Mở Đầu Chƣơng 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội lƣu vực sông La Ngà. Nội dung của chƣơng 1 gồm tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm khí tƣợng thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội trong lƣu vực và các thông số, đặc trƣng cơ bản của sông La Ngà. Chƣơng 2: Tổng quan mô hình mô phỏng và cân bằng nƣớc hệ thống. Nội dung của chƣơng 2 gồm giới thiệu chung một số mô hình tính toán cân bằng nƣớc.
Cơ sở lý thuyết mô hình Mike Nam và Mike Basin. Chƣơng 3: Ứng dụng mô hình thủy văn mô phỏng dòng chảy trên hệ thống sông La Ngà. Nội dung của chƣơng 3 gồm ứng dụng mô hình Mike Nam tính toán dòng chảy do mƣa từ các tiểu lƣu vực sông La Ngà từ tài liệu mƣa thiết kế ứng với tần suất khác nhau của hai trạm đo mƣa Di Linh và Tà Pao trong lƣu vực. Chƣơng 4: Ứng dụng Mike Basin tính toán cân bằng nƣớc và đánh giá chế độ dòng chảy theo các kịch bản BĐKH.
Nội dung của chƣơng 4 gồm ứng dụng mô hình Mike Basin tính toán cân bằng nƣớc từ nhu cầu sử dụng nƣớc hiện trạng (2016), năm 2020 và 2030. Đánh giá, nhận xét chế độ dòng chảy theo kịch bản BĐKH cho tƣơng lai. Kết luận và Kiến nghị do mƣa từ các tiểu lƣu vực sông 3 CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LƢU VỰC SÔNG LA NGÀ 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lý Sông La Ngà là phụ lƣu bên trái lớn nhất của sông Đồng Nai chảy qua 3 tỉnh: Lâm Đồng, BìnhThuận và Đồng Nai. Riêng ở tỉnh Bình Thuận, sông La Ngà thuộc ba huyện Đức Linh và Tánh Linh và Hàm Thuận Bắc.
Sông La Ngà có tọa độ địa lý nhƣ sau: 107o 9’50’’ đến 108o 9’21’’ kinh độ Đông 10o 50’14’’ đến 11o 46’57’’ vĩ độ Bắc Hình 1.1: Bản đồ vị trí lƣu vực sông La Ngà Sông La Ngà bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh ven khu vực thuộc thị xã Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng có diện tích lƣu vực 4.170km2, trong đó có một bộ phận lƣu vực thuộc tỉnh Lâm Đồng có diện tích là 1.250km2 và thuộc tỉnh Bình Thuận là 2. Sông La Ngà có chiều dài 272km ở độ cao trung bình lƣu vực khoảng 468m. Mật độ lƣới sông trung bình khoảng 0.58km/km2 , thuộc loại sông có lƣới sông tƣơng đối thƣa so với cả nƣớc.[4] 4 Lƣu vực sông La Ngà chảy qua 3 tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Đồng Nai có 14 chi lƣu chính, trong đó tại tỉnh Bình Thuận có 4 chi lƣu là: lƣu vực Lộc Nam, sông Đang Sách, sông Đa Mi, sông Cát.1: Chi lƣu chính và diện tích trên sông La Ngà tỉnh Bình Thuận Tên sông và STT Diện tích Ghi chú lƣu vực H. Di Linh (LĐ), 1 Lƣu vực Lộc Nam 5810 H.
Đức Linh, Hàm Thuận Bắc (B. Di Linh (LĐ), Sông Đang Sách 12.62 2 Hàm Thuận Bắc (B. Di Linh, Sông Đa Mi 27.32 3 Hàm Thuận Bắc (B.TH) Từ thƣợng nguồn đến địa giới tỉnh Bình Thuận, sông chảy theo hƣớng Bắc - Nam hơi lệch Đông, sau đó chuyển hƣớng Đông Bắc - Tây Nam qua hồ La Ngà, đến trạm Tà Pao sông lại uốn khúc chảy theo hƣớng Đông Nam - Tây Bắc, đến ranh giới Bình Thuận - Đồng Nai sông đổi hƣớng theo Đông Bắc - Tây Nam men theo ranh giới giữa hai tỉnh. Đến ngã ba suối Gia Hu nh huyện Đức Linh, sông chảy ra khỏi tỉnh và nhập lƣu với sông Đồng Nai.2 Đặc điểm địa hình, thổ nhƣỡng, thảm phủ thực vật 1.1 Đặc điểm địa hình Do chịu nhiều biến động kiến tạo địa chất nên lƣu vực sông La Ngà có địa hình rất phức tạp và bị phân cắt nhiều.
Địa hình kéo dài theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam. Lƣu vực có thể chia thành 3 vùng mang đặc điểm địa hình và sắc thái khí hậu tƣơng đối khác nhau: vùng thƣợng lƣu, vùng trung lƣu, vùng hạ lƣu. Vùng thƣợng lƣu Vùng thƣợng nguồn đƣợc tính từ thƣợng nguồn sông đến công trình Hàm Thuận với diện tích khoảng 1.280 km2, chiếm 31% diện tích toàn lƣu vực sông La Ngà. Đặc điểm địa hình của vùng thƣợng nguồn là cao nguyên với độ cao trung bình từ 700m - 900m so với mực nƣớc biển.
Là vùng cao nguyên với hình dạng của vùng là một đồi bát úp rất phù hợp trồng cây công nghiệp dài ngày.[12] 5 Vùng trung lƣu Vùng trung lƣu đƣợc tính từ công trình Hàm Thuận đến Tà Pao có diện tích khoảng 720 km2 chiếm 18% diện tích toàn lƣu vực. Vùng trƣng lƣu là vùng chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng trung du với địa hình đặc trƣng là núi dốc, rừng núi hiểm trở. Vùng này rất thuận lợi cho xây dựng bố trí các công trình thủy lợi – thủy điện nhằm khai thác các tiềm năng phát triển vùng lƣu vực.[12] Sông La Ngà có hệ số uốn khúc 1. Độ dốc lòng sông đến Tà Pao là 0.0117 và đến cửa là 0.
Hàng năm, sông La Ngà bổ sung cho sông chính Đồng Nai lƣợng nƣớc gần 8tỷ m3 nƣớc. Vùng hạ lƣu Vùng hạ lƣu đƣợc tính từ sau Tà Pao với diện tích là 2100 km2 chiếm 51% diện tích toàn lƣu vực. Địa hình dạng đồi lƣợn sóng và đồng bằng lòng chảo là dạng địa hình đặc trƣng của vùng hạ lƣu. Địa hình đồi lƣợn sóng phân bố chủyếu ở huyện Tánh Linh, Đức Linh thuộc thƣợng lƣu các suối Loăng Quăng, Gia Huynh có cao độ từ (120 - 150) m.
Dạng địa hình đồng bằng lòng chảo phân bố chủ yếu dọc hai bên sông La Ngà từ Tà Pao đến Võ Đắt có cao độ địa hình từ (105 - 120) m. Vùng này là vùng trọng điểm cây lƣơng thực và cây công nghiệp ngắn ngày.2: Bản đồ số hóa độ cao Dem lƣu vực Sông La Ngà tỷ lệ 1:600.2 Đặc điểm thổ nhưỡng Đặc điểm địa chất Thƣợng nguồn thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng có nền địa chất đá Bazan, ở vùng trung lƣu và vùng đồng bằng sông La Ngà địa chất có bồi tích sông suối, nơi cao có đất xám trên phù sa cổ, trên macma axit, vùng trũng có đất phù sa lầy và phù sa úng nƣớc. Ở hệ thống sông này có các loại đá sau đây: Loại thứ nhất: Đá kết tinh Giơ – nai, amphibolite, đá phiến thạch anh cùng với các thành tạo mácma xâm nhập granno - dioxitgnai của vùng rìa địa khối Kon Tum. Loại thứ hai: Trầm tích Macma, trầm tích sông biển nhƣng vẫn là đá Granit phức hệ định quán.
Loại thứ ba: Trầm tích đệ tứ gồm các thành tạo aluvi cổ và tr nằm rải rác ở vùng đồi núi và đồng bằng ven biển. Đặc điểm thổ nhƣỡng Thổ nhƣỡng có đất nâu đỏ trên đá Bazan, vùng núi thuộc địa phận sông La Ngà có tổ hợp đất núi Feralit tầng phong hoá dày, thảm thực vật gồm các cánh rừng nhiều tầng đã và đang bị khai phá. Vùng trũng thực vật có rừng thƣa và một phần diện tích đáng kể đƣợc khai phá chuyển sang đất nông nghiệp trồng lúa nƣớc và cây công nghiệp. Khả năng điều tiết dòng chảy của lƣu vực không tốt.
