phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu,…, luận văn bao 6 gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Ngân hàng Ngoại thƣơng Lào chi nhánh Luangprabang Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Lào chi nhánh Luangprabang 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Khái niệm Theo Luật Các tổ chức tín dụng ở Việt Nam, “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân” ; “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [10] Với vai trò quan trọng của mình, ngân hàng thƣơng mại cung cấp rất nhiều các dịch vụ ngân hàng, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp các dịch vụ, trung gian tài chính. Trong đó, tín dụng là một hoạt động truyền thống của Ngân hàng thƣơng mại và là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng, vì vậy tín dụng luôn đƣợc chú trọng ƣu tiên phát triển. Cho vay là một hình thức cơ bản trong hoạt động cấp tín dụng.
Hoạt động cho vay không thể thiếu đối với các ngân hàng vì hiện tại hoạt động này đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng. Ngân hàng trực tiếp giao tiền hoặc giao qua tài khoản cho khách hàng sử dụng số tiền vay. Khách hàng sau khi vay tiền không đƣợc tùy ý sử dụng mà phải sử dụng theo đúng mục đích và thời gian nhất định. Mục đích sử dụng tiền và thời gian sử dụng đã đƣợc ngân hàng và khách hàng cùng thống nhất thông qua và đƣợc ký kết bằng hợp đồng tín dụng.
Theo hợp đồng đƣợc ký kết ngân hàng phải cung cấp tiền cho khách 8 hàng đủ và đúng thời gian quy định, khách hàng phải đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn. Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà Ngân hàng thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng thương mại tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.2 Đặc điểm + kVề kđối ktƣợng Với kđặc kđiểm kđối ktƣợng kvay kvốn kchính klà kcác kcá knhân kcó knhu kcầu sử kdụng kvốn kphục kvụ kmục kđích ktiêu kdùng, kđầu ktƣ khay kphục kvụ khoạt kđộng k sản kxuất kkinh kdoanh kcủa kcác kchủ kthể kđó kvà kbắt kbuộc kphải kcó ktài ksản kbảo k đảm. kKhác kvới kcác kkhoản kvay kcủa ktổ kchức kcá knhân kkhác klà kkhoản kvay k buộc kphải kđƣợc kbảo kđảm kbằng ktài ksản kđƣợc kbên kcấp ktín kdụng kchấp knhận. k k + kQuy kmô kvốn kvà ksố klƣợng kcác kkhoản kvay Thông kthƣờng kthì kcác kkhoản kcho kvay kkhách khàng kcá knhân kcó ktài ksản bảo kđảm kcó kquy kmô kvay kvốn kthƣờng knhỏ khơn kcho kvay kkhách khàng klà k doanh knghiệp, ktổ kchức kkinh ktế.
kMặc kdù kvậy, ksố klƣợng kkhách khàng kcó knhu k cầu kvay kvốn klớn knhƣng knhững kkhách khàng kđáp kứng kđủ kđiều kkiện kvề ktài k sản kbảo kđảm kkhông knhiều. k + kChi kphí kngoài klãi Chi kphí kmà kNHTM kbỏ kra kđối kvới kcác kkhoản kcho kvay kkhách khàng kcá nhân kthƣờng kcao kcả kvề kchi kphí knhân klực kvà kcông kcụ. kNguyên knhân klà kdo k đối ktƣợng kcho kvay kk0hách khàng klà kcá knhân kkhá klớn, ktrong kkhi kquy kmô k khoản kvay knhỏ knên kchi kphí kngoài klãi kthƣờng kkhá kcao. k + kLãi ksuất kcho kvay Lãi ksuất kcho kvay kcủa kcác kkhoản kcho kvay kkhách khàng kcá knhân kthƣờng cao khơn kso kvới kcác kkhoản kcho kvay kkhách khàng klà kdoanh knghiệp.
