Ứng dụng mô hình thủy văn mô phỏng dòng chảy sông La Ngà

Mô phỏng dòng chảy sông La Ngà giúp quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Nghiên cứu cân bằng nước, đánh giá tác động môi trường và tối ưu hóa sử dụng.

Chuyên ngành

Khí Tượng, Thủy Văn Và Biến Đổi Khí Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LƢU VỰC SÔNG LA NGÀ

1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa hình, thổ nhƣỡng, thảm phủ thực vật

1.1.3. Đặc điểm khí hậu

1.1.4. Mạng lƣới sông

1.2. TÌNH HÌNH DÂN CƢ, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1. Kinh tế xã hội

1.3. HIỆN TRẠNG NGẬP LỤT VÀ THIÊN TAI

1.3.1. Tình hình thiệt hại do lũ gây ra

1.3.2. Hiện trạng công trình phòng chống lũ và tiêu úng

1.4. HIỆN TRẠNG CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY SÔNG LA NGÀ

1.4.1. Mạng lƣới quan trắc khí tƣợng thủy văn trên lƣu vực

1.4.2. Dòng chảy kiệt

1.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ DÒNG CHẢY VÀ CÁC ẢNH HƢỞNG ĐẾN DÂN SINH – KINH TẾ

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN MÔ HÌNH MÔ PHỎNG VÀ CÂN BẰNG NƢỚC HỆ THỐNG

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG NGUỒN NƢỚC VÀ CÂN BẰNG NƢỚC HỆ THỐNG

2.1.1. Hệ thống nguồn nƣớc

2.1.2. Cân bằng nƣớc hệ thống

2.2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƢỚC

2.2.1. Các mô hình toán đang đƣợc áp dụng

2.2.2. Phân tích và lựa chọn mô hình

2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH MIKE NAM

2.3.1. Giới thiệu mô hình

2.3.2. Thành phần cơ bản của mô hình MIKE NAM

2.3.3. Điều kiện ban đầu của mô hình

2.3.4. Hiệu chỉnh mô hình

2.4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH MIKE BASIN

2.4.1. Giới thiệu mô hình

2.4.2. Cơ sở lý thuyết của mô hình MIKE BASIN

3. CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY TRÊN HỆ THỐNG SÔNG LA NGÀ

3.1. TÍNH TOÁN MƢA NĂM THIẾT KẾ

3.1.1. Chọn trạm và tần suất tính toán

3.1.2. Nội dung tính toán

3.2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN THUỶ VĂN TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY ĐẾN VÙNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Các phƣơng án tính toán

3.2.2. Tài liệu sử dụng tính toán

3.2.3. Phân chia lƣu vực tính toán

3.2.4. Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số mô hình NAM

3.2.5. Kết quả tính toán dòng chảy

3.2.6. Nhận xét kết quả tính toán các phƣơng án

4. CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƢỚC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY THEO KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

4.1. TÍNH TOÁN NHU CẦU NƢỚC CHO CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

4.1.1. Cơ sở tính toán

4.1.2. Tiêu chuẩn tính toán

4.2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

4.3. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÙNG NGHIÊN CỨU

4.3.1. Tác động của hạn hán thiếu nƣớc và biến đổi khí hậu đến sản xuất và sinh hoạt vùng nghiên cứu

4.3.2. Tình hình Biến đổi khí hậu

4.4. ỨNG DỤNG MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƢỚC CHO VÙNG NGHIÊN CỨU

4.4.1. Tài liệu đầu vào

4.4.2. Kịch bản tính toán

4.4.3. Các bƣớc tính toán mô hình

4.4.4. Kết quả tính toán

4.4.5. Nhận xét kết quả tính toán

4.5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC HIỆU QUẢ

4.5.1. Giải pháp công trình

4.5.2. Giải pháp phi công trình

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Phỏng Dòng Chảy Sông La Ngà Mục Tiêu

Bài viết này tập trung vào mô phỏng dòng chảy sông La Ngàtính toán cân bằng nước sông La Ngà. Sông La Ngà có tầm quan trọng lớn đối với ba tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận và Đồng Nai. Việc quản lý tài nguyên nước hiệu quả là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này sử dụng các mô hình thủy văn tiên tiến để đánh giá tiềm năng và thách thức liên quan đến nguồn nước. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sử dụng nước và các công trình thủy điện sẽ được xem xét. Mục tiêu là cung cấp thông tin hữu ích cho việc quy hoạch và quản lý bền vững nguồn nước sông La Ngà. Các mô hình sử dụng là Mike Nam và Mike Basin.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Sông La Ngà

Sông La Ngà là một nguồn tài nguyên quan trọng đối với khu vực. Nó cung cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Sự thay đổi về dòng chảy và cân bằng nước có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế và xã hội. Việc mô phỏng dòng chảy chính xác giúp dự đoán và ứng phó với các tình huống như lũ lụt và hạn hán.

