Luận văn: Mô phỏng đặc trưng cơ học vật liệu Nanocomposite nền Polymer-CNT

Luận văn mô phỏng đặc trưng cơ học vật liệu nanocomposite polymer cốt CNT. Phân tích khả năng gia cường, tính toán mô đun đàn hồi và hệ số Poisson.

Chuyên ngành

Cơ học kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2011

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Nanocomposite Polymer CNT

Nanocomposite Polymer-CNT là vật liệu composite hiện đại kết hợp polymer nền với carbon nanotubes (CNT) làm chất gia cường. Công nghệ nano đã mở ra những khả năng mới trong việc cải thiện tính chất cơ học của vật liệu. Ống carbon nano sở hữu cấu trúc độc đáo với tỷ lệ chiều dài/đường kính vô cùng lớn, giúp phân bố lực hiệu quả trong vật liệu nền. Mô phỏng cơ học vật liệu Polymer-CNT cho phép các nhà nghiên cứu dự đoán và tối ưu hóa tính chất của nanocomposite mà không cần thực hiện thí nghiệm tốn kém. Sự kết hợp giữa polymer và CNT tạo ra vật liệu có độ cứng cao, khối lượng nhẹtính chất điện từ vượt trội, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp hiện đại.

1.1. Đặc Điểm Của Carbon Nanotubes

Carbon nanotubes (CNT) là những ống carbon đơn hay đa lớp có đường kính nanometer. Chúng sở hữu mô đun đàn hồi cực cao (khoảng 1000 GPa), độ bền kéo tuyệt vờitính dẫn điện tốt. CNT được phân loại thành SWCNT (single-wall)MWCNT (multi-wall). Cấu trúc hoàn hảo của graphene sheets xoắn lại cho CNT những tính chất cơ học ngoài thường. Những đặc tính này làm CNT trở thành chất gia cường lý tưởng cho vật liệu composite, đặc biệt khi cần tăng mô đun cứng và độ bền của polymer nền.

1.2. Vai Trò Của Polymer Nền Trong Nanocomposite

Polymer nền đóng vai trò là ma trận chứa CNT, cung cấp tính dẻo dai và khả năng chịu lực của nanocomposite. Các loại epoxy, polyester, polypropylene thường được sử dụng làm polymer nền. Tính chất mô đun đàn hồi E của polymer nền thường trong khoảng 3-5 GPa, thấp hơn nhiều so với CNT. Khi kết hợp với CNT, polymer nền không chỉ bảo vệ CNT mà còn truyền tải ứng suất từ lực bên ngoài đến sợi gia cường, từ đó tận dụng tối đa tính chất vượt trội của CNT.

II. Phương Pháp Mô Phỏng Cơ Học Nanocomposite

Mô phỏng cơ học vật liệu Polymer-CNT sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích ứng xử của nanocomposite dưới tác động của lực. Các nhà nghiên cứu xây dựng mô hình vi mô (microscale model) đại diện cho cấu trúc thực của vật liệu, bao gồm CNT phân bố trong polymer. Quá trình mô phỏng bao gồm: tạo hình học mô hình, định nghĩa tính chất vật liệu, thiết lập điều kiện biên, và thực hiện tính toán số học. Sử dụng phần mềm Marc/MSC hoặc ANSYS, các kỹ sư có thể tính toán mô đun đàn hồi, ứng suất, và biến dạng của nanocomposite. Mô phỏng cơ học tiết kiệm thời gian, chi phí so với thí nghiệm thực tế.

2.1. Mô Hình Liên Kết Lý Tưởng Giữa CNT Và Polymer

Trong mô hình liên kết lý tưởng, giả định rằng CNT và polymer nền có sự liên kết hoàn hảo, không xảy ra trượt tương đối. Mô đun đàn hồi E của nanocomposite tăng mạnh: chỉ với 1% CNT cho ta mô đun tăng gấp 3 lần (từ 5 GPa lên ~15 GPa), với 5% CNT tăng gấp 10 lần (lên 53.14 GPa). Hệ số Poisson của nanocomposite bằng trung bình của hai thành phần. Mô hình này phù hợp với luật hỗn hợp và cho kết quả hợp lý về mặt lý thuyết.

