Luận văn: Nghiên cứu ma sát bề mặt dị hướng khi mài tinh với lượng chạy dao thay đổi

Tài liệu mô phỏng tính dị hướng ma sát bề mặt trong gia công mài tinh. Phân tích sự thay đổi của lượng chạy dao và ảnh hưởng lên đặc tính ma sát.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Mô Phỏng Tính Dị Hướng Ma Sát Bề Mặt

Mô phỏng tính dị hướng ma sát bề mặt là quá trình nghiên cứu và phân tích sự biến đổi của lực ma sát trên các bề mặt được gia công bằng phương pháp mài tinh. Tính dị hướng của ma sát xuất phát từ cấu trúc hình học và tính chất vật liệu không đồng nhất của bề mặt sau khi mài tỉnh. Khi lượng chạy dao thay đổi, các đặc tính ma sát cũng biến đổi theo, tạo nên sự khác biệt rõ ràng giữa các hướng khác nhau trên bề mặt. Việc mô phỏng này giúp các kỹ sư hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các thông số gia công và tính chất bề mặt, từ đó tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.1. Định Nghĩa Tính Dị Hướng Của Ma Sát

Tính dị hướng là hiện tượng mà các tính chất ma sát trên bề mặt không giống nhau ở các hướng khác nhau. Khi bề mặt được mài tinh với các lượng chạy dao khác nhau, cấu trúc vi mô của bề mặt thay đổi, dẫn đến sự khác biệt trong hệ số ma sát và lực ma sát theo các phương chạy dao dọc và ngang. Hiện tượng này có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu suất và độ bền của các linh kiện cơ khí.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mô Phỏng

Nghiên cứu mô phỏng tính dị hướng ma sát giúp dự đoán và kiểm soát hiệu suất bề mặt trong các ứng dụng thực tế. Thông qua mô phỏng số, các nhà khoa học có thể phân tích ảnh hưởng của từng thông số gia công đến tính chất ma sát, từ đó đưa ra các khuyến nghị tối ưu cho quá trình mài tinh và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm.

II. Ảnh Hưởng Của Lượng Chạy Dao Đến Tính Dị Hướng Ma Sát

Lượng chạy dao (feed rate) là một trong những thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính chất bề mặt trong quá trình mài tinh. Khi lượng chạy dao thay đổi, độ nhám bề mặt, chiều sâu lớp biến cứng và các đặc tính ma sát đều biến đổi theo. Các nghiên cứu cho thấy rằng với lượng chạy dao nhỏ (Sa/Sb = 15), lực ma sát theo phương chạy dao dọc và ngang có sự khác biệt rõ rệ. Ngược lại, khi lượng chạy dao tăng (Sa/Sb = 19 hoặc 23), sự khác biệt này có thể giảm hoặc thay đổi theo một cách phức tạp. Mô phỏng số học giúp xác định chính xác mối quan hệ này và dự đoán hành vi của bề mặt trong các điều kiện gia công khác nhau.

2.1. Mối Quan Hệ Giữa Lượng Chạy Dao Và Lực Ma Sát

Các kết quả thí nghiệm cho thấy lực ma sát đị hướng biến đổi đáng kể khi lượng chạy dao thay đổi từ 15 đến 23. Với mỗi mẫu thí nghiệm, lực ma sát theo phương chạy dao ngang thường lớn hơn theo phương dọc. Sự khác biệt này phụ thuộc vào cấu trúc hình học của các rãnh được tạo ra bởi đá mài, và mô phỏng số học có thể dự đoán chính xác các giá trị này.

2.2. Cơ Chế Hình Thành Tính Dị Hướng

Trong quá trình mài tinh, đá mài chuyển động theo các hướng khác nhau, tạo ra cấu trúc rãnh có hướng trên bề mặt. Lượng chạy dao quyết định khoảng cách giữa các rãnh này. Cấu trúc có hướng này gây ra hiệu ứng dị hướng trong ma sát, vì các phương khác nhau gặp phải cấu trúc hình học khác nhau khi tiếp xúc.

