Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Làng hoa Sa Đéc (tỉnh Đồng Tháp) là một trong những trung tâm sản xuất và cung ứng hoa kiểng trồng chậu quy mô lớn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trong cơ cấu các loài hoa kiểng tại địa phương, hoa hồng lửa và hoa hồng nhung là hai giống hoa truyền thống, chiếm diện tích canh tác lớn và mang lại giá trị kinh tế quan trọng cho người trồng hoa. Trong canh tác hoa chậu truyền thống, nông dân địa phương tận dụng các nguồn phụ phẩm nông nghiệp sẵn có như phân rơm ủ mục, vỏ trấu, mụn dừa hoặc bã nấm rơm nhằm tiết giảm chi phí đầu vào. Tuy nhiên, quy trình xử lý các phụ phẩm này phần lớn còn mang tính tự phát, dẫn đến việc không kiểm soát được các đặc tính lý học, hóa học của giá thể, tiềm ẩn mầm mống nấm bệnh và ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống, khả năng phân cành cũng như chất lượng thương phẩm của hoa. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu các công thức giá thể phối trộn từ nguồn phụ phẩm hữu cơ qua xử lý có kiểm soát là yêu cầu kỹ thuật cần thiết.
Nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được công thức giá thể phối trộn phù hợp nhất cho hoa hồng lửa và hoa hồng nhung trồng chậu sinh trưởng, phát triển tốt, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế gia tăng từ 20% trở lên so với mô hình sản xuất đại trà tại thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Bố trí thí nghiệm diện rộng, theo dõi và đánh giá có hệ thống các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, khả năng phát triển thân lá cành, phẩm chất hoa và độ bền hoa tự nhiên của cây hoa hồng lửa và hoa hồng nhung trên các công thức giá thể khác nhau.
- Tính toán, lượng hóa các chỉ tiêu chi phí đầu vào, tổng thu, lợi nhuận và so sánh hiệu quả kinh tế giữa công thức giá thể thử nghiệm với công thức giá thể đối chứng đại trà tại địa phương.
- Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu thực nghiệm bằng các phương pháp thống kê sinh học để khẳng định độ tin cậy khoa học của kết quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cây hoa hồng lửa và hoa hồng nhung trồng chậu được nhân giống bằng phương pháp giâm cành tại vườn ươm, đạt 25 ngày tuổi. Cây giống hồng lửa có chiều cao trung bình từ 16 đến 24 cm, mang từ 7 đến 14 lá thật; cây giống hồng nhung có chiều cao trung bình từ 11 đến 19 cm, mang từ 4 đến 8 lá thật. Toàn bộ cây giống được tuyển chọn đồng đều, sinh trưởng khỏe mạnh, không nhiễm sâu bệnh hại.
- Phạm vi vật liệu: Đề tài tập trung đánh giá các thành phần giá thể phối trộn gồm bã nấm rơm, mụn dừa, phân bò, bùn đáy ao nuôi cá tra, rơm rạ, than sinh học từ vỏ trấu (TSH) đối chứng với giá thể truyền thống gồm phân rơm (PR) và vỏ trấu (VT).
- Phạm vi không gian: Khu vực nhà màng thực nghiệm tại Vườn Hoa kiểng Bình An, số 496đ khóm Tân Mỹ, phường Tân Quy Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Đề tài là nội dung thử nghiệm thực tế thuộc Nội dung 2 của dự án khoa học "Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu và giá thể trồng hoa kiểng quy mô công nghiệp cho Làng hoa Sa Đéc".
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện liên tục từ tháng 9/2023 đến tháng 01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết về giá thể trồng cây không dùng đất, định nghĩa giá thể là môi trường giá đỡ cơ học giúp bộ rễ bám vững, đồng thời thực hiện chức năng dự trữ, điều hòa và cung cấp nước, không khí, dưỡng chất khoáng cần thiết cho cây trồng (Trương Thị Cam Nhung, 2016). Về đặc tính sinh thái, cây hoa hồng (Rosa sp.) thuộc họ Hồng (Rosaceae), ưa nền giá thể tơi xốp, giữ ẩm tốt nhưng thoát nước nhanh, độ rỗng cao, độ thông khí đảm bảo, độ pH tối thích dao động từ 6,0 đến 6,5 và có nhu cầu dinh dưỡng khoáng cân đối giữa đạm, lân, kali theo tỷ lệ N : P : K xấp xỉ 18 : 8 : 17 (Phạm Thị Minh Tâm, 2010).