Do vậy ở những vùng trũng mùa màng thƣờng xuyên bị đe doạ bởi lũ lụt. Tầng phủ thổ nhƣỡng trong lƣu vực sông La Ngà thay đổi tùy theo địa hình và nham thạch gốc, bao gồm các nhóm đất chính sau: - Đất phù sa (P): Đất phù sa trên lƣu vực sông La Ngà có diện tích khoảng 36.130 ha, chiếm khoảng 8.8 % diện tích đất tự nhiên toàn lƣu vực. Loại đất này phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng La Ngà từ Tà Pao đến Võ Đắt và dọc theo hai bên các thềm sông suối. - Đất dốc tụ (Dt): Đất dốc tụ phân bố ở vùng có địa hình thấp, trũng cục bộ và ven các hợp thủy và thung lũng.
Với diện tích vào khoảng 21.300 ha chiếm khoảng 5.2 % diện tích đất tự nhiên của lƣu vực.3 Đặc điểm thảm phủ thực vật Thảm thực vật rừng tự nhiên trên lƣu vực sông La Ngà thuộc Bình Thuận khá đa dạng và phong phú trong đó có nhiều loại thực vật, gỗ quý nhƣ: cẩm lai, giáng hƣơng, gõ đỏ, sao đen, dầu rái.có giá trị cao về kinh tế cũng nhƣ môi trƣờng. Thảm thực vật gồm các cánh rừng nhiều tầng đã và đang bị khai phá. Vùng trũng thực vật có rừng thƣa và một phần diện tích đáng kể đƣợc khai phá chuyển sang đất nông nghiệp trồng lúa nƣớc và cây công nghiệp. Khả năng điều tiết dòng chảy của lƣu vực không tốt.
Do vậy ở những vùng trũng mùa màng thƣờng xuyên bị đe doạ bởi lũ lụt.3 Đặc điểm khí hậu Vùng thung lũng sông La Ngà nói riêng và miền Đông Nam Bộ nói chung thuộc miền có khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo: vừa có khí hậu đất liền vừa có khí hậu biển. Vùng có nền nhiệt độ cao, lƣợng bức xạ và số giờ nắng cao, ít thay đổi và nóng ẩm quanh năm nhƣng có sự phân hoá rõ theo mùa. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng XII đến tháng V năm sau, mùa mƣa từ tháng VI đến tháng XI.1 Chế độ nhiệt Nhìn chung toàn lƣu vực sông La Ngà chịu ảnh hƣởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm khu vực nghiên cứu tƣơng đối lớn, khoảng 26.
Tổng nhiệt độ năm trên 9. Chế độ nhiệt ở phân bố thành hai mùa: mùa đông và mùa hè. Dao động nhiệt độ bình quân giữa các tháng không lớn là điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển.2: Nhiệt độ đặc trƣng tháng khu vực nghiên cứu Đặc trƣng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Trung bình 25.2 Chế độ mưa Lƣợng mƣa năm trung bình ở Bình Thuận 1771mm và có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng. Do ảnh hƣởng của gió mùa Tây Nam nên mƣa có xu thế giảm dần theo hƣớng Tây Nam – Đông Bắc và do ảnh hƣởng của địa hình thấp dần Tây Bắc – Đông Nam nên mƣa cũng có xu hƣớng giảm theo hƣớng này.
Cụ thể lƣợng mƣa trung bình nhiều năm tại một số trạm đƣợc thể hiện theo bảng 1.3: Lƣợng mƣa bình quân năm khu vực sông La Ngà (mm) TT TRẠM I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NĂM 1 Mê Pu 7.4: Tỷ lệ giữa lƣợng mƣa mùa mƣa và mùa khô so với năm Lƣợng Lƣợng mƣa Lƣơng mƣa Lƣợng mƣa Tỷ lệ so Tỷ lệ so Tỷ lệ so mƣa từ tháng mùa khô từ tháng với năm với năm với năm Trạm năm VI-XI XII-V I-III (mm) (mm) (%) (mm) (%) (mm) (%) Tà Pao 2353.