Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Dựa vào định nghĩa cho vay có thể hiểu cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong đó Ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng một khoản vốn nhất định của mình cho cá nhân để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi [8].
Chủ thể cho vay là Ngân hàng thương mại, khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cho vay mà trong đó, NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định, khách hàng cam hết phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của NHTM thường có đặc điểm sau: Thứ nhất, khách hàng cá nhân thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng, phong phú tùy theo đặc điểm của môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội địa bàn từng tỉnh, vùng, miền mà khác nhau. Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân cũng rất khác nhau.
Thứ hai, thời gian vay vốn của KHCN đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn. Còn đối với những khoản vay 9 phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình thì thời hạn vay thường là trung và dài hạn. Thứ ba, quy mô khoản cho vay KHCN có thường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản vay KHCN chiếm tỷ trọng lớn. Thứ tư, chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản cho vay KHCN thường lớn cả về chi phí nhân lực và công cụ. Bởi đối tượng cho vay khách hàng là cá nhân có diễn biến phức tạp, số lượng các khoản vay là lớn, song quy mô mỗi khoản vay lại tương đối nhỏ. Thứ năm, lãi suất cho vay của các khoản cho vay KHCN thường cao hơn so với các khoản cho vay khách hàng là doanh nghiệp.
Nguyên nhân bởi vì chi phí cho vay KHCN tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất. Thứ sáu, các khoản cho vay KHCN bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao. Bởi đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thay đổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường kém.
Do vậy NHTM sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản. Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý do dẫn tới tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay KHCN. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 1. Đối với ngân hàng thương mại - Cho vay ngày càng đóng góp lớn vào tổng lợi nhuận cho NHTM.
Khách hàng truyền thống là các doanh nghiệp, tuy nhiên với điều kiện kinh tế hiện nay, các cá nhân ngày càng có nhu cầu giao dịch với NHTM. Hơn nữa nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người càng ngày cao thì nhu cầu sử dụng và các dịch vụ tài chính càng nhiều. Hiện nay, thị trường KHCN là một thị trường rộng lớn 10 và nhiều tiềm năng để NHTM khai thác. Họ còn cung cấp một nguồn vốn tiết kiệm cá nhân.
Vì vậy tạo dựng mối quan hệ với nhóm KHCN này rất có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của NHTM. - Cho vay KHCN góp phần đa dạng các sản phẩm tài chính của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu kịp thời mở rộng phát triển của ngân hàng. Hiện nay cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi các Ngân hàng càng phải quan tâm nhiều tới hoạt động cho vay KHCN vì đây là một thị phần rộng lớn và còn nhiều khía cạnh chưa được khai thác. - Cho vay KHCN góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.
Do có đối tượng khách hàng rất lớn và rộng nên phát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp cho hình ảnh của ngân hàng ngày được phổ biến và được nhiều người biết đến. Cho vay KHCN còn giúp cho ngân hàng thực hiện bán chéo các sản phNm khác như: huy động tiền gửi tiết kiệm, mở thẻ, chuyển tiền, bán bảo hiểm bảo an tín dụng, các dịch vụ ngân hàng điện tử như thu hộ tiền điện, tiền nước, thanh toán tiền điện thoại… Khả năng cung cấp gói sản phẩm. - Cho vay KHCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ chuyên môn của mình, có điều kiện nghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người tiêu dùng và ngân hàng. Từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn, tăng uy tín hình ảnh cho ngân hàng.
Đối với khách hàng cá nhân vay vốn Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần của con người ngày càng phong phú và đa dạng từ những hàng hóa thiết yếu đến những hàng hóa xa xỉ hơn, nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại. Hoạt động cho vay KHCN đóng vai trò rất quan trọng đối với các cá nhân khi họ có nhu cầu vay vốn để phục vụ cho việc tiêu dùng hay phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do đó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những giải pháp hữu hiệu giúp họ có thể giải quyết những nhu cầu cấp thiết, mở rộng sản xuất kinh doanh từ đó góp phần tạo thêm của cải, thu nhập của khách hàng. Đối với nền kinh tế - xã hội - Góp phần tạo s năng động cho các thành phần kinh tế: Cho vay KHCN là kênh hỗ trợ vốn cho dân cư giúp họ có được cuộc sống ổn định, trang trải các khoản chi phí sinh hoạt, học tập… phát sinh trong cuộc sống để thỏa mãn từ nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng buộc các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo ra nhiều công ăn việc làm, giúp người dân an cư lạc nghiệp, ổn định kinh tế, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời k hội nhập. - Góp phần tạo s ổn định về mặt xã hội: Cho vay KHCN góp phần lưu thông các nguồn vốn một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao. Cho vay KHCN giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.
Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân 1. Theo k hạn cho vay KHCN - Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời gian dưới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình. Rủi ro của khoản vay này khá nhỏ, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra. - Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa, du học….
- Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng hay tối đa lên tới 20 năm, phục vụ cho các nhu cầu vay vốn lớn như: mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với NHTM, cho vay dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn. Theo mục đích cho vay KHCN - Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng 12 của các cá nhân và hộ gia đình như mua ô tô, mua sắm vật dụng trang thiết bị gia đình, cho vay chứng minh tài chính và hỗ trợ chi phí du học… - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bổ sung vốn lưu động, mua máy móc, đầu tư cơ sở vật chất… Các phương thức cho vay phổ biến là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay hạn mức thấu chi, cho vay trả góp… 1. Theo tài sản đảm bảo - Cho vay có TSĐB: Là hình thức cho vay dựa dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.