Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò là tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhằm cung ứng vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng xã hội. Hoạt động cho vay không chỉ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng mà còn hỗ trợ trực tiếp cho người dân và doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn tài chính. Trong xu hướng bán lẻ đa năng, các ngân hàng thương mại ngày càng chú trọng đẩy mạnh mảng khách hàng cá nhân – nhóm đối tượng có nhu cầu vốn phân tán, đa dạng và mang lại khả năng phân tán rủi ro tín dụng hiệu quả.

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19. Các biện pháp giãn cách xã hội nghiêm ngặt đã làm đình trệ hoạt động kinh doanh của các hộ sản xuất, tiểu thương và doanh nghiệp, dẫn tới tình trạng mất việc làm, giảm sút thu nhập và suy giảm năng lực tài chính của người dân. Sau khi tình hình dịch bệnh từng bước được kiểm soát và thành phố Thủ Đức được thành lập, nhu cầu vay vốn để tái thiết hoạt động kinh doanh nhỏ, sửa chữa nhà ở và phục vụ đời sống của người dân địa phương gia tăng rõ rệt. Đứng trước thực tế đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) Chi nhánh Thủ Đức đặt mục tiêu khai thác tiềm năng thị trường bán lẻ, vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của người dân, vừa mở rộng quy mô tín dụng an toàn và bền vững.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích chi tiết hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Thủ Đức, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy mở rộng mảng cho vay này một cách an toàn, hiệu quả.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2019 - 2021 và đánh giá các hạn chế còn tồn tại.
    2. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân phù hợp với cơ cấu tổ chức và điều kiện thực tế của MB Chi nhánh Thủ Đức.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quân đội Chi nhánh Thủ Đức hiện nay diễn ra như thế nào?
    2. Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của MB Chi nhánh Thủ Đức?
    3. Giải pháp nào giúp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Thủ Đức?
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Thủ Đức.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Thủ Đức (địa chỉ: số 282 Võ Văn Ngân, phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của ngành ngân hàng, các công trình học thuật và lý thuyết chuyên ngành về tín dụng ngân hàng thương mại:

  • Cơ sở pháp lý và lý thuyết:

    • Căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (đặc biệt là Điều 16 quy định về phương thức cho vay thấu chi). Cho vay khách hàng cá nhân được xác định là hoạt động cấp tín dụng cho các cá nhân, hộ gia đình phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh hoặc đời sống theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
    • Phân loại sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân theo các tiêu chí: hình thức sử dụng vốn (cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng); mục đích sử dụng vốn (cho vay mua ô tô, mua nhà, sửa chữa nhà); phương thức bảo đảm (cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm, cho vay có tài sản bảo đảm); và phương thức cho vay (cho vay thấu chi, cho vay từng lần).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay khách hàng cá nhân được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều (2011), Hoàng Thị Cẩm Vân, Đào Quyết Thắng, Bùi Thị Bích Ngọc và Võ Thị Hạnh, bao gồm 8 chỉ tiêu chính: Doanh số cho vay, Quy mô cho vay (số lượng khách hàng), Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay, Tỷ lệ thu lãi, Hệ số thu nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn và Vòng quay vốn tín dụng.
    • Hệ thống nhân tố tác động được chia thành: Nhân tố chủ quan (mục tiêu và chính sách cho vay, khả năng nguồn vốn, đội ngũ nhân viên, quy trình tín dụng) và Nhân tố khách quan (nhu cầu về vốn, khả năng chi trả và nghề nghiệp của khách hàng, các yếu tố xã hội và môi trường kinh tế).
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và các tài liệu tổng hợp nội bộ giai đoạn 2019 - 2021 từ Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Khách hàng cá nhân của MB Chi nhánh Thủ Đức.
    • Phương pháp xử lý và tính toán: Dữ liệu được tổng hợp, phân loại và tính toán các chỉ số tài chính, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng thông qua phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để làm rõ xu hướng biến động của từng chỉ tiêu tín dụng tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Tác giả định nghĩa việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân là sự gia tăng về quy mô tín dụng song song với việc nâng cao chất lượng khoản vay và hoàn thiện quy trình, được thực hiện qua hai hướng: tăng dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng hoặc tăng số lượng khách hàng vay vốn.

Chương này trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa của 8 chỉ tiêu đánh giá quy mô, hiệu quả và rủi ro tín dụng:

  1. Doanh số cho vay: Phản ánh tổng lượng vốn ngân hàng giải ngân trong kỳ.
  2. Quy mô cho vay: Đo lường qua số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng và số khách hàng được cấp tín dụng.
  3. Doanh số thu nợ: Phản ánh lượng vốn ngân hàng thu hồi được, thể hiện tính an toàn của dòng tiền.
  4. Dư nợ cho vay: Thể hiện khối lượng tín dụng đang sinh lời tại thời điểm báo cáo và tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm.
  5. Tỷ lệ thu lãi: Đo lường mức độ hoàn thành kế hoạch thu hồi lãi vay so với tổng lãi phải thu.
  6. Hệ số thu nợ: Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay trong kỳ.
  7. Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ nhằm đo lường chất lượng tín dụng.
  8. Vòng quay vốn tín dụng: Số vòng chu chuyển của vốn tín dụng, tính bằng Doanh số thu nợ chia cho Dư nợ bình quân.

Đồng thời, chương 1 phân tích sâu hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố chủ quan xuất phát từ nội tại ngân hàng (chính sách cho vay định hướng phân tán rủi ro, tiềm lực nguồn vốn, năng lực và tác phong làm việc của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng, quy trình xét duyệt tín dụng) và nhóm nhân tố khách quan (nhu cầu vay vốn thực tế, phương án trả nợ dựa trên thu nhập, tính chất ngành nghề kinh doanh, trình độ học vấn và điều kiện gia đình của khách hàng).

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Thủ Đức

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng cá nhân tại MB Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2019 - 2021.

Về cơ cấu tổ chức và nhân sự, MB Chi nhánh Thủ Đức thành lập từ năm 2008, vận hành dưới sự quản lý của Ban Giám đốc (Giám đốc chi nhánh Chu Hồng Kiên và Giám đốc dịch vụ Nguyễn Thị Thanh Tú). Chi nhánh có 38 cán bộ nhân viên, phân bổ tại hai khối chức năng chính: Phòng Quan hệ khách hàng (bao gồm bộ phận KHDN/SME, bộ phận KHCN, bộ phận hỗ trợ và bộ phận hành chính tổng hợp) và Phòng Dịch vụ khách hàng (bao gồm giao dịch viên, chuyên viên tư vấn UB, chuyên viên tư vấn bảo hiểm MB Ageas Life và kiểm soát viên). Lực lượng lao động có trình độ Đại học chiếm 75%, trên Đại học chiếm 15% và Cao đẳng chiếm 10%; cơ cấu độ tuổi trẻ với nhóm 22 - 30 tuổi chiếm 70%, 31 - 35 tuổi chiếm 20% và 35 - 40 tuổi chiếm 10%.

Chức danh nhân sự tại MB Chi nhánh Thủ Đức Số lượng (người)
Giám đốc chi nhánh 01
Giám đốc Dịch vụ 01
Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp 01
Trưởng phòng Khách hàng Cá nhân 01
Kiểm soát viên 01
Chuyên viên quan hệ Khách hàng Cá nhân 10
Chuyên viên quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp 08
Giao dịch viên 03
Chuyên viên tư vấn UB 05
Chuyên viên tư vấn bảo hiểm (MB Ageas Life) 03
Nhân viên hành chính 02
Nhân viên hỗ trợ 02
Tổng cộng 38

Về kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu cho vay khách hàng cá nhân qua 3 năm:

  • Doanh số cho vay KHCN: Tăng trưởng liên tục từ 839,15 tỷ đồng (năm 2019) lên 1.200,31 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 1.576,27 tỷ đồng (năm 2021). Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN trong tổng doanh số giải ngân của chi nhánh tăng từ 20,94% lên 27,65%.
  • Quy mô khách hàng: Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng tăng từ 4.300 khách hàng (2019) lên 4.678 (2020) và 5.000 khách hàng (2021). Số lượng khách hàng cá nhân thực tế được cấp vốn vay tăng tương ứng từ 780 lên 925 và đạt 1.203 khách hàng vào năm 2021. Sự kiện đưa điểm giao dịch tự động SmartBank Bưu điện Thủ Đức vào hoạt động ngày 15/11/2021 đã tạo đà tiếp cận nhóm tiểu thương khu vực chợ Thủ Đức.
  • Doanh số thu nợ KHCN: Tăng từ 512,15 tỷ đồng (2019) lên 789,31 tỷ đồng (2020) và đạt 1.031,27 tỷ đồng (2021). Hệ số thu nợ duy trì ổn định ở mức 61,03% (2019), 65,76% (2020) và 65,42% (2021).
  • Dư nợ cho vay KHCN: Quy mô dư nợ tăng từ 280,76 tỷ đồng (2019) lên 398,07 tỷ đồng (2020) và 498,76 tỷ đồng (2021), chiếm tỷ trọng lần lượt là 20,89%, 26,80% và 26,18% trên tổng dư nợ toàn chi nhánh.
Chỉ tiêu tín dụng KHCN Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh (tỷ đồng) 4.007,32 4.725,63 5.700,81
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 839,15 1.200,31 1.576,27
Tỷ trọng doanh số KHCN / Tổng doanh số (%) 20,94% 25,40% 27,65%
Doanh số thu nợ KHCN (tỷ đồng) 512,15 789,31 1.031,27
Hệ số thu nợ KHCN (%) 61,03% 65,76% 65,42%
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (tỷ đồng) 1.343,56 1.485,23 1.905,12
Dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 280,76 398,07 498,76
Tỷ trọng dư nợ KHCN / Tổng dư nợ (%) 20,89% 26,80% 26,18%
Số lượng khách hàng vay vốn cá nhân (khách hàng) 780 925 1.203

Phân tích cơ cấu dư nợ theo thời hạn và sản phẩm vay:

  • Theo thời hạn: Tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (từ 210,53 tỷ đồng - chiếm 74,98% năm 2019 lên 424,05 tỷ đồng - chiếm 85,02% năm 2021). Dư nợ ngắn hạn duy trì ở mức thấp, từ 70,23 tỷ đồng (25,02%) năm 2019 giảm dần tỷ trọng xuống 74,71 tỷ đồng (14,98%) năm 2021.
  • Theo sản phẩm vay: Gói vay mua và sửa chữa nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng trưởng mạnh (195,09 tỷ đồng - 69,48% năm 2019 lên 386,76 tỷ đồng - 77,54% năm 2021) do sự bùng nổ của thị trường bất động sản Thủ Đức. Gói vay sản xuất kinh doanh đạt 80,63 tỷ đồng (16,17% năm 2021). Gói vay mua ô tô và các gói vay khác chiếm tỷ trọng nhỏ, lần lượt là 20,05 tỷ đồng (4,02%) và 11,32 tỷ đồng (2,27%) trong năm 2021.
Dư nợ KHCN theo sản phẩm (tỷ đồng) Năm 2019 Tỷ trọng 2019 Năm 2020 Tỷ trọng 2020 Năm 2021 Tỷ trọng 2021
Cho vay mua nhà, sửa chữa nhà 195,09 69,48% 280,54 70,47% 386,76 77,54%
Cho vay sản xuất kinh doanh 50,76 18,08% 75,65 19,00% 80,63 16,17%
Cho vay mua ô tô 15,05 5,36% 17,03 4,28% 20,05 4,02%
Cho vay khác 19,86 7,07% 24,85 6,24% 11,32 2,27%
Tổng dư nợ KHCN 280,76 100% 398,07 100% 498,76 100%

Chất lượng tín dụng và thu hồi nợ:

  • Tình hình thu lãi: Tổng lãi thu được tăng từ 40,12 tỷ đồng (2019) lên 58,34 tỷ đồng (2020) và 73,45 tỷ đồng (2021); tỷ lệ thu lãi thực tế trên lãi phải thu cải thiện từ 80,13% lên 84,78%.
  • Tình hình nợ quá hạn: Giá trị nợ quá hạn tăng từ 8,01 tỷ đồng (2019) lên 8,50 tỷ đồng (2020) và 10,40 tỷ đồng (2021). Tuy nhiên, do quy mô tổng dư nợ KHCN tăng nhanh hơn nên tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm đều qua các năm: từ 2,85% (2019) xuống 2,14% (2020) và còn 2,08% (2021), duy trì dưới ngưỡng an toàn 3%.
Chỉ tiêu chất lượng tín dụng KHCN Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng lãi đã thu (tỷ đồng) 40,12 58,34 73,45
Tổng lãi phải thu (tỷ đồng) 50,07 69,12 86,64
Tỷ lệ thu lãi (%) 80,13% 84,40% 84,78%
Nợ quá hạn KHCN (tỷ đồng) 8,01 8,50 10,40
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (%) 2,85% 2,14% 2,08%

Đánh giá chung: Chi nhánh đã đạt được mức tăng trưởng doanh số, dư nợ và mở rộng tệp khách hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ toàn chi nhánh vẫn chưa vượt qua mức 30%; cơ cấu sản phẩm còn mất cân đối khi phụ thuộc chủ yếu vào gói vay bất động sản (trên 77%); tỷ lệ thu lãi chưa đạt chuẩn mực kỳ vọng (dưới 95%); và mảng cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh tiểu thương chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng địa bàn.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Thủ Đức

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại MB Chi nhánh Thủ Đức:

  • Định hướng mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ an toàn, tăng cường khai thác hệ sinh thái ngân hàng số kết hợp mô hình điểm giao dịch thông minh SmartBank.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay, tập trung đẩy mạnh các gói vay bổ sung vốn lưu động ngắn hạn cho hộ kinh doanh, tiểu thương tại các chợ truyền thống trên địa bàn TP. Thủ Đức, giảm bớt sự phụ thuộc quá lớn vào gói vay mua nhà.
  • Hoàn thiện và rút ngắn thời gian xử lý của quy trình thẩm định, giải ngân hồ sơ vay vốn, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (10 nhân sự hiện hữu).
  • Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng, theo dõi chặt chẽ dòng tiền trả nợ để nâng cao tỷ lệ thu lãi và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 2%.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về hoạt động tín dụng cá nhân của MB Chi nhánh Thủ Đức qua 3 năm (2019 - 2021). Kết quả ghi nhận doanh số cho vay KHCN tăng 87,84% (từ 839,15 tỷ lên 1.576,27 tỷ đồng), dư nợ KHCN tăng 77,65% (từ 280,76 tỷ lên 498,76 tỷ đồng) và số lượng khách hàng vay vốn tăng 54,23% (từ 780 lên 1.203 khách hàng).
  • Phát hiện cấu trúc tín dụng đặc thù: Phân tích chỉ ra sự mất cân đối rõ nét trong danh mục cho vay cá nhân tại địa bàn Thủ Đức: cho vay bất động sản chiếm tới 77,54% tổng dư nợ, trong khi cho vay sản xuất kinh doanh (16,17%) và mua ô tô (4,02%) chiếm tỷ trọng thấp. Tín dụng trung dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (85,02%), phản ánh khẩu vị tín dụng và nhu cầu vốn nhà đất sau khi quy hoạch thành lập thành phố Thủ Đức.
  • Đánh giá hiệu quả quản trị nợ: Minh chứng năng lực kiểm soát rủi ro của chi nhánh thông qua việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ 2,85% (2019) xuống 2,08% (2021), hệ số thu nợ giữ vững trên 65%, và tỷ lệ thu lãi đạt 84,78%.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp gắn liền với nguồn lực thực tế tại chi nhánh (38 nhân sự) và mô hình điểm giao dịch SmartBank Bưu điện Thủ Đức nhằm tiếp cận nhóm khách hàng tiểu thương và dân cư địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian 3 năm (2019 - 2021) – giai đoạn chịu tác động bất thường bởi dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng có thể chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ hoạt động trong điều kiện bình thường mới.
    • Số liệu phân tích phụ thuộc vào các báo cáo kế toán, báo cáo thường niên nội bộ của MB Chi nhánh Thủ Đức, sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả mà chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến tăng trưởng tín dụng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo sau khi dịch bệnh hoàn toàn ổn định và hạ tầng TP. Thủ Đức phát triển hoàn chỉnh.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các biến số kinh tế vĩ mô và chính sách lãi suất đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu mẫu hữu ích về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại chi nhánh ngân hàng thương mại, cung cấp phương pháp phân tích số liệu tín dụng và cách xây dựng các bảng biểu thống kê từ báo cáo nội bộ.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng: Cung cấp tài liệu thực chứng về đặc điểm thị trường bán lẻ và hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân tại khu vực TP. Thủ Đức, hỗ trợ xây dựng chính sách sản phẩm và phân bổ chỉ tiêu bán lẻ.
  • Người làm nghiên cứu tương tự: Có thể tham khảo khung phân tích 8 chỉ tiêu mở rộng tín dụng kết hợp đánh giá cơ cấu sản phẩm và mạng lưới phòng giao dịch thông minh (SmartBank).

