Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài: Trình bày về sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giới thiệu phương pháp nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu; ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu: Giới thiệu khái quát về ngân hàng VCB, một số thành tựu của VCB trong những năm gần đây; và xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài. Chương 3: Cơ sở lý thuyết và Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết về hệ thống XHTDNB, Mô hình xác suất vỡ nợ và các phương pháp đo lường RRTD khác; Tổng quan về Hiệp ước vốn Basel II về XHTD; Tổng quan các công 6 trình nghiên cứu trước đây. Hai phương pháp nghiên cứu chính của đề tài là phương pháp phân tích định tính và khảo sát phỏng vấn.
Chương 4: Thực trạng XHTDNB và mô hình xác suất vỡ nợ (PD) trong hoạt động kiểm soát RRTD về phân loại nợ tại hệ thống VCB. Chương 5: Đưa ra những kết luận cho nội dung và đề xuất giải pháp hoàn thiện Hệ thống XHTDNB theo mô hình PD đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại Hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. 7 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu về VCB 2.
Giới thiệu sơ lược về VCB VCB được thành lập từ ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối/Sở Quản lý Ngoại hối (Trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Sau hơn 50 hoạt động trên thị trường, VCB hiện là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam. Là NHTM nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn để thực hiện cổ phần hóa, sau khi thực hiện thành công việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) chính thức hoạt động ngày 2/6/2008. Cấu trúc hệ thống của VCB được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, do nhà nước nắm cổ phần chi phối (Năm 2018, Nhà nước nắm giữ tỷ lệ cao nhất 77.11%; Mizuho Bank Ltd nắm giữ 15.00% và các cổ đông khác nắm giữ 7.89%) và đang được tiếp tục đổi mới theo mô hình tập đoàn tài chính phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Cơ cấu cổ đông của VCB (2018) Nguồn: BCTC kiểm toán của VCB Mô hình quản trị của VCB bao gồm: Các công ty con, liên doanh, liên kết cung cấp dịch vụ tài chính (Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, dịch vụ tài chính khác và bảo hiểm); Các công ty con, liên doanh, liên kết cung cấp dịch vụ phi tài chính (bất động sản). Mô hình quản trị của VCB (2018) Nguồn: BCTC kiểm toán của VCB VCB là Ngân hàng dẫn đầu tại thị trường Việt Nam trong năm 2018 về: 13 tỷ USD •Giá trị thị trường 3,2 tỷ USD •Vốn chủ sở hữu 50,1 tỷ USD •Tổng tài sản 30,5 tỷ USD •Dư nợ cho vay 43,0 tỷ USD •Tiền gửi KH 740 triệu USD •Lợi nhuận trước thuế 16,04% •Thị phần TTQT - TTTM 37,42 tỷ USD •Doanh số Kinh doanh ngoại tệ 2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Bảng 2. Chỉ số tài chính của VCB (2012 – 2018) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng tài sản có 414,670 468,994 576,989 674,395 787,907 1,035,293 1,072,983 Vốn chủ sở hữu 42,489 42,536 43,498 45,172 48,101 52,558 63,889 Vốn điều lệ 23,174 32,421 32,421 32,421 36,003 36,322 36,332 Huy động KH 284,415 332,245 422,204 500,528 590,451 708,520 802,223 Dư nợ cho vay 235,989 267,863 316,289 378,542 460,808 543,434 632,633 Lợi nhuận trước thuế 5,761 5,743 5,876 6,827 8,523 11,341 18,300 Lợi nhuận sau thuế 4,425 4,377 4,611 5,332 6,851 9,111 14,658 9 ROA 1.94% Tỷ lệ nợ xấu 2.97% Đơn vị: %/ Tỷ đồng Nguồn: BCTC kiểm toán của VCB Đơn vị: Triệu đồng Nguồn: BCTC KT của VCB Hình 2.
Tăng trưởng quy mô tổng tài sản VCB luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cũng như kết quả kinh doanh ấn tượng trong nhóm các NHTM Việt Nam. Trong giai đoạn 2012 – 2018, tổng tài sản của VCB đã tăng trưởng gần 2.7 ngàn tỷ đồng lên đạt 1,072.9 ngàn tỷ đồng. Xét về quy mô tổng tài sản, VCB hiện đang xếp vị trí thứ 2 trong hệ thống NHTM sau Vietinbank. Đơn vị: Triệu đồng Nguồn: BCTC KT của VCB Hình 2.
Tăng trưởng quy mô vốn CSH và vốn điều lệ Chỉ tiêu vốn điều lệ tăng 1.2 ngàn tỷ đồng và đạt 36.3 ngàn tỷ đồng; vốn chủ sở hữu tăng trưởng 1.5 ngàn tỷ đồng đến 63.9 ngàn tỷ đồng. Hiện VCB đang xếp thứ 1 trong hệ thống các NHTM về quy mô vốn chủ sở hữu. 10 Đơn vị: Triệu đồng Nguồn: BCTC kiểm toán VCB Hình 2. Kết quả kinh doanh ROA và ROE giai đoạn 2012 - 2018 Mức độ tăng trưởng về kinh doanh của VCB được thể hiện thông qua hai kênh huy động và cho vay KH.