1.2. Giới Thiệu Mô Hình Mô Phỏng Thủy Văn

Nghiên cứu sử dụng mô hình Mike NAM và Mike Basin. Các mô hình này cho phép mô phỏng thủy lựcmô phỏng dòng chảy sông La Ngà. Các yếu tố đầu vào bao gồm dữ liệu khí tượng thủy văn, địa hình và thông tin về sử dụng đất. Kết quả mô phỏng sẽ được sử dụng để đánh giá cân bằng nước sông La Ngà.

II. Thách Thức Quản Lý Nước Sông La Ngà Ảnh Hưởng Thế Nào

Việc quản lý nước sông La Ngà đối mặt với nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi trong lượng mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy. Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển kinh tế và dân số. Các công trình thủy điện có thể tác động đến chế độ dòng chảy tự nhiên của sông. Việc phân tích dòng chảy sông La Ngàphân bổ nước sông La Ngà là cần thiết để giải quyết các thách thức này.

2.1. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Nguồn Nước

Sự gia tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa có thể dẫn đến hạn hán kéo dài hoặc lũ lụt nghiêm trọng. Việc dự báo dòng chảy sông La Ngà trong bối cảnh biến đổi khí hậu là rất quan trọng. Các kịch bản biến đổi khí hậu khác nhau sẽ được xem xét để đánh giá rủi ro.

2.2. Nhu Cầu Sử Dụng Nước Sông La Ngà Gia Tăng

Nông nghiệp là một trong những ngành sử dụng nước lớn nhất. Sự mở rộng của các khu công nghiệp và đô thị cũng làm tăng nhu cầu. Cần có các giải pháp để đảm bảo quản lý tài nguyên nước sông La Ngà bền vững, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan.

2.3. Tác Động Của Thủy Điện Lên Dòng Chảy

Tác động của thủy điện lên sông La Ngà cần được xem xét kỹ lưỡng. Các đập thủy điện có thể thay đổi chế độ dòng chảy, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và hoạt động của các ngành kinh tế khác. Việc vận hành các đập cần được điều phối để giảm thiểu tác động tiêu cực.

III. Phương Pháp Mô Phỏng Dòng Chảy Sử Dụng Mike NAM Thế Nào

Mô hình Mike NAM được sử dụng để mô phỏng dòng chảy sông La Ngà. Mô hình này dựa trên các công thức toán học mô tả quá trình mưa, dòng chảy và bốc hơi. Dữ liệu đầu vào bao gồm lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm và thông tin về địa hình và sử dụng đất. Quá trình hiệu chỉnh mô hình được thực hiện để đảm bảo kết quả mô phỏng phù hợp với dữ liệu quan trắc thực tế.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Khí Tượng Thủy Văn

Dữ liệu từ các trạm khí tượng và thủy văn trong khu vực được thu thập. Các trạm quan trọng bao gồm Tà Pao và Di Linh. Dữ liệu này bao gồm lượng mưa hàng ngày, nhiệt độ, độ ẩm và mực nước sông. Tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng của mô phỏng.

3.2. Thiết Lập Và Hiệu Chỉnh Mô Hình Mike NAM

Các thông số của mô hình Mike NAM được thiết lập dựa trên đặc điểm của lưu vực sông La Ngà. Quá trình hiệu chỉnh bao gồm điều chỉnh các thông số để kết quả mô phỏng khớp với dữ liệu quan trắc. Các phương pháp thống kê được sử dụng để đánh giá độ chính xác của mô phỏng.

IV. Tính Toán Cân Bằng Nước Ứng Dụng Mô Hình Mike BASIN

Mô hình Mike BASIN được sử dụng để tính toán cân bằng nước sông La Ngà. Mô hình này xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước, bao gồm lượng mưa, bốc hơi, sử dụng nước và dòng chảy. Kết quả tính toán cho phép đánh giá sự cân bằng giữa nguồn cung và nhu cầu nước, xác định các khu vực thiếu nước và đề xuất các giải pháp quản lý.

4.1. Xác Định Nhu Cầu Nước Của Các Ngành

Nhu cầu nước của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt được xác định. Thông tin về diện tích cây trồng, quy trình sản xuất và dân số được sử dụng để tính toán nhu cầu nước. Việc dự báo nhu cầu nước trong tương lai cũng được thực hiện.

4.2. Đánh Giá Nguồn Cung Cấp Nước

Nguồn cung cấp nước từ lượng mưa và dòng chảy được đánh giá. Các yếu tố như biến đổi khí hậu và các công trình thủy điện được xem xét. Kết quả đánh giá cho phép xác định tiềm năng nguồn nước của lưu vực sông La Ngà.

4.3. Phân Tích Cân Bằng Nước Và Xác Định Khu Vực Thiếu Nước

Mô hình Mike BASIN được sử dụng để phân tích cân bằng nước giữa nguồn cung và nhu cầu. Các khu vực thiếu nước được xác định và các giải pháp quản lý được đề xuất. Các giải pháp này có thể bao gồm tiết kiệm nước, tái sử dụng nước và xây dựng các công trình trữ nước.

V. Kết Quả Mô Phỏng Đánh Giá Tiềm Năng Và Thách Thức Nguồn Nước

Kết quả mô phỏng cho thấy tiềm năng và thách thức liên quan đến nguồn nước sông La Ngà. Biến đổi khí hậu có thể làm giảm lượng mưa và tăng nguy cơ hạn hán. Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng có thể gây ra tình trạng thiếu nước ở một số khu vực. Các công trình thủy điện cần được vận hành một cách bền vững để giảm thiểu tác động tiêu cực đến dòng chảy.

5.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Lên Dòng Chảy

Kết quả mô phỏng cho thấy lượng mưa có thể giảm trong tương lai, đặc biệt là vào mùa khô. Điều này có thể dẫn đến hạn hán kéo dài và ảnh hưởng đến nông nghiệp và sinh hoạt.

5.2. Tình Trạng Thiếu Nước Ở Một Số Khu Vực

Một số khu vực, đặc biệt là ở hạ lưu sông, có thể đối mặt với tình trạng thiếu nước trong tương lai. Cần có các giải pháp để đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các khu vực này.

5.3. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Nguồn Nước Hiệu Quả

Các giải pháp như tiết kiệm nước, tái sử dụng nước, xây dựng các công trình trữ nước và vận hành các công trình thủy điện một cách bền vững được đề xuất. Cần có sự phối hợp giữa các bên liên quan để thực hiện các giải pháp này.

VI. Giải Pháp Quản Lý Tổng Hợp Hướng Tới Phát Triển Bền Vững

Để quản lý nguồn nước sông La Ngà một cách bền vững, cần có một giải pháp quản lý tổng hợp. Giải pháp này cần xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước, bao gồm biến đổi khí hậu, sử dụng nước, các công trình thủy điện và hệ sinh thái. Cần có sự phối hợp giữa các bên liên quan, bao gồm chính phủ, các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.

6.1. Giải Pháp Công Trình Xây Dựng Hồ Chứa Kênh Mương

Xây dựng các hồ chứa và kênh mương có thể giúp trữ nước vào mùa mưa và cung cấp nước vào mùa khô. Tuy nhiên, cần xem xét tác động của các công trình này đến hệ sinh thái và cộng đồng địa phương.

6.2. Giải Pháp Phi Công Trình Tiết Kiệm Nước Chính Sách

Các giải pháp phi công trình như tiết kiệm nước, tái sử dụng nước và các chính sách quản lý nước hiệu quả có thể giúp giảm nhu cầu sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước.