Các chỉ tiêu lý học và hóa học của vật liệu giá thể trước khi đưa vào trồng được phân tích tại Viện Nghiên cứu Sinh học và Môi trường (2023) theo hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và Tiêu chuẩn ngành (TCN):
- Độ thoáng khí đo theo TCN (% v/v);
- Khả năng giữ nước đo theo TCVN 6651:2000 (% v/v);
- Độ rỗng xác định theo TCVN 11399:2016 (% v/v);
- Lượng nước hữu dụng đo theo TCVN 9297:2012 (% v/v);
- Độ pH ($H_2O$) xác định theo TCVN 3263-9:2020;
- Độ dẫn điện ($EC_e$) đo theo TCVN 6650:2000 (đơn vị dS/m);
- Cacbon hữu cơ tổng số ($C_{hc}$) đo theo TCVN 9294:2012 (%);
- Đạm tổng số ($N_{ts}$) đo theo TCVN 8557:2010 (%);
- Đạm dễ tiêu dạng Amoni ($N\text{-}NH_4^+$) theo TCVN 11069-1:2015 và dạng Nitrat ($N\text{-}NO_3^-$) theo TCVN 10682:2015 (mg/kg);
- Lân tổng số ($P_2O_{5ts}$) đo theo TCVN 8559:2010 (%);
- Kali tổng số ($K_2O_{ts}$) đo theo TCVN 8560:2018 (%);
- Canxi trao đổi ($Ca$) theo TCVN 9284:2018 và Magiê trao đổi ($Mg$) theo TCVN 9285:2018 (mg/kg).
Phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa:
Tác giả thiết kế hai thí nghiệm diện rộng độc lập theo phương pháp ngẫu nhiên, không lặp lại:
- Thí nghiệm 1: Thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể cho cây hoa hồng lửa trồng chậu.
- Công thức thử nghiệm (giá thể NL): 70% GT1 : 20% GT2 : 10% TSH.
- Công thức đối chứng (giá thể SD): 80% Phân rơm (PR) : 20% Vỏ trấu (VT).
- Thí nghiệm 2: Thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể cho cây hoa hồng nhung trồng chậu.
- Công thức thử nghiệm (giá thể NL): 75% GT1 : 15% GT2 : 10% TSH.
- Công thức đối chứng (giá thể SD): 80% Phân rơm (PR) : 20% Vỏ trấu (VT).
Quy cách nguyên liệu giá thể phối trộn: Hỗn hợp GT1 được sản xuất từ bã nấm rơm, mụn dừa đã xử lý tanin và phân bò hoai mục. Hỗn hợp GT2 được sản xuất từ bùn đáy ao nuôi cá tra (thu thập tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp), rơm rạ và phân bò thông qua quy trình ủ compost hiếu khí trong thời gian từ 28 đến 35 ngày. TSH là than sinh học được tạo thành từ quá trình nhiệt phân yếm khí vỏ trấu ở nhiệt độ cao.
Quy mô thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm gồm 2 ô cơ sở (tương ứng 2 công thức). Mỗi ô cơ sở bố trí 300 chậu nhựa (kích thước đường kính miệng 23 cm, đáy 16 cm, cao 18 cm; chiều cao lớp giá thể nạp vào chậu là 15 cm), mỗi chậu trồng 1 cây. Tổng số cây theo dõi trong mỗi thí nghiệm là 600 cây (300 cây thử nghiệm và 300 cây đối chứng).
