CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Tổng quan tinh hình nghiên cứu: LALA Trên thể giải “Thế giới hiện nay đang ở trong thời kỳ biến đổi khí hậu, những trận lũ lớn xuất hiện ngày cảng nhiễu (Ấn Độ, Banlades, Trung Quốc, Philipin, Mianma, Mf.) đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của, Thiên tai lũ lụt dang có xu thé gia tăng cả về tin suất lẫn cường độ. Đối với các nước phát triển các nghiên cứu về lũ lụt thường gắn với quản lý tai nguyên, môi trường theo lưu vực sông. Đối với các nước dang phát triển việc dự báo, cảnh báo lũ lụt còn gặp nhiều khó khân, các nghiên cứu chủ yếu phục vụ cho công tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Nhiều nhà khoa học, nhiều tổ chức quốc té đã tập trung nghiền cứu nhằm tìm ra các giải pháp phỏng chống và phòng trắnh hữu hiệu giảm thiệt hại do 1a lụt gay ta, Don cử một số nghiên cứu: ~ A simple raster-based model for flood inundation simulation, P.D Bates, APJ De Roo, Journal of Hydrology.
Volume 236, Issues 1-2, 10 September 2000, Pages 54-77. Bài báo đã trình bảy một mô hình mới cho việc mô phỏng ngập lụt- Mô hình raster cơ bản. Mô hình này được thiết kể để tinh tin kết hợp với mô hình số độ cao có độ phân giải cao. Mô hình số độ cao được sử dụng rộng rã trong việc mô phỏng các bãi ngập, bãi tràn và được sử dụng nhiễu trong các mô hình 2 chiều.
Mô hình được ứng dụng nghiên cứu cho đoạn sông Meuse ở Hà Lan, với chiêu dài 35 Km, sử dụng các số liệu đo đạc trận lũ lớn đã xảy ra vào năm 1995 dé tính toán. Mô hình đã xây dựng các độ phân giải 100, 50 và 25m và so sánh với hai kĩ thuật dự báo ngập lụt khác. Mô hình đã cho kết quả tính toán dự bao ngập lụt khá tốt đạt 81.9%, Cuỗi cùng, bài báo đã xem xét các sai s6t về dữ liệu của các tram đo đạc và dữ iệu mức độ ngập cho thấy mô hình raster la gin với giới hạn dự báo hiện tại + Simulation of river stage using artificial neural network and MIKE 11 hydrodynamic model. Panda, Niranjan Pramanik, Biplab Bala Computers & Geosciences.
Volume 36, Issue 6, June 2010, Pages 735-745. Tinh toán mô phỏng mực nước trên các con sông thường sử dụng các mô hình diễn toán dang chảy, và các mô hình này thường yêu câu rit nhiều loại dữ liệu như: số liệu thuỷ văn, địa hình sông, các công trình điều khiển và hệ số nhám lòng dẫn. Thông thường ở những quốc gia đang phát triển như An Độ thi rất khó có thé thụ thập các loại số liệu và dữ liệu này. Mặt kháe, mô hình Mạng trí tuệ nhân tạo (ANN) được sử: dung rit hiệu quả tong việc nghiên cứu các quá trình thuỷ vin, Bài báo này đã so ánh kết quả từ mô hình ANN và mô hình thuỷ động lực MIKEI1.
Mô hình MIKE 11 được hiệu chỉnh và kiểm định cho các năm 2006 và 2001. Ket quả dự bảo giữa hai mô hình cho thấy, ANN cho kết quả tốt hon MIKE 1IHD. Hệ số NASH và sai số quân phương cia mô hình ANN là 0.8939 với MIKE IHD là 0.0, Bên cạnh đó, bài báo cũng chi raring kết quả sai số giữn gi trị thực do và tinh toán của mô hình ANN là thấp hơn so với mô hình MIKEI I HD. Evaluation of ID and 2D numerical models for predicting river flood inundation M.D, Bate, Journal of Hydrology.
Volume 268, Issues 1-4, 1 November 2002, Pages 87-99. Mô hình thuỷ lực ID và 2D (HEC-RAS LISFLOOD-FP và TELEMAC-2D) được nghiên cứu ứng dụng trên 60 km chiều dài sông Severn, UK. Dữ liệu của trận lũ năm 1998 và 2000 từ vệ tinh được sử dung 8 tính toán trong các mô hình. Các số liệu thực đo trong các trận lũ được dùng để hiệu chỉnh mô hình, các dữ liệu độc lập khác được sử dụng đẻ kiểm định mô hinh Bài báo đã chỉ ra rằng khi sử dung mô hình HEC-RAS và TELEMAC-2D cho kết «qui khá tốt, rong khi đó mô hình LISFLOOD-FP cin có sự kiểm định lại để cho kết khả quan hơn.
Sự khác nhau giữa các kết quả mô phỏng từ 3 mô hình nguyên nhân 1 do sự thay đổi thông số sức cản thuỷ lực ong các mô hình 112 Trang m Nước ta là một trong những nước trên thể giới chịu tác động nhiều nhất của sự biển đổi khí hậu toàn cdu, Những năm gin diy do ảnh hưởng của sựbiển đổi khí hậu, biện tượng ũ lớn, 1ũquết đãsảy ra với tin suất, qui mô và cường độ ngày cing gia tăng, đặc biệt là ở các lưu vực sông miễn Trung. Theo một sé tả liệu điều tra gần đây; mưa lũ năm 1996 gây thiệt hai rất lớn. Số người chết và mắt tích lên tới 605 người và tổng thiệt hại ước tính lên tới 2. Năm 1999, lũ lịch sử ở miễn Trung, chỉ trong vòng hơn 1 tháng (tir 1/X1 đến 6/XII), đã có 2 đợt 1a, điện rộng hiểm thấy trong lich sử, làm ngập lụt nghiêm trong, dài ngày, thiệt hại lớn cho kinh tế, dân sinh, môi trường: hơn 700 người chết, gần 500 người bị thương, hang 6 van hộ gia đình bị mắt nhà cửa, tài sản, thiệt hại ước tính lên tới gần 5.
Hiện tượng lũ quét, xói 16, sat trượt các sườn núi, bờ sông. xảy ra rộng khắp ở các. huyện miễn núi, đồng bằng ven biển của Quảng Ngãi. Lũ lụt miễn Trung néi chung và tinh Quảng Ngãi nối riêng đã trở thành một tai hoạ tự nhiên thường xuyên de dog cuộc sống của người dân trong vùng.
Nhận thức được vấn đề nghiêm trọng của lũ, lụt các Bộ, ngành và các địa phương đã triển khai một loạt các chương trình, đỀ tai, đề ân diễu tra, nghiên cứu về Ii lạ nhằm đưa ra các giải pháp giảm thiêu thiệt hại do lũ lụt gây ra. Có thé nêu một số công trình nghiên cứu tiê biễu ~ KS. Hoàng Tấn Li „2001. Xây dựng Bản đỗ ngập ạt và dự báo nguy cơ ngập lạt hạ lưu sông Trà Bing, sông Trì Khúe, sông Vệ.
Dài KTTV khu vực Trung Trung bộ. Nguyễn Trọng Yêm, 2000. Digu tra, đánh giá hiện tượng sạt lở cđọc hệ thống sông Trả Khúc tinh Quảng Ngãi. Dé xuất các biện pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại.
Viện Địa chất - Trung tâm KHTN & CNQG. Nguyễn Văn Cư - Nghiên cứu luận cứ khoa học cho các giải pháp phỏng tránh, hạn chế hậu quả lũ lụt sông Ba (dé tải KHCN trọng điểm cấp "Nhà nước KC-08-25) năm 2001 - 2003. Đề t đã cùng cắp luận cứ khoa học về lũ lạt và diễn biển lũ ut, đỀ xuất các giải pháp khoa học công nghệ phòng trắnh và giảm nhẹ thiên ti lũ ạt phục vụ qui hoạch tổng thể phát triển KT- XI, phòng tránh giảm nhẹ thiên ti lũ lụt lưu vực sông Ba. Nguyễn Lập Dân - Neh in cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể phòng trinh lũ lụt ở miễn Trung (đề tai KHCN cắp Nhà nước KC-08-12) năm 2001 - 2004.
ĐỀ tài đã đưa ra các giải pháp tổng thể phòng tránh và giảm nhẹ thiên tại lũ lụt & miền Trung trong dé có các giải pháp trước mắt và lâu dài, các biện pháp sông trình và phi công tình: xây dụng được chương trnh dự bo lũ trên lưu vực sông Hương và sông Thu Bồn 1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội lưu vực sông Trà Bằng 121 Vị trí daly Bình Sơn là huyện thuộc vùng [~ N đồng bằng ven biển, nằm ở phía Bắc. ` `N i tinh Quảng Ngãi, có tọa độ địa lý từ. 1511 đến 15'25 vĩ độ Bắc va từ 10834 đến 108°56 kinh độ Đông. Phía Bắc: giấp tinh Quảng Nam, nằm kề với Khu kinh tế mở Chu Lai, là co hội để mở rộng hợp tác cing phát triển trên nhỉ Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Bình Son Phía Nam gì ip huyện Sơn Tịnh với khu công nghiệp Tịnh Phong, đây là co hội lớn để trao dBi nguồn lao động, vừa góp phần giải quyếtviệ làm cho người din ở các xã lân cận như Bình Hiệp, Bình Long.
Phía Tây: giáp huyện Tra Bằng, với mũi nhọn phát trién Kim nghiệp, chế biển lim sản,. Phía Đồng: giáp biển Đông với 54 km đường bờ biển, mở ra tr vọng khai thác, nuôi trồng thủy hai sản, lao động ngư nghiệp mang lại một giá trị sin lượng trong cơ cầu kính tế của huyện. Sông Trà Bằng: phát nguyên từ vùng núi Tra Bằng với những núi cao trung bình từ 1300-1500m, sông chảy theo hướng Tây Đông rồi đổ ra biển tại cửa Dung L. Sông có chỉ dài 59km với diện tích 697 km”, mật độ lưới sông 0.43km/kmẺ, cao bình quân lưu vực 196m, độ đốc bình quân lưu vực 10.2 Đặc điềm địa hình "Nhìn chung địa hình của lưu vực có dang thấp dẫn từ Tây sang Đông và khá phức tạp núi và đồng bằng xen kế nhau, chia cắt đất dai thành những cánh đồng nhỏ nằm dọc theo các thung lũng, từ ving núi xuống đồng bằng địa hình đột nhiên hạ thấp đáng kể, đã hình thành hai bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, không có khu đệm chuyển tiếp.
Ving phía Tây là những day núi cao có cao độ từ 500 - 1000 mm, đồng bing có cao độ từ Š 20 m9} Tir đặc điểm địa hình này đã tạo đồng chảy của lưu vue khá bất lợi, vỀ mùa mưa thưởng gây lũ lụ, còn mia khô dng chảy cạn kiệt gây hạn hn. Có thể chia địa hình ra làm 4 vùng: ~ Vùng núi: Nằm phía Tây của tinh, chiếm một phần lớn diện tích chạy dọc ranh giới tinh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, Đó chính là sườn núi phía Bong hoặc nhính núi kéo dài của đấy Trường Sơn gồm những đỉnh núi có cao độ trung bình 500-700 mụ thịnh thoảng có đỉnh núi cao trên 1000 m mà đình cao nhất là Hồn Bà nằm phía Tây Văn Canh 1146 m. Vũng nip Bic có nhiều đỉnh núi cao, nhất là vùng núi Tri Bing, Sơn Hà có những định nú cao từ 1400 ~ 1600 m. Địa hình phân cách mạnh, sông suỗi tong khu vực có độ đốc ki, lớp phủ thực vật khổ dầy.
~ Vũng địa hình đồi go: Dây là địa hình trung gian giữa múi và đồng bằng. độ cao hạ thập đột ngột gồm nhiễu đổi gò nhấp nhô xen kế có những đồng bằng khá rồng. Độ cao nói chung dưới 200 m, ving bằng thường có độ cao 30-40 m. Độ dốc còn tương đối lớn, cây rùng bị tần phá nhiễu.
= Vũng đồng bằng: Trải đài ven biển và tiếp giáp với vùng dBi gò, có độ đắc từ Tây sang Đông ~ Vùng cát ven biển: Cổn cát, đụn cát phân bổ thành một dai hẹp ven biển.