6.3. Hợp Tác Quản Lý Liên Tỉnh Chia Sẻ Nguồn Nước

Cần có sự hợp tác giữa các tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận và Đồng Nai để quản lý nguồn nước sông La Ngà một cách hiệu quả. Cần có các thỏa thuận về chia sẻ nguồn nước và các biện pháp bảo vệ môi trường.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở Đầu Chƣơng 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội lƣu vực sông La Ngà. Nội dung của chƣơng 1 gồm tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm khí tƣợng thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội trong lƣu vực và các thông số, đặc trƣng cơ bản của sông La Ngà. Chƣơng 2: Tổng quan mô hình mô phỏng và cân bằng nƣớc hệ thống. Nội dung của chƣơng 2 gồm giới thiệu chung một số mô hình tính toán cân bằng nƣớc.

Cơ sở lý thuyết mô hình Mike Nam và Mike Basin. Chƣơng 3: Ứng dụng mô hình thủy văn mô phỏng dòng chảy trên hệ thống sông La Ngà. Nội dung của chƣơng 3 gồm ứng dụng mô hình Mike Nam tính toán dòng chảy do mƣa từ các tiểu lƣu vực sông La Ngà từ tài liệu mƣa thiết kế ứng với tần suất khác nhau của hai trạm đo mƣa Di Linh và Tà Pao trong lƣu vực. Chƣơng 4: Ứng dụng Mike Basin tính toán cân bằng nƣớc và đánh giá chế độ dòng chảy theo các kịch bản BĐKH.

Nội dung của chƣơng 4 gồm ứng dụng mô hình Mike Basin tính toán cân bằng nƣớc từ nhu cầu sử dụng nƣớc hiện trạng (2016), năm 2020 và 2030. Đánh giá, nhận xét chế độ dòng chảy theo kịch bản BĐKH cho tƣơng lai. Kết luận và Kiến nghị do mƣa từ các tiểu lƣu vực sông 3 CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI LƢU VỰC SÔNG LA NGÀ 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lý Sông La Ngà là phụ lƣu bên trái lớn nhất của sông Đồng Nai chảy qua 3 tỉnh: Lâm Đồng, BìnhThuận và Đồng Nai. Riêng ở tỉnh Bình Thuận, sông La Ngà thuộc ba huyện Đức Linh và Tánh Linh và Hàm Thuận Bắc.

Sông La Ngà có tọa độ địa lý nhƣ sau: 107o 9’50’’ đến 108o 9’21’’ kinh độ Đông 10o 50’14’’ đến 11o 46’57’’ vĩ độ Bắc Hình 1.1: Bản đồ vị trí lƣu vực sông La Ngà Sông La Ngà bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh ven khu vực thuộc thị xã Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng có diện tích lƣu vực 4.170km2, trong đó có một bộ phận lƣu vực thuộc tỉnh Lâm Đồng có diện tích là 1.250km2 và thuộc tỉnh Bình Thuận là 2. Sông La Ngà có chiều dài 272km ở độ cao trung bình lƣu vực khoảng 468m. Mật độ lƣới sông trung bình khoảng 0.58km/km2 , thuộc loại sông có lƣới sông tƣơng đối thƣa so với cả nƣớc.[4] 4 Lƣu vực sông La Ngà chảy qua 3 tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận, Đồng Nai có 14 chi lƣu chính, trong đó tại tỉnh Bình Thuận có 4 chi lƣu là: lƣu vực Lộc Nam, sông Đang Sách, sông Đa Mi, sông Cát.1: Chi lƣu chính và diện tích trên sông La Ngà tỉnh Bình Thuận Tên sông và STT Diện tích Ghi chú lƣu vực H. Di Linh (LĐ), 1 Lƣu vực Lộc Nam 5810 H.

Đức Linh, Hàm Thuận Bắc (B. Di Linh (LĐ), Sông Đang Sách 12.62 2 Hàm Thuận Bắc (B. Di Linh, Sông Đa Mi 27.32 3 Hàm Thuận Bắc (B.TH) Từ thƣợng nguồn đến địa giới tỉnh Bình Thuận, sông chảy theo hƣớng Bắc - Nam hơi lệch Đông, sau đó chuyển hƣớng Đông Bắc - Tây Nam qua hồ La Ngà, đến trạm Tà Pao sông lại uốn khúc chảy theo hƣớng Đông Nam - Tây Bắc, đến ranh giới Bình Thuận - Đồng Nai sông đổi hƣớng theo Đông Bắc - Tây Nam men theo ranh giới giữa hai tỉnh. Đến ngã ba suối Gia Hu nh huyện Đức Linh, sông chảy ra khỏi tỉnh và nhập lƣu với sông Đồng Nai.2 Đặc điểm địa hình, thổ nhƣỡng, thảm phủ thực vật 1.1 Đặc điểm địa hình Do chịu nhiều biến động kiến tạo địa chất nên lƣu vực sông La Ngà có địa hình rất phức tạp và bị phân cắt nhiều.

