MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện đề tài Trong những năm gần đây, thành phố Hồ Chí Minh đã và đang phải đối mặt với thách thức rất lớn về ngập nước đô thị do tác động của biến đổi khí hậu, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh với đặc điểm rõ ràng nhất là sự mở rộng diện tích bề mặt không thấm, cùng với đó là những bất cập trong quy hoạch đô thị, hệ thống thoát nước quá tải. Các giải pháp giảm thiểu ngập nước đã được đầu tư và triển khai như nâng cấp hệ thống thoát nước, hạ tầng giao thông, máy bơm chống ngập, xây dựng các cống thoát lũ, … nhưng vấn đề ngập nước vẫn tồn tại và ngày càng nặng hơn. Theo báo cáo Trung tâm Quản lý và Vận hành Hạ tầng kỹ thuật TP.HCM (Sở Xây Dựng) về tình hình ngập nước, số tuyến đường bị ngập do mưa của TP.HCM đã tăng từ 17 tuyến đường (năm 2019) lên 35 tuyến đường (năm 2020), lên 48 tuyến đường (năm 2021) và mới nhất trận mưa 15/8/2022 kéo dài hơn 2 giờ 30 phút, lượng mưa cao nhất đo được tại trạm Lý Thường Kiệt là 112,7mm gây ngập 67 tuyến đường.
Từ năm 2013, do tác động của biến đổi khí hậu, các trận mưa lớn trên 100mm trong thời gian từ 1-2 giờ xuất hiện ngày càng nhiều, dẫn đến gia tăng các điểm ngập nước. Ngập nước TP. Có thể thấy rằng việc sử dụng những phải pháp công trình mang lại hiệu quả tức thời chưa mang lại hiệu quả lâu dài và bền vững khi xã hội ngày càng phát triển, khí 1 hậu ngày càng thay đổi. Chính vì vậy việc nghiên cứu áp dụng mô hình thoát nước bền vững cho Tp.HCM là giải pháp mới mang tính bền vững phù hợp xu thể các nước trên thế giới.
Trong đó lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè là lưu vực trung tâm của TP.HCM với ranh giới trải dài qua 7 quận trung tâm là khu vực đã có sự hoàn thiện về quy hoạch không gian ít có sự thay đổi nên là khu vực được lựa chọn để nghiên cứu xây dựng giải pháp thoát nước bền vững đưa không gian về mặt hướng dần về bề mặt tự nhiên hỗ trợ giảm thiểu ngập nước giảm áp lực cho giải công trình hiện tại chưa đạt hiệu quả cao. Công nghệ Mô hình thoát nước đô thị bền vững (SuDS) đã được triển khai rộng rãi trên thế giới như một ứng dụng của kỹ thuật sinh thái với nguyên tắc là áp dụng đầy đủ khuôn khổ và chức năng của hệ sinh thái tự nhiên. Với kỹ thuật sinh thái, quá trình ngập nước đô thị được làm chậm lại bằng cách sử dụng các kho dự trữ, tăng khả năng thấm tự nhiên của nước mưa qua thảm thực vật, đồng thời cải thiện cảnh quan và chất lượng môi trường. Trước những hiệu quả giải pháp thoát nước bền vững mang lại, học viên quyết định chọn đề tài “Xây dựng mô hình thoát nước bền vững cho lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu và thực hiện cho đề tài Luận văn.
Và để tạo ra một kế hoạch SuDS hoặc mô hình giảm thiểu lũ lụt tốt, một loạt các kỹ thuật thoát nước thường được kết hợp từ phòng ngừa, kiểm soát nguồn, kiểm soát địa điểm và quản lý khu vực. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, các kỹ thuật kiểm soát nguồn được tập trung để làm sáng tỏ tác động của nó, đặc biệt là các giải pháp công nghệ thoát nước bền vững, bao gồm thu gom nước mưa, mái nhà xanh, khoảng xanh đô thị và vỉa hè thấm nước với việc tích hợp với công nghệ GIS, Viễn thám và Mô hình thủy lực. Mục tiêu nghiên cứu a, Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng giải pháp thoát nước bền vững cho lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè (NLTN) với việc tích hợp GIS, công nghệ viễn thám, mô hình thuỷ lực phục vụ công tác chống ngập nước. b, Mục tiêu cụ thể 2 Nhằm đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ thể sau đây sẽ phải đạt được: - Xây dựng cơ sở dữ liệu thoát nước bền vững; - Phấn tích xác định yếu tố tác động chính lên hiện trạng ngập nước đô thị; - Mô phỏng hiện trạng ngập nước đô thị và kịch bản ngập nước sau khi ứng dụng các giải pháp SUDS; - Bản đồ vị trí các giải pháp SUDS được áp dụng tại lưu vực; - Đánh giá tính khả thi và đề xuất các giải pháp triển khai theo mô hình SUDS 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a, Đối tượng nghiên cứu Đối tượng: Hiện trạng quản lý thoát nước, công nghệ SUDS áp dụng.
- Hiện trạng quản lý thoát nước: Hạ tầng hệ thống thoát nước, lớp phủ bề mặt, địa hình, hệ số dòng chảy lưu lượng nước thải, lưu lượng nước mưa; - Các giải pháp công nghệ SUDS áp dụng: Mái nhà xanh (GRFeen roofs -GRF), Thu gom nước mưa (Rainwater harvesting- RWH), Vỉa hè thấm (PPN) và bãi đỗ xe có bề mặt thấm (PPL) và không gian xanh (GRFeen Open Space-BIO)). b, Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè. Phạm vi lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè 3 Lưu vực NLTN có phạm vi bao phủ trên địa phận của 07 quận nội thành TP.HCM như Tân Bình, Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Quận 10, Quận 03 và Quận 01. Đây là lưu vực có vị trí quan trọng đối với vấn đề thoát nước của thành phố, với kênh sông chính là kênh NLTN đổ ra sông Sài Gòn.Phương pháp nghiên cứu (1) Tổng quan phương pháp luận Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu và mục tiêu đề tài, học viên đã xây dựng dựng khung phương pháp luận dựa trên 03 khía cạnh chính làm cơ sở để vạch ra lộ trình nghiên cứu phù hợp: - Khung dữ liệu: Dữ liệu được xem như yếu tố cơ bản nhất cần phải đạt được trong luận văn này.
Các dữ liệu về hệ thống thoát nước hiện hữu, dữ liệu địa hình, độ cao, khí tượng thuỷ văn, lớp phủ bề mặt, sử dụng đất đã được học viên thu thập, thống kê và phân loại theo từng mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Dữ liệu được thu thập thường ở nhiều định dạng khác nhau, do đó các phương pháp như kế thừa, xử lý và phân tích số liệu được học viên lựa chọn và sử dụng trong bài luận này. Một trong những điểm khác biệt của bài luận và hướng đến phân tích xử lý dữ liệu không gian, do đó cơ sở dữ liệu GIS về hệ thống thoát nước bền vững được xem như là kết quả và mục tiêu bắt buộc cần đạt được. Để thực hiện được CSDL này, các phương pháp GIS và viễn thám được linh hoạt sử dụng nhằm tạo ra các dữ liệu vừa đáp ứng mục tiêu đặt ra vừa là tạo thông tin đầu vào phục vụ cho mục đích mô phỏng thuỷ lực.
Bên cạnh việc kế thừa và xử lý dữ liệu, học viên cũng đã tiến hành thực hiện khảo sát để thu thập các dữ liệu về mức độ chấp nhận áp dụng kỹ thuật SUDS của người dân thuộc lưu vực NLTN nhằm mục đích tăng tính khả thi áp dụng kỹ thuật tại vị trí được đề xuất áp dụng SUDS. - Khung phương pháp mô phỏng thuỷ lực: Trong bài luận, phương pháp mô phỏng được sử dụng với mục đích mô tả và trực quan hoá quả trình ngập nước đô thị tại lưu vực NLTN. Với sự hỗ trợ của phần mềm PCSWMM, cùng một phương pháp mô phỏng 2D, cùng một thuật toán sử dụng được tích hợp trong phần mềm, mục đích của học viên là muốn so sánh mức độ ngập giữa hai trạng 4 thái (1) Hiện trạng ngập vào ngày 06/08/2021 và (2) Các kịch bản ngập nước có áp dụng các giải pháp SUDS. Đây là cơ sở để học viên đánh giá về hiệu quả giảm thiểu ngập của SUDS, và lựa chọn kịch bản SUDS phù hợp nhất với lưu vực NLTN.
- Khung phương pháp phân tích: Để hoàn thành được mục tiêu bài luận, bên cạnh việc mô tả kịch bản ngập, các phép phân tích là những phương pháp nghiên cứu cần thiết để tác động đến dữ liệu tạo ra các thông tin lập luận làm cơ sở khoa học cũng cố thêm các nhận định của học viên. Một số phương pháp nghiên cứu được đề cập cụ thể chi tiết hơn tại Chương 2. (2) Phương pháp tổng quan tài liệu Phương pháp này dùng để tổng hợp thông tin tài liệu về vấn đề nghiên cứu trong đề tài như SUDS, điều kiện tự nhiên, kinh tế và môi trường khu vực TP.HCM nói chung, lưu vực NLTN nói riêng, quá trình đô thị hóa, diễn biến ngập, nguyên nhân ngập, giải pháp và chính sách áp dụng. Các thông tin được thu thập từ các bài báo khoa học, luận văn, luận án, các sách, tập san cũng như từ các nguồn thông tin đáng tin cậy trên mạng Internet và các cơ quan quản lý liên quan như: Sở Tài Nguyên Môi Trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng TP.
Các số liệu thu thập bao gồm: - Dữ liệu hiện trạng ngập tại các tuyến đường thuộc TP.HCM nói chung và lưu vực NLTN và tình hình mưa tại các trạm đo thuộc lưu vực ngày 06 tháng 08 năm 2022 được cung cấp từ Phòng Hạ tầng thoát nước – Trung tâm quản lý Hạ tầng kỹ thuật – Sở Xây dựng TP.HCM; - Dữ liệu mưa theo giờ các trạm đo mưa tại lưu vực 2020 được cung cấp bởi Đài khí tượng thuỷ văn Khu vực Nam bộ; - Dữ liệu ảnh viễn thám - Tham khảo tài liệu trực tuyến về điều kiện tự nhiên, kinh tế và môi trường trong phạm vi lưu vực NLTN; - Tham khảo tài liệu trực tuyến về các giải pháp mềm và cứng đã được áp dụng trong việc giảm thiểu ngập tại đô thị TP. (3) Phương pháp thu thập thông tin thực tế từ khảo sát thực địa và điều tra bằng bảng câu hỏi 5 Thực hiện khảo sát một số vị trí thực tế, kết hợp với ảnh viễn thám google xác định mẫu giải đoán ảnh Viễn thám và kiểm tả độ chính xác quá trình giải đoán. Thực hiện khảo sát người dân về nhận thức đối với vấn đề ngập của TP.HCM và sự hiểu biết của họ về các giải pháp công nghệ SUDS, đây cũng là cơ sở để bổ sung thêm nhận định về tính hiệu quả của công nghệ này.