III. Phương Pháp Mô Phỏng Số Học Tính Dị Hướng Ma Sát

Phương pháp mô phỏng số học là công cụ mạnh mẽ để phân tích tính dị hướng ma sát bề mặt khi mài tinh. Các nhà nghiên cứu sử dụng thiết bị đo lường chuyên dụng (UMT) để thực hiện các phép đo lực ma sát theo các hướng khác nhau trên bề mặt sau gia công. Dữ liệu thí nghiệm được thu thập từ các cảm biến lực ma sát và xử lý bằng phần mềm (như MATLAB) để tạo ra các đồ thị đặc tính và mô hình số học. Mô phỏng số học cho phép các nhà khoa học điều chỉnh các thông số gia công và dự đoán kết quả mà không cần thực hiện vô số thí nghiệm vật lý, tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Thiết Bị Và Công Cụ Đo Lường

Thiết bị UMT (Universal Mechanical Tester) được sử dụng để đo lực ma sát theo các hướng chạy dao khác nhau. Thiết bị này trang bị các cảm biến lực chính xác cao, cho phép đo các giá trị ma sát nhỏ với độ chính xác cao. Các cảm biến được kết nối với bộ xử lý dữ liệu để ghi lại và phân tích các số liệu thí nghiệm.

3.2. Xử Lý Dữ Liệu Và Phân Tích Kết Quả

Dữ liệu từ các cảm biến được truyền đến máy tính và xử lý bằng phần mềm MATLAB. Các đồ thị lực ma sát đị hướng được vẽ để hiển thị sự thay đổi lực ma sát theo các phương chạy dao khác nhau. Phân tích này giúp xác định mối quan hệ giữa lượng chạy daotính dị hướng ma sát, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa quy trình gia công.

IV. Ứng Dụng Và Hướng Phát Triển Của Nghiên Cứu

Kết quả từ nghiên cứu mô phỏng tính dị hướng ma sát bề mặt khi mài tinh có nhiều ứng dụng thực tế quan trọng trong ngành công nghiệp cơ khí và sản xuất. Hiểu rõ về tính dị hướng giúp các kỹ sư thiết kế và tối ưu hóa các chi tiết máy có yêu cầu cao về độ bền, độ chính xác và hiệu suất hoạt động. Các ứng dụng bao gồm thiết kế các bề mặt tiếp xúc trong ổ trục, vòng bi, và các liên kết cơ học khác. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc phát triển các mô hình mô phỏng ngày càng phức tạp hơn, tích hợp trí tuệ nhân tạo để dự đoán chính xác hơn, và áp dụng các công nghệ gia công tiên tiến để kiểm soát tốt hơn tính dị hướng ma sát trong sản xuất.

4.1. Ứng Dụng Trong Thiết Kế Sản Phẩm

Kiến thức về tính dị hướng ma sát được áp dụng để thiết kế bề mặt tiếp xúc tối ưu trong các chi tiết máy. Bằng cách kiểm soát lượng chạy dao trong quá trình mài tinh, các nhà sản xuất có thể tạo ra các bề mặt có tính chất ma sát được điều chỉnh theo yêu cầu cụ thể của ứng dụng, nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của sản phẩm.

4.2. Hướng Phát Triển Công Nghệ Mô Phỏng

Tương lai của nghiên cứu này bao gồm việc phát triển các mô hình mô phỏng tích hợp machine learning và AI để dự đoán chính xác hơn ảnh hưởng của các thông số gia công. Ngoài ra, việc kết hợp mô phỏng số học với các công nghệ gia công mới sẽ mở ra các khả năng mới để kiểm soát tính chất bề mặt với độ chính xác cao hơn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VIE MA SAT BE MAT 1.1 Tổng quan về chất lượng bề mặt ma sát [1,2].1 Trạng thải hình học của bể mặt [1,7].2 Tỉnh chất cơ lý hoá của các lớp bẻ mặt mỏng [2].3 Trạng thái ứng suất của lớp bê tiếp xúc ma sát []]. LẺ 1⁄2 Ảnh hưởng chất lượng bẻ mặt tới khả năng làm việc của chủ liết máy|2[19 1.21 Ảnh hưởng dếntính chống mòn.22 Ảnh hưởng đến độ bền mỗi của chỉ tiết máy - 21 1.23 Ánh hưởng của đề nhập nhỏ tế ví bê mặt 22 1.24 Ảnh hưởng đến độ chính xác các mái lắp ghép. - "-- 13 Các yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng bể mặt chỉ tiết - -.1 Ảnh hưởng đến độ nhámbẻ mặt 33 132 Ảnhhưởng n độ biến cứng bẻ mặt 28 13.3 Ảnh hưởng đểnng suất dư bẻ mặt, 39 1.4 __ Các nghiên cửu trong nước và ngoài nước vẻ ma sát bê mặt.41 Tinh hình nghiên cửu ngoài nước.42 Tỉnh hình nghiên cứu trong nước ~ 32 KẾT LU: AN CHIƯƠNG 1.