Địa hình kéo dài theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam. Lƣu vực có thể chia thành 3 vùng mang đặc điểm địa hình và sắc thái khí hậu tƣơng đối khác nhau: vùng thƣợng lƣu, vùng trung lƣu, vùng hạ lƣu.  Vùng thƣợng lƣu Vùng thƣợng nguồn đƣợc tính từ thƣợng nguồn sông đến công trình Hàm Thuận với diện tích khoảng 1.280 km2, chiếm 31% diện tích toàn lƣu vực sông La Ngà. Đặc điểm địa hình của vùng thƣợng nguồn là cao nguyên với độ cao trung bình từ 700m - 900m so với mực nƣớc biển.

Là vùng cao nguyên với hình dạng của vùng là một đồi bát úp rất phù hợp trồng cây công nghiệp dài ngày.[12] 5  Vùng trung lƣu Vùng trung lƣu đƣợc tính từ công trình Hàm Thuận đến Tà Pao có diện tích khoảng 720 km2 chiếm 18% diện tích toàn lƣu vực. Vùng trƣng lƣu là vùng chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng trung du với địa hình đặc trƣng là núi dốc, rừng núi hiểm trở. Vùng này rất thuận lợi cho xây dựng bố trí các công trình thủy lợi – thủy điện nhằm khai thác các tiềm năng phát triển vùng lƣu vực.[12] Sông La Ngà có hệ số uốn khúc 1. Độ dốc lòng sông đến Tà Pao là 0.0117 và đến cửa là 0.

Hàng năm, sông La Ngà bổ sung cho sông chính Đồng Nai lƣợng nƣớc gần 8tỷ m3 nƣớc.  Vùng hạ lƣu Vùng hạ lƣu đƣợc tính từ sau Tà Pao với diện tích là 2100 km2 chiếm 51% diện tích toàn lƣu vực. Địa hình dạng đồi lƣợn sóng và đồng bằng lòng chảo là dạng địa hình đặc trƣng của vùng hạ lƣu. Địa hình đồi lƣợn sóng phân bố chủyếu ở huyện Tánh Linh, Đức Linh thuộc thƣợng lƣu các suối Loăng Quăng, Gia Huynh có cao độ từ (120 - 150) m.

Dạng địa hình đồng bằng lòng chảo phân bố chủ yếu dọc hai bên sông La Ngà từ Tà Pao đến Võ Đắt có cao độ địa hình từ (105 - 120) m. Vùng này là vùng trọng điểm cây lƣơng thực và cây công nghiệp ngắn ngày.2: Bản đồ số hóa độ cao Dem lƣu vực Sông La Ngà tỷ lệ 1:600.2 Đặc điểm thổ nhưỡng  Đặc điểm địa chất Thƣợng nguồn thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng có nền địa chất đá Bazan, ở vùng trung lƣu và vùng đồng bằng sông La Ngà địa chất có bồi tích sông suối, nơi cao có đất xám trên phù sa cổ, trên macma axit, vùng trũng có đất phù sa lầy và phù sa úng nƣớc. Ở hệ thống sông này có các loại đá sau đây: Loại thứ nhất: Đá kết tinh Giơ – nai, amphibolite, đá phiến thạch anh cùng với các thành tạo mácma xâm nhập granno - dioxitgnai của vùng rìa địa khối Kon Tum. Loại thứ hai: Trầm tích Macma, trầm tích sông biển nhƣng vẫn là đá Granit phức hệ định quán.

Loại thứ ba: Trầm tích đệ tứ gồm các thành tạo aluvi cổ và tr nằm rải rác ở vùng đồi núi và đồng bằng ven biển.  Đặc điểm thổ nhƣỡng Thổ nhƣỡng có đất nâu đỏ trên đá Bazan, vùng núi thuộc địa phận sông La Ngà có tổ hợp đất núi Feralit tầng phong hoá dày, thảm thực vật gồm các cánh rừng nhiều tầng đã và đang bị khai phá. Vùng trũng thực vật có rừng thƣa và một phần diện tích đáng kể đƣợc khai phá chuyển sang đất nông nghiệp trồng lúa nƣớc và cây công nghiệp. Khả năng điều tiết dòng chảy của lƣu vực không tốt.

Do vậy ở những vùng trũng mùa màng thƣờng xuyên bị đe doạ bởi lũ lụt. Tầng phủ thổ nhƣỡng trong lƣu vực sông La Ngà thay đổi tùy theo địa hình và nham thạch gốc, bao gồm các nhóm đất chính sau: - Đất phù sa (P): Đất phù sa trên lƣu vực sông La Ngà có diện tích khoảng 36.130 ha, chiếm khoảng 8.8 % diện tích đất tự nhiên toàn lƣu vực. Loại đất này phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng La Ngà từ Tà Pao đến Võ Đắt và dọc theo hai bên các thềm sông suối. - Đất dốc tụ (Dt): Đất dốc tụ phân bố ở vùng có địa hình thấp, trũng cục bộ và ven các hợp thủy và thung lũng.

Với diện tích vào khoảng 21.300 ha chiếm khoảng 5.2 % diện tích đất tự nhiên của lƣu vực.3 Đặc điểm thảm phủ thực vật Thảm thực vật rừng tự nhiên trên lƣu vực sông La Ngà thuộc Bình Thuận khá đa dạng và phong phú trong đó có nhiều loại thực vật, gỗ quý nhƣ: cẩm lai, giáng hƣơng, gõ đỏ, sao đen, dầu rái.có giá trị cao về kinh tế cũng nhƣ môi trƣờng. Thảm thực vật gồm các cánh rừng nhiều tầng đã và đang bị khai phá. Vùng trũng thực vật có rừng thƣa và một phần diện tích đáng kể đƣợc khai phá chuyển sang đất nông nghiệp trồng lúa nƣớc và cây công nghiệp. Khả năng điều tiết dòng chảy của lƣu vực không tốt.

Do vậy ở những vùng trũng mùa màng thƣờng xuyên bị đe doạ bởi lũ lụt.3 Đặc điểm khí hậu Vùng thung lũng sông La Ngà nói riêng và miền Đông Nam Bộ nói chung thuộc miền có khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo: vừa có khí hậu đất liền vừa có khí hậu biển. Vùng có nền nhiệt độ cao, lƣợng bức xạ và số giờ nắng cao, ít thay đổi và nóng ẩm quanh năm nhƣng có sự phân hoá rõ theo mùa. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng XII đến tháng V năm sau, mùa mƣa từ tháng VI đến tháng XI.1 Chế độ nhiệt Nhìn chung toàn lƣu vực sông La Ngà chịu ảnh hƣởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm khu vực nghiên cứu tƣơng đối lớn, khoảng 26.

Tổng nhiệt độ năm trên 9. Chế độ nhiệt ở phân bố thành hai mùa: mùa đông và mùa hè. Dao động nhiệt độ bình quân giữa các tháng không lớn là điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển.2: Nhiệt độ đặc trƣng tháng khu vực nghiên cứu Đặc trƣng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Trung bình 25.2 Chế độ mưa Lƣợng mƣa năm trung bình ở Bình Thuận 1771mm và có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng. Do ảnh hƣởng của gió mùa Tây Nam nên mƣa có xu thế giảm dần theo hƣớng Tây Nam – Đông Bắc và do ảnh hƣởng của địa hình thấp dần Tây Bắc – Đông Nam nên mƣa cũng có xu hƣớng giảm theo hƣớng này.

Cụ thể lƣợng mƣa trung bình nhiều năm tại một số trạm đƣợc thể hiện theo bảng 1.3: Lƣợng mƣa bình quân năm khu vực sông La Ngà (mm) TT TRẠM I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII NĂM 1 Mê Pu 7.4: Tỷ lệ giữa lƣợng mƣa mùa mƣa và mùa khô so với năm Lƣợng Lƣợng mƣa Lƣơng mƣa Lƣợng mƣa Tỷ lệ so Tỷ lệ so Tỷ lệ so mƣa từ tháng mùa khô từ tháng với năm với năm với năm Trạm năm VI-XI XII-V I-III (mm) (mm) (%) (mm) (%) (mm) (%) Tà Pao 2353.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