Trong đó, huy động tiền gửi KH tăng 2.82 lần từ khoảng 284.4 ngàn tỷ đồng lên đạt khoảng 802.2 ngàn tỷ đồng; dư nợ cho vay KH tăng 2.68 lần từ khoảng 235.9 ngàn tỷ đồng lên đạt 632.6 ngàn tỷ đồng. VCB giữ kỷ lục về lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng năm 2018, lợi nhuận hợp nhất của VCB đạt 18.269 tỷ đồng tăng 61,1% so với năm 2017 và gấp 3 lần so với năm 2015 – năm đầu tiên VCB bước vào tái cơ cấu giai đoạn 2016- 2020. Đến năm 2020, VCB đặt mục tiêu trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, là một trong 300 tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới, được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất. Bên cạnh đó, VCB chú trọng phát triển hoạt động NHBL với tỷ trọng huy động tiền gửi 60% từ bán lẻ và 40% từ bán buôn; tín dụng với 50% từ bán lẻ và 50% từ bán buôn trong tổng dư nợ tín dụng của cả hệ thống.
Thành tựu của VCB về hoạt động QTRRTD trong những năm gần đây: Là ngân hàng có chất lượng quản trị rủi ro tốt nhất: Năm 2019, nợ xấu của Vietcombank được kiểm soát một cách thực chất và hiện chỉ ở mức dưới 0,8%. Như vậy, so với bình quân của ngành ngân hàng là 1,89%, nợ xấu của Vietcombank thấp hơn rất nhiều. Nợ xấu năm thứ hai liên tiếp về dưới 1%, mức thấp nhất trong 10 năm trở lại đây và về đích trước 2 năm so với đề án tái cơ cấu VCB. Tỷ lệ nợ xấu đến cuối năm 2018 giảm xuống còn 0,97%, là NHTM đầu tiên của Việt Nam đưa tỷ lệ nợ xấu thực chất xuống còn dưới 1%, phân loại theo chuẩn mực quốc tế, tỷ lệ trích lập dự phòng bao nợ xấu của VCB tính đến cuối năm 2018 đã lên tới 170%, là ngân hàng có tỷ lệ trích lập 11 dự phòng bao nợ xấu cao nhất trong các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (DPRR/Nợ xấu 192%).
Là 1 trong 2 ngân hàng Việt Nam đầu tiên chính thức được NHNN công nhận đáp ứng chuẩn Basel II theo phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn. Ngày 28/11/2018, VCB đã chính thức được Thống đốc NHNN Việt Nam chấp thuận là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đáp ứng các chuẩn mực an toàn theo Basel II, được áp dụng thông tư 41 sớm 01 năm so với yêu cầu. Duy trì mức xếp hạng tốt nhất trên thị trường, được các tổ chức xếp hạng quốc tế uy tín đánh giá như sau: Hãng đánh giá Moody’s S&P Fitch Rating Xếp hạng BB-/bb- BB-/b Ba3/b1 Triển vọng Stable Positive Stable 2. Biểu hiện của vấn đề RRTD là khả năng xảy ra ngoài dự kiến khi KH không trả nợ cho ngân hàng hoặc trả nợ không đúng hạn.
Tổn thất dự kiến (EL) là những tổn thất có khả năng xảy ra nhưng được ngân hàng dự tính trước. Tổn thất ngoài dự kiến (UL) là những tổn thất có khả năng xảy ra nhưng không/chưa được ngân hàng dự tính được trước. Tổn thất dự kiến hay còn được gọi là phần bù rủi ro không phải là bộ phận của RRTD vì được ngân hàng dự tính được nên đã được ngân hàng chuyển vào lãi suất cấp tín dụng. Ngân hàng tính được tổn thất dự kiến càng chính xác thì khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến càng nhỏ.
Một trong những biện pháp và kỹ thuật QTRRTD của VCB là sử dụng các mô hình phân tích để chấm điểm về tình hình tài chính, uy tín và chất lượng tín dụng của KH, từ đó có thể chọn lọc KH tốt và có chính sách cho vay, ưu đãi phù hợp đối với từng đối tượng KH nhằm hạn chế tổn thất và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng. Kiểm soát RRTD là hoạt động thường xuyên và liên tục tại VCB hiện nay. XHTDNB là cơ sở để QTRRTD nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở các mức mục tiêu; đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng nói chung. Do vậy, việc nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện hệ thống XHTDNB thông qua mô hình xếp hạng đo lường RRTD dựa trên xác suất vỡ nợ là cần thiết và đang 12 được VCB quan tâm nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD, giảm bớt tỷ lệ nợ xấu phải trích lập dự phòng rủi ro, đáp ứng các yêu cầu của Basel II và NHNN.
Các ngân hàng khi cho vay luôn hạn chế ở mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra khi KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn. Vì hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng nên việc kiểm soát RRTD luôn được các ngân hàng đặt lên hàng đầu. Với KHDN thường vay các khoản vay có giá trị lớn, thời gian dài, nếu không kiểm tra, giám sát trước, trong và sau cho vay để xảy ra rủi ro thì thiệt hại cho các ngân hàng là rất lớn. Tại VCB thường có chính sách quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng thường xuyên và liên tục đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp này nhằm phòng ngừa tổn thất có thể xảy ra vì bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng và chuyên nghiệp nhằm giúp các tổn thất giảm đến mức thấp nhất.
Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp NH có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả.