2. Ngành kiến trúc có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 500 triệu Won 3.
Ngành thương mại, ngành dịch vụ có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 50 triệu Won 4. Ngành bán buôn có số nhân viên <50 người hoặc tài sản dưới 200 triệu Won Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Tổng tài sản trên 250 nghìn và dưới 1 triệu Pêsô. Philippine Công nghiệp quy mô nhỏ: Chủ doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động ngoài sản xuất và có số nhân viên từ 5 – 99 người, tổng tài sản là 100 nghìn đến 1 triệu Pêsô. Singapore Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu đô la Singapore Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 – 10 triệu đô la Singapore Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đài Loan 1.
Ngành chế tạo: Vốn dưới 40 triệu Đài tệ, tổng tài sản dưới 120 triệu Đài tệ. Ngành khoáng sản: Tổng vốn dưới 40 triệu Đài tệ 3. Ngành thương mại, vận tải …: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ. Thái Lan Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50 nhân 5 viên.
Ngành chế tạo: Có số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo ô tô dưới 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới 500 người. Mỹ Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80. Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220. Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu đô la.
Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, 2009.2 Tiêu chuẩn xác định tại Việt Nam Bảng 1. Bảng chỉ tiêu xếp loại DNVVV Doanh Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp Số lao Tổng Số lao Tổng Khu vực Số lao động động nguồn vốn động nguồn vốn I. Nông lâm nghiệp 10 20 tỷ Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 và thủy sản người đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến II. Công nghiệp và trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người xây dựng xuống 10 10 tỷ Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 III.
Thƣơng mại và người đồng trở người đến tỷ đồng đến người đến dịch vụ trở xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 người xuống Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 Tiêu chí xác định DNNVV để gia hạn nộp thuế thu nhập DN và thuế GTGT năm 2013 theo TT 16/2013/TT-BTC thì căn cứ vào tiêu chí Doanh thu và số lượng lao động. DN có quy mô nhỏ và vừa là DN sử dụng dưới 300 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng. Mục đích phân loại DNNVV như vậy, vừa là để triển khai các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp. Mặt khác để tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta.
6 Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV” (có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009), tiêu chí xác định DNNVV như sau: Bảng 1. Bảng chỉ tiêu xếp loại DNVVV Doanh nghiệp Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Tổng Tổng Số lao Số lao Số lao Khu vực nguồn nguồn nguồn động động động vốn vốn vốn I. Nông lâm nghiệp Từ trên Từ trên < 20 tỷ < 100 tỷ và thủy sản < 10 50 người 50 người < 3 tỷ đồng trở đồng trở II. Công nghiệp người đến 100 đến 100 xuống xuống và xây dựng người người Từ trên < 1000 Từ trên < 50 tỷ III.