XÂV DỰNG PHƯƠNG PHÁP VẢ XÁC BINH BO THONG SỐ CÔNG NGHẸ KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM TÍNH DỊ HƯỚNG MA. SAT BE MAT. Cơsở lý thuyết của mạ sát bể mặt [1J.2 Tỉnh dị hướng của ma sắt bể mặt ]9|.àeeceeeee -ae 37 33 Phương phúp xác định me sát di hưởng.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm ma sát - -38 232 Phương pháp thử nghiệm đặc tính ma sát [10] 39 2. Một số thiết bị thử nghiệm dic tinh ma sat [12] - AL 2.4 Phuong phap gia céng mai [14] - _.

49 DANH MỤC HÌNH VẼ THình 1.1 Sơ đỗ hình học bể mặt của một vật rắn |1 |.2 Các dạng sai số hình dạng J1|.3 s,b Đỏ thị thay đổi độ biến cừng viếp bể mặt dị i - AT Hình 1.4 Sơ để mật cắt của liên kết ma sát tại diểm tiếp xúc [1] 18 Hình 1.5 Đề thị mòn theo thời gian hoặc quãng dường |2 20 Hình 1.6 Quan hệ giữa lượng món ban đầu sai lệch profn trung bình cộng Ra[2] - 30 Tình 17 Quả trình ấn môn hóa học liên lớp bể mặt chi tiết máy [3] 32 Tình 18 Ảnh hưởng của hinh dang hinh học của đao cắt và chế độ cắt đến độ nhảm bể mặt khi tiện[2].9 Ảnh hưởng của lượng chạy dao 8 đổi với chiêu sâu biến cứng tủy theo loại vật gu gia céng va vat liệu dụng cụ cất [2|.10 Anh hưởng của vận tắc đá mài ( Và) đổi với chiều sâu lớp biển củng (&) khi mải chủ tiết Cas [21.11 Ảnh hưởng của tốc độ cắtv đến chiêu cao ö nhấp nhỏ tế vị Rz[2].12 Ảnh hướng của lượng tiến dao § đối với chiếu cao nhấp nhô tế vĩ Rz[2].13 Ảnh hưởng của lượng tidtiến dao 8 và bán kính lưỡi cắtr dối voi dé bién cứng bể tnặt chủ tiết máy - 28 Hình 1.14 Ảnh hưởng của góc trước tới lớp biên cứng bể mặt [2].15 Ảnh hưởng của tốc độ cắt v lượng tiến dao đối với lượng biến cing »bể mat [2].16 5 Quan hệ giữa ứng suất ở lớp bẻ mặt chỉ tiết với “Tương tiên dao @ với tốc độ cắt (v2. Hình 21 Tình dị hướng ma n sát bẻ m đ. HH Hee -ae.2 Sơ đồ profin khảo sát cửa bẻ mặt sau khi gia công[1].3 So dé ma sat trugt cia mau chỏm cầu với 4 chém câu chịu lực[1].4 Sơ đồ profn hình học của bề mặt ma sát [1] - 7 1Iình 3.5 Tính dị hướng ma sát bề mặt [9]. cà ni eer -ae 3 Tĩnh 2.6 Sơ dé chất chuyến động tròn trên đĩa [10] - 39 Tinh 2.7 May do ma st theo nguyễn lý chết trên đĩa [11].8 So dé do mon tuyén tinh [11] - - - .9Thiết bi do POD và đo mèn tuyển tính [12] 42 Tĩnh 2.10 Thiết bị đo tuyến tính con quay với điều kiện môi trường CSM [12] 42 Hình 2.11 Câu tạo chưng của thiết bị UMT[13].12 Sơ để lắp đặt cácbộ phận - - 44 Hinh 2.13 Câu hinh phản cứng [13] - - 45 TOM TAT NOI DUNG LUAN VAN *Để tài: Nghiên cứu mô phỏng tình dị hưởng của mua sát bẻ mặt khi mài tình với kượng chạy đao thay đối *Lÿ do chọn dé tai - Chất lượng bẻ mặt của chỉ tiết sau khi gia công cơ là một yêu tổ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc và quyết định tuổi thọ của chỉ tiết.

Mĩ là phương pháp gia công tỉnh lần cuối được sử dụng khá phế biển đối với chỉ tiết aay có chuyên động và dăm bảo chế dộ lắp ghép. Vị vậy trong luận văn nảy em sẽ di vào “Nghiên cứu mô phỏng lính đị Hưởng của ma sốt bị è mặt khả mới tinh với lượng chạy dao thay đối” từ đó có thể đưa ra các kết quả tà: được về tính chất của ma sát bê mật và cáo yêu tổ ảnh hưởng tới chúng XNục tiêu nghiên cứu - Khảo gắt và mô phông đặc tỉnh ma sát của bể mặt thép được mài phẳng khi lượng chạy dao thay đối *Đãi tượng và phạm vì nghiên cửu Aan Thép Cas dure mai phẳng với lượng chạy đao thay đối: Iarmng chạy đọc Swe 15,4 míph đến 23 m¿ph; hượng chạy đao ngang: 0,3 m/ph. *Phương pháp nghiên cửu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Căn cứ vào các lý thuyết về ma sắt bé mặt để xác định cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu về tính đị hướng của ma sát bể mặt - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Thực nghiệm khảo sát đặc tỉnh dị hướng, ca ma sal bé mal. thép Cás được mài phẳng trên máy UTMT theo tiêu chuấn ASTM G133.

-Phương pháp nghiên cứu mỗ phông: Sứ dụng phần mềm Matlab mô phóng tính dị hướng của ma sát bẻ mặt khi mải tỉnh với lượng chạy dao thay dỏi * nghĩa khoa học của để tài - Căn cử vào hướng làm việc của bề mặt ma sát, có thể điều khiển dặc tỉnh ma sát bẻ mặt thép phủ hợp thông qua việc lựa chọn thông số công nghệ lượng chay dao -Để tài đã đưa ra được đại lượng đặc trưng cho tính đị hưởng bể mặt ma sát là óc dạn phụ thuộc vào lượng chạy dao khi rải phẳng, -Đã xác định mức độ biểu thiên của ma sát bê mặt khi thay đổi thông số công nghệ lượng chạy đao 2. Đặc điểm của phuong phap Mab.5 Bộ thông số công nghệ khi m KET LUAN CHUONG 2. TIỰC NGIIỆM DÁNH GIÁ VÀ MÔ PHÒNG ẢNH HƯỚNG THONG SỐ CHẠY DAO ĐẾN TÍNH DỊ HƯỚNG CUA MA SAT BE MAT.2 Thiết bi thứnghiệm 36 3.4 Mẫuth&nghiệm ST 3⁄5 Thục nghiệm đánh giá ảnhtướng tg sốệ cay đao đền tính đị hướng của ma sát bê mặt.52 Quy trình thứ nghiệm. Ứng dụng Miatlab trong mỏ phỏng số kĩ thuật 3.6 Kết quả thực nghiệm khảo sát tỉnh đị hướng ma sát bể rnặt 3.1 Kết quảtinh toán hệ số ma sắt.63 Kết quả lục nghiệm tính đi hướng ma sát theo ons chay dao đọc 67 3.