2.2. Mô Hình Liên Kết Với Vùng Dính Kết Cohesive Zone

Mô hình cohesive zone mô tả giao diện thực tế giữa CNT và polymer, nơi có thể xảy ra trượt hoặc tách rời. Kết quả cho thấy mô đun đàn hồi tăng ít hơn so với mô hình lý tưởng: 1% CNT tăng gấp 2 lần, 5% CNT tăng gấp 6 lần (lên ~30 GPa). Hệ số Poisson v dao động từ 0.25 đến 0.285, biểu thị sự thay đổi tính chất theo tỷ lệ CNT. Mô hình này gần với thực tế hơn và giúp dự đoán độ bền giao diện.

III. Kết Quả Thực Nghiệm Mô Phỏng

Kết quả mô phỏng cơ học vật liệu Polymer-CNT cho thấy CNT là chất gia cường hiệu quả. Với mô hình liên kết lý tưởng, mô đun đàn hồi E tăng theo cấp số nhân khi tăng tỷ lệ CNT. Luật hỗn hợp và công thức Halpin-Tsai xác nhận tính chính xác của kết quả mô phỏng. Trong mô hình cohesive zone, tăng tỷ lệ CNT làm giảm hệ số Poisson, có nghĩa là biến dạng ngang tối thiểu khi nanocomposite bị kéo nén theo phương trục. Những tính chất vượt trội này chứng minh rằng nanocomposite Polymer-CNT có tiềm năng ứng dụng lớn trong kỹ thuật xây dựng, hàng không, và công nghệ cao.

3.1. Tăng Cường Mô Đun Đàn Hồi Theo Tỷ Lệ CNT

Mô đun đàn hồi E là chỉ số quan trọng phản ánh độ cứng của vật liệu. Trong mô phỏng cơ học, khi tăng tỷ lệ phần trăm CNT từ 0% lên 5%, mô đun đàn hồi tăng đáng kể: từ 5 GPa lên 30-53 GPa tùy theo mô hình. Sự tăng mạnh này do CNT có mô đun rất cao (~1000 GPa) và phân bố chiều dài dài trong polymer. Tính chất gia cường này lý tưởng cho những ứng dụng cần vật liệu nhẹ nhưng cứng cỏi.

3.2. Biến Thiên Hệ Số Poisson Và Tính Chất Biến Dạng

Hệ số Poisson (ν) đặc trưng cho tỷ lệ biến dạng ngang/dọc khi vật liệu bị uốn nén. Trong mô hình liên kết lý tưởng, hệ số Poisson không đổi ~0.25. Trong mô hình cohesive zone, khi tăng tỷ lệ CNT, hệ số Poisson có xu hướng giảm từ 0.285 xuống 0.25, có nghĩa là nanocomposite trở nên cứng hơn theo phương ngang. Hiện tượng này giúp dự đoán ứng xử của nanocomposite trong ứng dụng thực tế.

IV. Ứng Dụng Và Hướng Phát Triển Của Nanocomposite Polymer CNT

Nanocomposite Polymer-CNT mở ra những cơ hội ứng dụng rộng lớn trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Vật liệu composite gia cường CNT sở hữu độ cứng cao, khối lượng nhẹ, tính dẫn điện tốt, phù hợp cho kỹ thuật hàng không vũ trụ, xây dựng cầu đường, sản xuất turbine gió. Trong công nghệ điện tử, nanocomposite có thể làm vật liệu dẫn điện, chống tĩnh điện. Mô phỏng cơ học vật liệu Polymer-CNT giúp tối ưu tỷ lệ CNT, kiến trúc phân bố, từ đó nâng cao hiệu suất công nghiệp. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào gia công, bền lâu dài, tính chất nhiệt động, và tối ưu hóa chi phí sản xuất để nanocomposite trở thành vật liệu thương mại phổ biến.