Quy trình chăm sóc và bảo vệ thực vật:
- Cây con sau khi trồng được tưới nước giữ ẩm 2 lần/ngày (sáng và chiều); sau 1 tuần khi cây hồi xanh duy trì tưới 1-2 lần/ngày tùy ẩm độ giá thể.
- Bón phân: Tại thời điểm 7 ngày sau trồng (NST), tưới bổ sung phân bón lá H-Giàu Humic nồng độ 15 mL/16 L nước, định kỳ 7 ngày/lần. Tại thời điểm 20 NST, bón gốc phân khoáng NPK 30-10-10+TE với lượng 1 g/chậu định kỳ 7 ngày/lần.
- Phòng trừ dịch hại: Phun định kỳ 7 ngày/lần hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật gồm Cadilac 75WG, Minecto Star 60WG và Ridomil Gold 68WG bằng bình phun 20 L.
- Tỉa cành tạo tán thực hiện đồng loạt tại thời điểm 20 NST.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Chọn ngẫu nhiên 50 cây trên mỗi ô cơ sở để gắn mã số theo dõi định kỳ các chỉ tiêu sinh dưỡng (chiều cao cây, số cành cấp 1, số lá cành cấp 1, chiều dài và đường kính cành cấp 1, đường kính tán) tại các thời điểm 10, 20, 30, 40, 50, 70 và 90 NST.
- Thu thập ngẫu nhiên 25 cây tại thời điểm xuất vườn (85 NST) để đo chiều dài rễ bằng thước thẳng và cân khối lượng tươi của rễ, thân, lá bằng cân điện tử.
- Thu thập 25 cây còn lại để theo dõi các chỉ tiêu sinh thực: ngày ra nụ, ngày nở hoa, ngày hoa tàn (xác định khi 50% số cây trong ô đạt trạng thái), độ bền hoa tự nhiên (tính từ khi hoa nở đến khi hoa bắt đầu rũ và rụng cánh), số nụ, số hoa, tỷ lệ hoa nở và đường kính hoa.
- Tiêu chuẩn phân loại thương phẩm khi xuất vườn:
- Chậu loại I: Chiều cao cây > 0,7 m; số hoa nở > 7 hoa/cây; đường kính tán > 25 cm (giá bán: 80.000 đồng/chậu).
- Chậu loại II: Chiều cao cây < 0,7 m; số hoa nở < 7 hoa/cây; đường kính tán < 25 cm (giá bán: 60.000 đồng/chậu).
- Hiệu quả kinh tế ($HQ_i$) được tính bằng công thức:
$$HQ_i (%) = \frac{LN_{NL} - LN_{SD}}{LN_{SD}} \times 100$$
Trong đó: $LN_{NL}$ và $LN_{SD}$ lần lượt là lợi nhuận thu được trên 300 chậu của công thức thử nghiệm và công thức đối chứng.
- Xử lý số liệu: Số liệu được nhập và tính toán trung bình, độ lệch chuẩn bằng phần mềm Microsoft Excel; kiểm định sai khác giữa hai trung bình độc lập bằng T-test trên phần mềm Minitab 16 ở mức ý nghĩa $p < 0,05$ (*) và $p < 0,01$ (**).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về đặc điểm sinh học và kỹ thuật canh tác cây hoa hồng. Tác giả phân tích nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt đới của chi Rosa, vị trí phân loại học và hình thái thực vật của hai giống hoa hồng nghiên cứu: hoa hồng lửa có đặc điểm mọc hoa dạng chùm, sắc đỏ tươi, hương dịu; hoa hồng nhung mang hoa đơn sinh ở đầu cành, cánh dày, màu đỏ thẫm và chuyển dần sang đỏ đen huyền bí khi gặp thời tiết lạnh. Chương này tổng kết các yêu cầu môi trường đối với hoa hồng: nhiệt độ thích hợp từ 18 đến 25°C (nhiệt độ > 35°C gây kìm hãm kéo dài cành và giảm độ bền hoa, < 8°C làm thui nụ), ẩm độ không khí 80-85%, ẩm độ đất 60-70%, đất tơi xốp pH 6,0-6,5, cường độ ánh sáng đạt khoảng 40.000 lux với thời gian chiếu sáng tối thiểu 8 giờ/ngày.