Kết quả thực nghiệm tính dị hướng xa sát theo phương ngang lướng 81a GÖNg.5 Đặc tỉnh dị hướng của ma sát bể mặt. 73 KẾT LUẬN CHƯƠNG3 - 76 KET LUAN VA HUONG PHAT TRIEN. TAI LIEU THAM KTIIẢO.14 Cac sensor lực ma sôt.15 Các bộ trco scsor tương Ứng Yới các sonsor ÌựG.18 Động sơ truyền động tính tiễn Model R23ME „ "—.19 Giao diện màn hình hiển thị kết quả do và xử lý số liệu Hình 2.20 Mô hình thử nghiệm chốt chuyển dộng trên dia Hình 3.21 Phương pháp mài phẳng [L4].23 Câu trúc máy mải phẳng { L4].24 Mài phẳng bằng đã hình trụ{141.25 Mai phing bing dé mai mat dau [H4].26 Sơ để mài phẳng bằng đã mài hình trụ [14†.27 Tướng chạy đao khi mài phẳng [14] - 53 linh 3.1 Sơ để nguyên lý thiết bị ƯMT [9].oc co —- Tinh 3.2 Mô hình thủ nghiệm [9].3 Mẫu sau khi gìa cổng,. co neeeererriiu S7 Hình 3.5 Phuong chuyén déng ctia miu do [9] 59 Hinh 3.6 Kiểm tra truyền động của bản trượt dọc 60 Tỉnh 3.7 Kiểm tra truyền động của bản trượt ngang - - 60 Hinh 3.8 Kiểm tra truyền động của mẫu dưới.9 Kiém tra hoạt động của thiết bị - él Hinh 3.10 Kiém tra kết nói và hoạt động của sesor lực @ Hình 3.L1 Mỡ kết quả thí nghiệm bài thí nghiệm - - 62 Hinh 3.12 Giag dign man hinh matlab.13 Chuyén déng do theo phương chạy đao đọc - 66 Tình 3.14 Chuyển động thoo phương chạy đạo ngang, - - 66 Tình 3.15 Để thị lực ma sát đị hướng mẫu 1 8a/S—15.16 Đồ thị luc ima sat di hudng miu 2khi Sa/S, 19.17 Đồ thị lực ma sát di hướng mẫu 3 khi Sa/8, 23/0.18 Dé thi luc ma sat theo phuong chay dav doc thco hung gia cing .19 Đồ thị lực mua sát đị hướng mẫu 1 Sa/8„ 15.20 Đỗ thị lực ma sắt dj hướng mẫu 2 khi Sự/8,=19.21 Đỗ thị lực tua sát đị hướng mẫu 3 khi 8/8; 23/0.22 Đỏ thị sơ sánh lực ma sát F„ và ky theo phương chạy dao ngang theo hướng gia công.

7 MỤC LỤC LOT CAM ON. TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN. DANH MUC HINH VE. DANH MUC BANG BIEU.

ĐANH MỤC CÁC TỬ V CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VIE MA SAT BE MAT 1.1 Tổng quan về chất lượng bề mặt ma sát [1,2].1 Trạng thải hình học của bể mặt [1,7].2 Tỉnh chất cơ lý hoá của các lớp bẻ mặt mỏng [2].3 Trạng thái ứng suất của lớp bê tiếp xúc ma sát []]. LẺ 1⁄2 Ảnh hưởng chất lượng bẻ mặt tới khả năng làm việc của chủ liết máy|2[19 1.21 Ảnh hưởng dếntính chống mòn.22 Ảnh hưởng đến độ bền mỗi của chỉ tiết máy - 21 1.23 Ánh hưởng của đề nhập nhỏ tế ví bê mặt 22 1.24 Ảnh hưởng đến độ chính xác các mái lắp ghép. - "-- 13 Các yêu tổ ảnh hưởng đến chất lượng bể mặt chỉ tiết - -.1 Ảnh hưởng đến độ nhámbẻ mặt 33 132 Ảnhhưởng n độ biến cứng bẻ mặt 28 13.3 Ảnh hưởng đểnng suất dư bẻ mặt, 39 1.4 __ Các nghiên cửu trong nước và ngoài nước vẻ ma sát bê mặt.41 Tinh hình nghiên cửu ngoài nước.42 Tỉnh hình nghiên cứu trong nước ~ 32 KẾT LU: AN CHIƯƠNG 1.

XÂV DỰNG PHƯƠNG PHÁP VẢ XÁC BINH BO THONG SỐ CÔNG NGHẸ KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM TÍNH DỊ HƯỚNG MA. SAT BE MAT. Cơsở lý thuyết của mạ sát bể mặt [1J.2 Tỉnh dị hướng của ma sắt bể mặt ]9|.àeeceeeee -ae 37 33 Phương phúp xác định me sát di hưởng.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm ma sát - -38 232 Phương pháp thử nghiệm đặc tính ma sát [10] 39 2. Một số thiết bị thử nghiệm dic tinh ma sat [12] - AL 2.4 Phuong phap gia céng mai [14] - _.

49 MỤC LỤC LOT CAM ON. TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN. DANH MUC HINH VE. DANH MUC BANG BIEU.

ĐANH MỤC CÁC TỬ V CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN VIE MA SAT BE MAT 1.1 Tổng quan về chất lượng bề mặt ma sát [1,2].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