4.1. Ứng Dụng Của Nanocomposite Polymer CNT Trong Công Nghiệp

Nanocomposite Polymer-CNT được ứng dụng trong hàng không (cánh máy bay, thân máy bay), ô tô (đơn bộ phận chịu tải), năng lượng (lưỡi turbine gió), và điện tử (cấu kiện dẫn điện). Độ cứng cao và khối lượng nhẹ của nanocomposite giúp giảm trọng lượng kết cấu, từ đó tiết kiệm nhiên liệutăng hiệu suất. Tính dẫn điện của nanocomposite chống tĩnh điện, bảo vệ các linh kiện điện tử nhạy cảm. Những ứng dụng này cho thấy giá trị tiềm năng của Polymer-CNT nanocomposite trong tương lai công nghiệp 4.0.

4.2. Hướng Nghiên Cứu Và Phát Triển Tương Lai

Các hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: tối ưu hóa tỷ lệ CNT (hiện tại chỉ xét đến 5%), nghiên cứu kiến trúc sắp xếp CNT (hướng, kích thước), phân tích tính chất nhiệt-cơ học kết hợp, và thử nghiệm bền lâu dài (fatigue). Gia công và sản xuất quy mô lớn là thách thức để hạ giá thành sản phẩm. Mô phỏng đa tỷ lệ (multi-scale simulation) kết hợp nano-micro-macro sẽ cải thiện độ chính xác dự đoán tính chất nanocomposite.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1 CHUONG 1: GIGI THIEU VE CARBON NANOTUBES VA NANOCOMPOSITE4 ID».1 Lịch sử phát triển của carbon nanotubes.2 Cầu trúc và phân loại carbon nanoiubas.3 Dac tinh cia carbon nanotubes.4 Sdn xudt carbon nanotubes.5 Ứng dụng của carbon nanotibes.2 Vật liệu nanocomposile.1 Giới thiệu chưng.2 Vật liệu nanocomposite 1.3 Nanacatposire nén polymer cdt carbon nanatubes.3 Các mô hình nghiên cứa vật liệu eomposite oarbon nanotubss 20 1. Mé hinh nguyen tit (Atomistic - based model).2 Mô hình cơ học môi trường liên tục (Continuum mechanics -based model).3 M6 hinh da thang (multi - scales model).4 M@ hinh ding trong luận văn 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VẢ THUC NGHIEM 23 3.1 Mô hình Halpin Tsai.2 Cơ sở lý thuyết thí nghiêm.1 Thí nghiệm kéo, nén đẳng tâm NZANDN BỘ GIÁO DỤC VẢ DÀO TẠO TRƯỞNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI UNVd ONOMaL NGUYÊN DANH TRƯỜNG JXñHL £4 2ÔIT 02 MÔ PHÒNG ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE NEN POLYMER COT CARBON NANOTUBES LUẬN VĂN THẠC SỈ KHOA HỌC CƠ HỌC KỸ THUẬT 600c VOIIDI 1à Nội — Năm 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Danh Trường MO PHONG BAC TRUNG CO HOC VAT LIEU NANOCOMPOSITE NEN POLYMER COT CARBON NANOTUBES Chuyên ngành : — Cơ học kỹ thuật LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CƠ HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI IƯỚNG DẪN KIIOA HỌC : TS. Lê Minh Quý TIả Nội — Nầm 2011 2.2 Thi nghiệm xoăn thuần túy thanh tiết điện tròn 1 BS 2.3 Giới thigu phwong phap phn ti hit han.1 Giới thiệu chung.2 Sơ đồ tỉnh loán bằng phương pháp phân tử hữu hạn.4 Giới thiệu phân mềm ÄMafe.1 Giới thiệu chung.2 inh cor ban trong Marc. CHƯƠNG3: MÔ HÌNH VỚI LIÊN KÉT LÝ TƯỞNG GIỮA NEN VA COT.1 Mô hình phân tử hữu hạm.

Xây dựng mô hình.2 Thiết lập điều kiện biên.2 Thông số và kết quả mồ phống.1 Thông số vật liệu 4.2 Kết guả mô phông trong phdn mém MARC .3 Kết quả tỉnh toán.oscsscceervee sesessssoÏ CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VỚI TIÊN KẾT GIỮA NEN VÀ GÓT SỬ DỤNG PHÁN TU LIEN EET.1 Mê hinh kiểu phần tử liên kết trong phân mém Mare (Cohesive zone) .2 Thiết lập mê hình mô phỏng 49 413 Kết quả tỉnh toán. 50 CITUONG §: KBT QUA VÀ THẢO LUẬN 56 TAL LIEU THAM KHAO assesses sisseutietnnananseisnatisiaunsnminsennsnese: 58 00s. MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. li Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.

con H201 iv Danh mục các bằng v Danh mục các hình vẽ, đề thị. vi TÔI MỞ ĐẦU 1 CHUONG 1: GIGI THIEU VE CARBON NANOTUBES VA NANOCOMPOSITE4 ID».1 Lịch sử phát triển của carbon nanotubes.2 Cầu trúc và phân loại carbon nanoiubas.3 Dac tinh cia carbon nanotubes.4 Sdn xudt carbon nanotubes.5 Ứng dụng của carbon nanotibes.2 Vật liệu nanocomposile.1 Giới thiệu chưng.2 Vật liệu nanocomposite 1.3 Nanacatposire nén polymer cdt carbon nanatubes.3 Các mô hình nghiên cứa vật liệu eomposite oarbon nanotubss 20 1. Mé hinh nguyen tit (Atomistic - based model).2 Mô hình cơ học môi trường liên tục (Continuum mechanics -based model).3 M6 hinh da thang (multi - scales model).4 M@ hinh ding trong luận văn 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VẢ THUC NGHIEM 23 3.1 Mô hình Halpin Tsai.2 Cơ sở lý thuyết thí nghiêm.1 Thí nghiệm kéo, nén đẳng tâm 2.2 Thi nghiệm xoăn thuần túy thanh tiết điện tròn 1 BS 2.3 Giới thigu phwong phap phn ti hit han.1 Giới thiệu chung.2 Sơ đồ tỉnh loán bằng phương pháp phân tử hữu hạn.4 Giới thiệu phân mềm ÄMafe.1 Giới thiệu chung.2 inh cor ban trong Marc. CHƯƠNG3: MÔ HÌNH VỚI LIÊN KÉT LÝ TƯỞNG GIỮA NEN VA COT.1 Mô hình phân tử hữu hạm.

Xây dựng mô hình.2 Thiết lập điều kiện biên.2 Thông số và kết quả mồ phống.1 Thông số vật liệu 4.2 Kết guả mô phông trong phdn mém MARC .3 Kết quả tỉnh toán.oscsscceervee sesessssoÏ CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VỚI TIÊN KẾT GIỮA NEN VÀ GÓT SỬ DỤNG PHÁN TU LIEN EET.1 Mê hinh kiểu phần tử liên kết trong phân mém Mare (Cohesive zone) .2 Thiết lập mê hình mô phỏng 49 413 Kết quả tỉnh toán. 50 CITUONG §: KBT QUA VÀ THẢO LUẬN 56 TAL LIEU THAM KHAO assesses sisseutietnnananseisnatisiaunsnminsennsnese: 58 00s. NZANDN BỘ GIÁO DỤC VẢ DÀO TẠO TRƯỞNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI UNVd ONOMaL NGUYÊN DANH TRƯỜNG JXñHL £4 2ÔIT 02 MÔ PHÒNG ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE NEN POLYMER COT CARBON NANOTUBES LUẬN VĂN THẠC SỈ KHOA HỌC CƠ HỌC KỸ THUẬT 600c VOIIDI 1à Nội — Năm 2011 Danh mục các lý hiệu, các chữ viết tắt CNT: Carbon NanoTubes CVD : Chemical Vapour Deposition By : Mé dun dan héi của vật liệu Carbon nanotube Ty: Mô dun dan hồi của vật ligu nén (polymer) E, : Ma dun dan hồi của vật liệu eomposite MWCNT: Mutil-Walled Carbon NanoTubss RVE: Representative Volume Llement SWCNT: Single-Walled Carbon NanoTubes Vm: Hés6 poat xéng ctia val ligunén (polymer) vq: Hệ số poát xông, cũa vật liệu Carbn nauotulbe Vor : Ty 1é phan wim thể tích của Carbon nanotube trong composite iv MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. li Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.