Về dinh dưỡng khoáng, tài liệu nêu rõ vai trò của đạm (nhu cầu phân bón urê khoảng 300 kg/ha, tích lũy 1-2% trọng lượng chất khô), lân ($P_2O_5$ bón từ 400 đến 600 kg/ha/năm, kích thích rễ phân nhánh và tăng độ bền hoa), kali (lượng hút cao gấp 1,8 lần đạm, chiếm 1,8-3,6% trọng lượng chất khô, giúp cứng cành chống gãy đổ), cùng các nguyên tố trung - vi lượng canxi, magiê, bo, kẽm, sắt. Phần tiếp theo tổng quan các vật liệu phối trộn giá thể: mụn dừa (pH 5,48 nhưng EC cao 4,62 mS/cm, cần xử lý rửa tanin và giảm muối); bã nấm rơm (pH 8,46, hữu cơ 36,5%, giàu N, P, K); phân bò hoai mục (hữu cơ 68,8%, giàu mùn); bùn đáy ao cá tra (hữu cơ 10,5-11,7%, đạm tổng số 0,5%, lân tổng số 0,22%); than sinh học từ vỏ trấu (giúp giữ amoni, giảm thất thoát đạm, tăng diện tích bề mặt tiếp xúc); phân rơm ủ mục và vỏ trấu tươi. Cuối chương, tác giả điểm luận các nghiên cứu phối trộn giá thể tiêu biểu của Masood et al. (2020), Adnan (2015), Lê Đức Thảo và Nguyễn Viết Dũng (2021), Cao Ngọc Hân (2021), Trần Văn Thịnh và cộng sự (2018), qua đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về việc ứng dụng bùn ao cá tra ủ compost kết hợp than sinh học cho hoa hồng chậu tại vùng chuyên canh Sa Đéc.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn bộ phương pháp luận, địa bàn, vật liệu và quy trình đo đạc thực nghiệm. Bảng số liệu khí tượng thủy văn tại khu vực thí nghiệm ghi nhận: tổng số giờ nắng dao động từ 141 giờ (tháng 9/2023) đến 239 giờ (tháng 11/2023); nhiệt độ không khí trung bình dao động từ 27,4°C đến 29,0°C (nhiệt độ tối cao đạt 35,6°C vào tháng 11/2023, nhiệt độ tối thấp 21,8°C); tổng lượng mưa dao động từ 137 mm đến 434 mm/tháng; độ ẩm không khí trung bình duy trì mức 78-86%.
Nội dung trọng tâm của chương là việc kiểm định lý hóa tính của các công thức giá thể phối trộn trước khi xuống giống. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy:
- Giá thể thử nghiệm (NL) có độ thoáng khí từ 29,9% đến 30,3%, độ rỗng 78,2-78,9%, khả năng giữ nước đạt 48,3-48,6%, đặc biệt lượng nước hữu dụng đạt từ 30,3% đến 31,4% (cao hơn đáng kể so với mức 16,6% của giá thể đối chứng SD).
- Giá thể đối chứng (SD) có độ thoáng khí quá cao (40,7%), độ rỗng 80,5% nhưng khả năng giữ nước chỉ đạt 39,8%, dẫn đến khả năng cung cấp nước hữu dụng cho cây bị hạn chế.
- Về hóa tính: Cả hai loại giá thể có pH đạt 6,6 (NL) và 7,3 (SD), độ dẫn điện ECe an toàn từ 1,18 đến 1,30 dS/m. Tỷ lệ C/N của giá thể NL đạt 17,6 - 17,7, chứng minh vật liệu đã hoai mục hoàn toàn, đạt trạng thái ổn định và không xảy ra hiện tượng cạnh tranh đạm. Ngược lại, giá thể SD có tỷ lệ C/N cao tới 28,1, tiềm ẩn nguy cơ tiếp tục phân hủy trong quá trình trồng.
- Đáng chú ý, hàm lượng đạm nitrat ($N\text{-}NO_3^-$) trong giá thể NL đạt 112,8 - 114,9 mg/kg, cao gấp hơn 10 lần so với giá thể đối chứng SD (11,2 mg/kg), tạo nguồn dinh dưỡng khoáng tiêu biến nhanh cho cây ngay từ giai đoạn đầu. Toàn bộ quy trình theo dõi 14 chỉ tiêu sinh lý - nông học, tiêu chí phân loại chậu hoa thương phẩm và hạch toán kinh tế cũng được chuẩn hóa tại chương này.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 tập trung phân tích, so sánh diễn biến sinh trưởng, phát triển và hiệu quả kinh tế của hai giống hoa hồng trên các nền giá thể thông qua kiểm định thống kê T-test độc lập:
-
Khả năng sinh trưởng và phát triển của hoa hồng lửa:
- Giai đoạn sinh dưỡng: Ở 10 NST, các chỉ tiêu chiều cao, số cành, số lá giữa hai công thức chưa có sự sai khác thống kê. Từ 20 NST trở đi, cây trồng trên giá thể NL thể hiện ưu thế vượt trội với độ tin cậy $p < 0,01$. Đến thời điểm xuất vườn (90 NST), chiều cao cây ở công thức NL đạt $71,9 \pm 1,15$ cm (đối chứng SD chỉ đạt $68,1 \pm 2,22$ cm, $t = 10,72^{}$); đường kính tán đạt $37,3 \pm 1,31$ cm (SD đạt $34,7 \pm 1,77$ cm, $t = 8,23^{}$).
- Khả năng phân cành và phát triển thân lá: Tại 70 NST, số cành cấp 1 trên giá thể NL đạt $5,4 \pm 0,53$ cành/cây (SD đạt $4,6 \pm 0,48$ cành, $t = 7,48^{}$); số lá trên cành cấp 1 đạt $6,5 \pm 0,89$ lá (SD đạt $6,0 \pm 0,94$ lá, $t = 2,96^{}$); chiều dài cành cấp 1 đạt $16,3 \pm 0,66$ cm (SD đạt $14,5 \pm 0,97$ cm, $t = 10,96^{}$); đường kính cành cấp 1 đạt $3,2 \pm 0,17$ mm (SD đạt $2,9 \pm 0,19$ mm, $t = 8,29^{}$).
- Hệ rễ và sinh khối tươi (85 NST): Chiều dài rễ cây ở công thức NL đạt $16,9 \pm 0,83$ cm (SD đạt $15,5 \pm 0,72$ cm); khối lượng rễ tươi đạt $25,9 \pm 1,34$ g (SD đạt $20,5 \pm 1,00$ g); khối lượng thân lá tươi đạt $107,7 \pm 2,31$ g (SD đạt $90,4 \pm 1,67$ g); tổng sinh khối tươi thân lá rễ đạt $133,6 \pm 3,42$ g so với $110,9 \pm 2,55$ g ở công thức đối chứng ($t = 26,62^{**}$).
- Chỉ tiêu hoa và độ bền tự nhiên: Cây trên giá thể NL ra nụ ở 104,4 NST, ra hoa ở 112,9 NST, hoa tàn ở 119,2 NST. Độ bền hoa tự nhiên trên cây đạt $6,2 \pm 1,16$ ngày, kéo dài hơn 1,8 ngày so với đối chứng SD ($4,4 \pm 0,51$ ngày, $t = 7,09^{**}$). Số nụ trên cây đạt 9,3 nụ (SD: 8,7 nụ); số hoa nở đạt 8,5 hoa (SD: 7,5 hoa); tỷ lệ hoa nở đạt 91,5% (SD: 85,9%); đường kính hoa đạt $4,9 \pm 0,52$ cm (SD đạt $4,6 \pm 0,48$ cm).
-
Khả năng sinh trưởng và phát triển của hoa hồng nhung:
- Chỉ tiêu sinh dưỡng: Tương tự hồng lửa, từ 20 NST, giá thể NL kích thích tăng trưởng mạnh mẽ. Tại 90 NST, chiều cao cây hồng nhung đạt $73,1 \pm 1,97$ cm (SD đạt $70,2 \pm 3,07$ cm, $t = 5,58^{**}$).
- Phân cành và tạo tán: Tại 70 NST, cây ở công thức NL đạt số cành cấp 1 là $5,5$ cành; số lá cành cấp 1 đạt $7,4 \pm 0,78$ lá (SD đạt $5,9 \pm 0,95$ lá, $t = 8,50^{}$); chiều dài cành cấp 1 đạt $15,8 \pm 1,68$ cm (SD đạt $12,7 \pm 2,19$ cm, $t = 7,76^{}$). Cây hồng nhung trên nền giá thể NL có độ bền hoa tự nhiên dài hơn 1,4 ngày so với giá thể đối chứng SD.
-
Hiệu quả kinh tế mô hình:
- Đối với hoa hồng lửa (quy mô 300 chậu): Công thức NL cho 223 chậu loại I và 61 chậu loại II (tổng thu 21.500.000 đồng; tổng chi 10.585.800 đồng; lợi nhuận đạt 10.914.200 đồng). Công thức đối chứng SD cho 186 chậu loại I và 75 chậu loại II (tổng thu 19.380.000 đồng; lợi nhuận đạt 8.134.200 đồng). Giá thể NL mang lại hiệu quả kinh tế vượt 34,2% so với giá thể SD.
- Đối với hoa hồng nhung: Mô hình giá thể NL nâng cao số lượng chậu thương phẩm loại I, đưa hiệu quả kinh tế vượt 29,4% so với mô hình đối chứng SD.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về việc ứng dụng giá thể hữu cơ cải tiến cho hoa hồng trồng chậu tại Sa Đéc, được tổng hợp qua bảng so sánh dưới đây:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Hoa hồng lửa (NL: 70% GT1 : 20% GT2 : 10% TSH) |
Hoa hồng lửa (SD: 80% PR : 20% VT) |
Hoa hồng nhung (NL: 75% GT1 : 15% GT2 : 10% TSH) |
Hoa hồng nhung (SD: 80% PR : 20% VT) |
| Chiều cao cây tại 90 NST (cm) |
$71,9 \pm 1,15$ |
$68,1 \pm 2,22$ |
$73,1 \pm 1,97$ |
$70,2 \pm 3,07$ |
| Số cành cấp 1 tại 70 NST (cành/cây) |
$5,4 \pm 0,53$ |
$4,6 \pm 0,48$ |
$5,5$ |
$4,6$ |
| Số lá cành cấp 1 tại 70 NST (lá) |
$6,5 \pm 0,89$ |
$6,0 \pm 0,94$ |
$7,4 \pm 0,78$ |
$5,9 \pm 0,95$ |
| Chiều dài cành cấp 1 tại 70 NST (cm) |
$16,3 \pm 0,66$ |
$14,5 \pm 0,97$ |
$15,8 \pm 1,68$ |
$12,7 \pm 2,19$ |
| Khối lượng tươi rễ tại 85 NST (g/cây) |
$25,9 \pm 1,34$ |
$20,5 \pm 1,00$ |
- |
- |
| Tổng sinh khối tươi tại 85 NST (g/cây) |
$133,6 \pm 3,42$ |
$110,9 \pm 2,55$ |
- |
- |
| Độ bền hoa tự nhiên (ngày) |
$6,2 \pm 1,16$ |
$4,4 \pm 0,51$ |
Dài hơn 1,4 ngày |
Chuẩn đối chứng |
| Số chậu thương phẩm loại I (chậu/300 chậu) |
223 |
186 |
Tăng cao |
Thấp hơn |
| Hiệu quả kinh tế gia tăng ($HQ_i$) |
+34,2% |
Đối chứng cơ sở |
+29,4% |
Đối chứng cơ sở |
Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả:
- Ứng dụng công thức giá thể phối trộn 70% GT1 : 20% GT2 : 10% TSH cho sản xuất thương phẩm giống hoa hồng lửa trồng chậu.