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn 2019 - 2021, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Thủ Đức biến động như thế nào?
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Thủ Đức tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 280,76 tỷ đồng năm 2019; tăng lên 398,07 tỷ đồng năm 2020 (tăng 41,78%); và đạt 498,76 tỷ đồng vào cuối năm 2021 (tăng 25,29% so với năm 2020). Tổng mức tăng sau 3 năm là 77,65%. Tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng từ 20,89% (2019) lên 26,18% (2021).

2. Sản phẩm cho vay cá nhân nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại chi nhánh?
Sản phẩm cho vay mua nhà và sửa chữa nhà ở chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần qua các năm: 195,09 tỷ đồng (chiếm 69,48% năm 2019), 280,54 tỷ đồng (chiếm 70,47% năm 2020) và đạt 386,76 tỷ đồng (chiếm 77,54% tổng dư nợ KHCN vào năm 2021). Sự tăng trưởng này gắn liền với sự phát triển của thị trường bất động sản tại TP. Thủ Đức.

3. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân tại MB Thủ Đức diễn biến ra sao?
Mặc dù giá trị nợ quá hạn tuyệt đối có xu hướng tăng nhẹ (từ 8,01 tỷ đồng năm 2019 lên 8,50 tỷ đồng năm 2020 và 10,40 tỷ đồng năm 2021), nhưng do tổng dư nợ tăng nhanh hơn nên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ KHCN giảm liên tục qua các năm: từ 2,85% (2019) xuống 2,14% (2020) và đạt 2,08% (2021), luôn nằm trong ngưỡng an toàn dưới 3%.

4. Điểm giao dịch SmartBank Bưu điện Thủ Đức có vai trò gì trong việc mở rộng tín dụng tại chi nhánh?
SmartBank Bưu điện Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động ngày 15/11/2021 tại vị trí gần khu chợ trung tâm, giúp MB Chi nhánh Thủ Đức triển khai thành công chiến dịch tiếp cận các tiểu thương và hộ kinh doanh thông qua các gói vay ưu đãi lãi suất, voucher tài khoản số đẹp, qua đó gia tăng số lượng khách hàng vay vốn cá nhân lên mốc 1.203 khách hàng trong năm 2021.

5. Cơ cấu nhân sự của MB Chi nhánh Thủ Đức có đặc điểm gì nổi bật?
Chi nhánh có 38 cán bộ nhân viên với tỷ lệ nhân sự có trình độ cao (75% trình độ Đại học và 15% trên Đại học). Cơ cấu độ tuổi mang tính trẻ hóa cao với 70% nhân viên thuộc nhóm tuổi 22 - 30, trong đó lực lượng chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân trực tiếp gồm 10 người.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Lan Anh đã phân tích toàn diện thực trạng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Thủ Đức giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi nhánh đã đạt được sự tăng trưởng tích cực về doanh số, dư nợ và số lượng khách hàng, đồng thời kiểm soát tốt rủi ro tín dụng với tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức thấp. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm, khai thác hiệu quả hệ thống SmartBank và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm giúp chi nhánh phát triển mảng ngân hàng bán lẻ bền vững trên địa bàn TP. Thủ Đức.