kNguyên k 9 nhân kbởi kvì kchi kphí kcho kvay kkhách khàng kcá knhân ktính ktrên kmỗi kđơn kvị k đồng kvốn kcho kvay klà klớn, kmức kđộ krủi kro kcủa kkhoản kvay kcao kvà kkém knhạy k bén kvới klãi ksuất. k + kRủi kro ktín kdụng Các kkhoản kcho kvay kkhách khàng kcá knhân kbao kgiờ kcũng ktiềm kẩn krủi kro tín kdụng kcao. kBởi kđối ktƣợng kcho kvay klà kcác kcá knhân, khộ kgia kđình kcó ktình k hình ktài kchính kkhông kổn kđịnh, kdễ kthay kđổi ktùy ktheo ktình ktrạng kcông kviệc k và ksức kkhỏe kcủa khọ.Trong khoạt kđộng ksản kxuất kkinh kdoanh, kcác kcá knhân kvà k hộ kgia kđình kthƣờng kcó ktrình kđộ kquản klý kyếu, kthiếu kkinh knghiệm, ktrình kđộ k khoa khọc kkỹ kthuật klạc khậu kdo kđó kkhả knăng kcạnh ktranh ktrên kthị ktrƣờng k kém. kDo kvậy kNgân khàng ksẽ kphải kđối kmặt kvới krủi kro kmột kkhi kkhách khàng k bị kthất knghiệp, kgặp ktai knạn, kphá ksản.
kMặt kkhác kviệc kthẩm kđịnh kvà kquyết k định kcho kvay kkhách khàng kcá knhân kthƣờng kkhông kđầy kđủ kvề kthông ktin kcũng k là kmột ktrong knhững klý kdo kdẫn ktới ktình ktrạng krủi kro ktín kdụng kđối kvới kcác k khoản kcho kvay kkhách khàng kcá knhân. kNhững krủi kro kluôn ktiềm kẩn ktrong khoạt k động kcho kvay, ktuy knhiên kđối kvới kkhoản kvay kđƣợc kbảo kđảm kbằng ktài ksản k thì kmức kđộ kmất kvốn kđối kvới kcác kngân khàng kthấp. kĐây klà ksự kkhác kbiệt klớn k giữa kvay kcó ktài ksản kbảo kđảm kvà kvay kkhông kcó ktài ksản kbảo kđảm k 1.2 Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay khách hàng cá nhân bao gồm: Vay cá nhân và vay sản xuất kinh doanh. Vay cá nhân Là khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình nhƣ: xây nhà, sửa nhà, mua xe ô tô, du học, chữa bệnh, cƣới hỏi,.
Vay sản xuất kinh doanh Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, 10 đầu tƣ của cá nhân, hộ gia đình nhƣ: bổ sung vốn lƣu động, mua sắm tài sản cố định, đầu tƣ cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tƣ kinh doanh chứng khoán, vàng.3 Căn cứ vào phương thức cho vay Theo tiêu thức này, cho vay khách hàng cá nhân chủ yếu bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay trả góp, Cho vay theo hạn mức thấu chi, Cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay từng lần Là phƣơng pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Đây là hình thức cho vay theo món khi khách hàng có nhu cầu. Cho vay trả góp Đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi Là phƣơng thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên số dƣ tài khoản thanh toán của khách hàng tới một hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phƣơng thức cho vay này đang đƣợc các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ƣu việt của nó. Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng là phƣơng pháp cho vay mà Ngân hàng và khách xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì hạn mức cho vay đƣợc tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức tín dụng đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế.2 Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay 11 Theo tiêu thức này, cho vay khách hàng cá nhân chủ yếu bao gồm: 1/ Cho vay có tài sản đảm bảo và 2/ cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). Trong cả hai hình thức cho vay đều có kì hạn linh hoạt: ngắn hạn hoặc trung và dài hạn.
Cho vay có tài sản đảm bảo Là loại cho vay mà Ngân hàng đƣa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp) Là loại cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba. Đây là phƣơng thức cho vay chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín. Ngoài các cách phân loại trên còn có một số cách phân loại khác về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.3 Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân 1.1 Đối với khách hàng vay vốn Thứ nhất, góp phần đáp ứng nhu cầu tài chính cho chi tiêu, tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình Ở một chừng mực nào đó, cho vay khách hàng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân và gia đình.
Thay vì phải tích lũy đủ vốn mới thực hiện kế hoạch của bản thân, khách hàng có thể phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tƣơng lai. Khách hàng sẽ tiêu dùng trƣớc bằng cách lựa chọn phƣơng án vay vốn khách hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng. Vai trò này có ý nghĩa trất to lớn đối với những trƣờng hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao nhƣ nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp 12 bách nhƣ ốm đau, bệnh tật,. Trong những trƣờng hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài Ngân hàng với lãi suất cao, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ Ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý.
Thứ hai,góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh cá thể hay hộ gia đình trong nền kinh tế Cho vay khách hàng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động SXKD của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.