- Ứng dụng công thức giá thể phối trộn 75% GT1 : 15% GT2 : 10% TSH cho sản xuất thương phẩm giống hoa hồng nhung trồng chậu.
- Khuyến cáo các cơ sở sản xuất tại Làng hoa Sa Đéc thay thế dần tập quán dùng phân rơm mục và vỏ trấu đơn thuần bằng quy trình ủ compost bùn đáy ao kết hợp phụ phẩm nấm rơm, mụn dừa và than sinh học để kiểm soát dinh dưỡng và mầm bệnh.
Đóng góp mới so với các nghiên cứu trước:
- Đã giải quyết bài toán tái sử dụng bùn đáy ao nuôi cá tra của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kết hợp với rơm rạ và phân bò ủ compost hiếu khí 28-35 ngày) để chuyển hóa chất thải nuôi trồng thủy sản thành nguồn phân hữu cơ giàu dinh dưỡng phục vụ ngành hoa kiểng.
- Xác định được tỷ lệ phối trộn than sinh học từ vỏ trấu (10% TSH) tối ưu, giúp giá thể đạt tỷ lệ C/N lý tưởng (17,6 - 17,7), gia tăng hàm lượng đạm nitrat hòa tan gấp 10 lần và nâng tỷ lệ nước hữu dụng lên gấp gần 2 lần so với nền giá thể truyền thống của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên không lặp lại trên diện rộng với 2 ô cơ sở cho mỗi loại hoa, thực hiện trong phạm vi điều kiện vi khí hậu của nhà màng tại Vườn Hoa kiểng Bình An trong duy nhất một vụ thu đông (tháng 9/2023 đến tháng 01/2024). Do đó, sự biến động thời tiết qua các mùa khô nóng hoặc mùa mưa dầm kéo dài chưa được kiểm chứng đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, thử nghiệm lặp lại các công thức giá thể trên qua các mùa vụ canh tác khác nhau trong năm tại Sa Đéc; mở rộng khảo nghiệm hiệu lực của hai công thức giá thể NL trên các giống hoa hồng nhập ngoại hoặc các loài hoa kiểng chậu khác đang có nhu cầu cao trên thị trường; hoàn thiện dây chuyền phối trộn quy mô bán công nghiệp nhằm giảm giá thành nguyên liệu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu thực chứng có giá trị cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp bố trí thí nghiệm hoa chậu diện rộng, quy trình kiểm định lý hóa tính giá thể theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN, cùng phương pháp lượng hóa các chỉ tiêu sinh trưởng và xử lý kiểm định T-test trên phần mềm chuyên dụng.
- Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp: Dữ liệu kỹ thuật chuẩn xác về thông số ủ compost bùn đáy ao nuôi cá tra và tỷ lệ phối trộn than sinh học vỏ trấu để hướng dẫn chuyển giao cho nông dân các vùng chuyên canh hoa kiểng.
- Nhà vườn, hợp tác xã sản xuất hoa kiểng tại Sa Đéc và Đồng bằng sông Cửu Long: Cơ sở ứng dụng thực tế để nâng cao tỷ lệ hoa loại I (đạt trên 74% tổng số chậu xuất vườn), kéo dài thời gian chưng hoa thêm từ 1,4 đến 1,8 ngày, qua đó gia tăng lợi nhuận từ 29,4% đến 34,2% so với phương pháp canh tác truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Thành phần cấu tạo chính xác của các nguyên liệu GT1, GT2 và TSH trong công thức giá thể thử nghiệm là gì?
Hỗn hợp GT1 được sản xuất từ bã nấm rơm, mụn dừa đã xử lý tanin và phân bò hoai mục. Hỗn hợp GT2 được chế biến từ bùn đáy ao nuôi cá tra (thu thập tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp), rơm rạ và phân bò bằng phương pháp ủ compost hiếu khí từ 28 đến 35 ngày. TSH là than sinh học sản xuất từ quá trình nhiệt phân yếm khí sinh khối vỏ trấu ở nhiệt độ cao.
2. Điểm khác biệt lớn nhất về tính chất lý học và hóa học giữa giá thể thử nghiệm (NL) và giá thể đối chứng (SD) là gì?
Về lý tính, giá thể NL có lượng nước hữu dụng đạt 30,3 - 31,4% (giá thể SD chỉ đạt 16,6% do độ thoáng khí quá cao lên đến 40,7%). Về hóa tính, giá thể NL có tỷ lệ C/N đạt 17,6 - 17,7 biểu thị sự phân hủy hoai mục ổn định (giá thể SD có C/N cao tới 28,1, còn tiếp tục phân hủy khi trồng). Đặc biệt, hàm lượng đạm nitrat hòa tan ($N\text{-}NO_3^-$) trong giá thể NL đạt 112,8 - 114,9 mg/kg, cao hơn gấp 10 lần so với mức 11,2 mg/kg của giá thể SD.
3. Khác biệt về độ bền hoa tự nhiên trên cây giữa hai công thức giá thể ở mỗi giống hoa hồng là bao nhiêu ngày?
Cây hoa hồng lửa trồng trên giá thể NL có độ bền hoa tự nhiên đạt 6,2 ngày, kéo dài hơn 1,8 ngày so với cây trồng trên giá thể đối chứng SD (4,4 ngày). Cây hoa hồng nhung trồng trên giá thể NL có độ bền hoa tự nhiên kéo dài hơn 1,4 ngày so với cây trồng trên giá thể đối chứng SD.
4. Mô hình giá thể thử nghiệm đã làm thay đổi số lượng chậu thương phẩm và lợi nhuận trên 300 chậu hoa hồng lửa như thế nào?
Trên quy mô 300 chậu hồng lửa, công thức thử nghiệm NL tạo ra 223 chậu loại I và 61 chậu loại II, đạt tổng thu 21.500.000 đồng và lợi nhuận 10.914.200 đồng. Trong khi đó, công thức đối chứng SD chỉ đạt 186 chậu loại I và 75 chậu loại II, tổng thu 19.380.000 đồng và lợi nhuận 8.134.200 đồng. Hiệu quả kinh tế của giá thể NL vượt 34,2% so với giá thể đối chứng.
5. Tiêu chuẩn cụ thể để xếp loại chậu hoa hồng thương phẩm xuất vườn trong nghiên cứu được quy định ra sao?
Chậu loại I phải đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí: Chiều cao cây lớn hơn 0,7 m, số hoa nở trên cây lớn hơn 7 hoa và đường kính tán rộng hơn 25 cm (bán với giá 80.000 đồng/chậu). Chậu loại II là các chậu có chiều cao nhỏ hơn 0,7 m, số hoa nở dưới 7 hoa hoặc đường kính tán dưới 25 cm (bán với giá 60.000 đồng/chậu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Trân đã khẳng định việc phối trộn phụ phẩm bùn đáy ao cá tra ủ compost, bã nấm rơm, mụn dừa và than sinh học vỏ trấu tạo ra nền giá thể ưu việt cho hoa hồng trồng chậu tại thành phố Sa Đéc. Hai công thức giá thể 70% GT1 : 20% GT2 : 10% TSH (cho hồng lửa) và 75% GT1 : 15% GT2 : 10% TSH (cho hồng nhung) giúp cây sinh trưởng khỏe, nâng cao phẩm chất hoa, kéo dài độ bền tự nhiên thêm từ 1,4 đến 1,8 ngày. Kết quả hạch toán kinh tế thực chứng cho thấy mô hình thử nghiệm đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội 34,2% ở hoa hồng lửa và 29,4% ở hoa hồng nhung so với tập quán sản xuất đại trà. Công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ việc cải tiến kỹ thuật giá thể trồng hoa kiểng theo hướng kinh tế tuần hoàn và bền vững tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.