con H201 iv Danh mục các bằng v Danh mục các hình vẽ, đề thị. vi TÔI MỞ ĐẦU 1 CHUONG 1: GIGI THIEU VE CARBON NANOTUBES VA NANOCOMPOSITE4 ID».1 Lịch sử phát triển của carbon nanotubes.2 Cầu trúc và phân loại carbon nanoiubas.3 Dac tinh cia carbon nanotubes.4 Sdn xudt carbon nanotubes.5 Ứng dụng của carbon nanotibes.2 Vật liệu nanocomposile.1 Giới thiệu chưng.2 Vật liệu nanocomposite 1.3 Nanacatposire nén polymer cdt carbon nanatubes.3 Các mô hình nghiên cứa vật liệu eomposite oarbon nanotubss 20 1. Mé hinh nguyen tit (Atomistic - based model).2 Mô hình cơ học môi trường liên tục (Continuum mechanics -based model).3 M6 hinh da thang (multi - scales model).4 M@ hinh ding trong luận văn 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VẢ THUC NGHIEM 23 3.1 Mô hình Halpin Tsai.2 Cơ sở lý thuyết thí nghiêm.1 Thí nghiệm kéo, nén đẳng tâm NZANDN BỘ GIÁO DỤC VẢ DÀO TẠO TRƯỞNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI UNVd ONOMaL NGUYÊN DANH TRƯỜNG JXñHL £4 2ÔIT 02 MÔ PHÒNG ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE NEN POLYMER COT CARBON NANOTUBES LUẬN VĂN THẠC SỈ KHOA HỌC CƠ HỌC KỸ THUẬT 600c VOIIDI 1à Nội — Năm 2011 Danh mục các lý hiệu, các chữ viết tắt CNT: Carbon NanoTubes CVD : Chemical Vapour Deposition By : Mé dun dan héi của vật liệu Carbon nanotube Ty: Mô dun dan hồi của vật ligu nén (polymer) E, : Ma dun dan hồi của vật liệu eomposite MWCNT: Mutil-Walled Carbon NanoTubss RVE: Representative Volume Llement SWCNT: Single-Walled Carbon NanoTubes Vm: Hés6 poat xéng ctia val ligunén (polymer) vq: Hệ số poát xông, cũa vật liệu Carbn nauotulbe Vor : Ty 1é phan wim thể tích của Carbon nanotube trong composite iv MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. li Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.

con H201 iv Danh mục các bằng v Danh mục các hình vẽ, đề thị. vi TÔI MỞ ĐẦU 1 CHUONG 1: GIGI THIEU VE CARBON NANOTUBES VA NANOCOMPOSITE4 ID».1 Lịch sử phát triển của carbon nanotubes.2 Cầu trúc và phân loại carbon nanoiubas.3 Dac tinh cia carbon nanotubes.4 Sdn xudt carbon nanotubes.5 Ứng dụng của carbon nanotibes.2 Vật liệu nanocomposile.1 Giới thiệu chưng.2 Vật liệu nanocomposite 1.3 Nanacatposire nén polymer cdt carbon nanatubes.3 Các mô hình nghiên cứa vật liệu eomposite oarbon nanotubss 20 1. Mé hinh nguyen tit (Atomistic - based model).2 Mô hình cơ học môi trường liên tục (Continuum mechanics -based model).3 M6 hinh da thang (multi - scales model).4 M@ hinh ding trong luận văn 21 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VẢ THUC NGHIEM 23 3.1 Mô hình Halpin Tsai.2 Cơ sở lý thuyết thí nghiêm.1 Thí nghiệm kéo, nén đẳng tâm BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Danh Trường MO PHONG BAC TRUNG CO HOC VAT LIEU NANOCOMPOSITE NEN POLYMER COT CARBON NANOTUBES Chuyên ngành : — Cơ học kỹ thuật LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CƠ HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI IƯỚNG DẪN KIIOA HỌC : TS. Lê Minh Quý TIả Nội — Nầm 2011 NZANDN BỘ GIÁO DỤC VẢ DÀO TẠO TRƯỞNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI UNVd ONOMaL NGUYÊN DANH TRƯỜNG JXñHL £4 2ÔIT 02 MÔ PHÒNG ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE NEN POLYMER COT CARBON NANOTUBES LUẬN VĂN THẠC SỈ KHOA HỌC CƠ HỌC KỸ THUẬT 600c VOIIDI 1à Nội — Năm 2011 Tải cam đoan Tôi xin cam đoan nội dung trình bãy trong luận văn nảy là công trinh nghiên cứu khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn của TS.

Lê Minh Quý. Số liệu, kết quả tính. tính loản là hoàn Loàn trung thực và chưa từng được công bố ở bát kỳ niột công trình nghiên cửu nào khác Tác giả Nguyễn Danh Trường, lil Danh mục các bảng Trang Bang1: Các thông số của Carbon nauotubes,. 2t 1iertztrcrrerrerre Bang 2: Thông số hình học của một số SWCNT Tăng3: Cơ tính và khôi lượng riêng của ruột số loạt sợi [29].

Bang 4: Co tinh và khối lượng riêng của một số loại polymer. Bang5: Téng hợp kết quả tính toán của mỏ hình liên kết lý tưởng. Đảng 6: Tổng hợp kết quả tính toán của mỏ hinh lién két six dung cohesive 2.2 Thi nghiệm xoăn thuần túy thanh tiết điện tròn 1 BS 2.3 Giới thigu phwong phap phn ti hit han.1 Giới thiệu chung.2 Sơ đồ tỉnh loán bằng phương pháp phân tử hữu hạn.4 Giới thiệu phân mềm ÄMafe.1 Giới thiệu chung.2 inh cor ban trong Marc. CHƯƠNG3: MÔ HÌNH VỚI LIÊN KÉT LÝ TƯỞNG GIỮA NEN VA COT.1 Mô hình phân tử hữu hạm.

Xây dựng mô hình.2 Thiết lập điều kiện biên.2 Thông số và kết quả mồ phống.1 Thông số vật liệu 4.2 Kết guả mô phông trong phdn mém MARC .3 Kết quả tỉnh toán.oscsscceervee sesessssoÏ CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VỚI TIÊN KẾT GIỮA NEN VÀ GÓT SỬ DỤNG PHÁN TU LIEN EET.1 Mê hinh kiểu phần tử liên kết trong phân mém Mare (Cohesive zone) .2 Thiết lập mê hình mô phỏng 49 413 Kết quả tỉnh toán. 50 CITUONG §: KBT QUA VÀ THẢO LUẬN 56 TAL LIEU THAM KHAO assesses sisseutietnnananseisnatisiaunsnminsennsnese: 58 00s. Danh mục các lý hiệu, các chữ viết tắt CNT: Carbon NanoTubes CVD : Chemical Vapour Deposition By : Mé dun dan héi của vật liệu Carbon nanotube Ty: Mô dun dan hồi của vật ligu nén (polymer) E, : Ma dun dan hồi của vật liệu eomposite MWCNT: Mutil-Walled Carbon NanoTubss RVE: Representative Volume Llement SWCNT: Single-Walled Carbon NanoTubes Vm: Hés6 poat xéng ctia val ligunén (polymer) vq: Hệ số poát xông, cũa vật liệu Carbn nauotulbe Vor : Ty 1é phan wim thể tích của Carbon nanotube trong composite iv Tải cam đoan Tôi xin cam đoan nội dung trình bãy trong luận văn nảy là công trinh nghiên cứu khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Minh Quý.

Số liệu, kết quả tính. tính loản là hoàn Loàn trung thực và chưa từng được công bố ở bát kỳ niột công trình nghiên cửu nào khác Tác giả Nguyễn Danh Trường, lil 2.2 Thi nghiệm xoăn thuần túy thanh tiết điện tròn 1 BS 2.3 Giới thigu phwong phap phn ti hit han.1 Giới thiệu chung.2 Sơ đồ tỉnh loán bằng phương pháp phân tử hữu hạn.4 Giới thiệu phân mềm ÄMafe.1 Giới thiệu chung.2 inh cor ban trong Marc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