Mô Hình Nhận Diện Âm Thanh Tiếng Việt Dựa Trên Kaldi

Khóa luận trình bày mô hình nhận diện giọng nói cho tiếng Việt, ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng và phát triển hệ thống.

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2021

83
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Các công cụ sử dụng

1.4. Phương pháp thực hiện

1.5. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: NỀN TẢNG VỀ ASR VÀ BỘ CÔNG CỤ KALDI

2.1. Các thành phần ngôn ngữ học trong tiếng Việt

2.1.1. Language Model (LM) dựa trên âm tiết

2.1.2. Từ điển phát âm dựa trên grapheme

2.2. Lexicon và âm CD

2.3. Rút trích đặc trưng

2.4. Hidden Markov Model (HMM)

2.5. Mô hình Gaussian Mixture Model (GMM)

2.6. Mô hình Deep Neural Network (DNN)

2.7. Kiến trúc của Kaldi

2.8. Chuẩn bị dữ liệu (Data Preparation)

2.9. Ý nghĩa các folder và các file trong project

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

3.1. Xây dựng dataset

3.2. Cách thức huấn luyện mô hình

3.3. So sánh model và các hướng cải tiến

3.3.1. Đo độ chính xác

3.3.2. Những yếu tố làm giảm độ chính xác

3.3.3. Đề xuất giải pháp cải tiến

3.3.4. So sánh mô hình và cách cải tiến

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. Ứng dụng minh hoạt

4.1.1. Thiết kế logic

4.1.2. Mô tả chức năng

4.1.3. Thiết kế giao diện

4.2. Đánh giá kết quả và kết luận

4.2.1. So sánh Speech-To-Text (STT) với những STT khác

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Nhận Diện Âm Thanh Tiếng Việt

Mô hình nhận diện âm thanh tiếng Việt dựa trên Kaldi đang trở thành một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Việc phát triển mô hình này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện giọng nói mà còn mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Kaldi, một bộ công cụ mã nguồn mở, đã được sử dụng rộng rãi để xây dựng các hệ thống nhận diện tiếng nói, đặc biệt là cho các ngôn ngữ có cấu trúc phức tạp như tiếng Việt.

1.1. Khái Niệm Về Nhận Diện Âm Thanh Tiếng Việt

Nhận diện âm thanh tiếng Việt là quá trình chuyển đổi tín hiệu âm thanh thành văn bản. Điều này đòi hỏi một mô hình mạnh mẽ có khả năng xử lý các âm vị và ngữ điệu đặc trưng của tiếng Việt.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Mô Hình Nhận Diện Âm Thanh

Mô hình nhận diện âm thanh đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những phương pháp truyền thống đến các kỹ thuật học sâu hiện đại. Kaldi đã đóng góp lớn vào sự phát triển này với các thuật toán tiên tiến.

II. Thách Thức Trong Nhận Diện Âm Thanh Tiếng Việt

Mặc dù có nhiều tiến bộ, việc nhận diện âm thanh tiếng Việt vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như ngữ điệu, âm sắc và cách phát âm khác nhau giữa các vùng miền có thể gây khó khăn cho các mô hình nhận diện. Hơn nữa, việc xử lý các từ đa nghĩa và các âm vị tương tự cũng là một thách thức lớn.

2.1. Vấn Đề Về Ngữ Điệu Và Âm Sắc

Ngữ điệu và âm sắc trong tiếng Việt rất phong phú, điều này có thể dẫn đến sự nhầm lẫn trong quá trình nhận diện. Các mô hình cần được huấn luyện để nhận diện chính xác các biến thể này.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Xử Lý Từ Đa Nghĩa

Nhiều từ trong tiếng Việt có thể mang nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh. Điều này tạo ra thách thức lớn cho các mô hình nhận diện âm thanh.

III. Phương Pháp Xây Dựng Mô Hình Nhận Diện Âm Thanh Tiếng Việt

Để xây dựng mô hình nhận diện âm thanh tiếng Việt hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến. Kaldi cung cấp một nền tảng mạnh mẽ cho việc phát triển các mô hình này, bao gồm các thuật toán như Gaussian Mixture Model (GMM) và Deep Neural Network (DNN).

3.1. Sử Dụng Kaldi Để Huấn Luyện Mô Hình

Kaldi là một bộ công cụ mạnh mẽ cho việc huấn luyện mô hình nhận diện âm thanh. Nó hỗ trợ nhiều thuật toán và phương pháp khác nhau để tối ưu hóa quá trình nhận diện.

3.2. Ứng Dụng GMM Và DNN Trong Nhận Diện

GMM và DNN là hai phương pháp chính được sử dụng trong mô hình nhận diện âm thanh. Chúng giúp cải thiện độ chính xác và khả năng nhận diện các âm thanh phức tạp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Nhận Diện Âm Thanh

Mô hình nhận diện âm thanh tiếng Việt có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống hàng ngày. Từ việc hỗ trợ người khuyết tật đến việc phát triển các trợ lý ảo, công nghệ này đang dần trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại.

4.1. Hỗ Trợ Người Khuyết Tật

Mô hình nhận diện âm thanh có thể giúp người khuyết tật giao tiếp dễ dàng hơn, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.

4.2. Phát Triển Trợ Lý Ảo

Các trợ lý ảo như Siri hay Google Assistant đang ngày càng trở nên phổ biến, và mô hình nhận diện âm thanh tiếng Việt là một phần quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng này.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Mô Hình Nhận Diện Âm Thanh Tiếng Việt

Mô hình nhận diện âm thanh tiếng Việt dựa trên Kaldi đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, tương lai của mô hình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho người dùng.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ nhận diện âm thanh sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều cải tiến về độ chính xác và khả năng xử lý ngữ điệu.

5.2. Tác Động Đến Xã Hội

Mô hình nhận diện âm thanh không chỉ ảnh hưởng đến công nghệ mà còn có tác động lớn đến xã hội, giúp cải thiện giao tiếp và kết nối giữa con người.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề tại sao lại tự xây dựng một hệ thống ASR, những kiến thức cần có đề có thé hiểu được một hệ thống ASR, phương pháp thực hiện. Chương 2: đi sâu vảo giải thích và tìm hiểu các thành phần của ASR, những thuật toán áp dụng và bộ công cụ Kaldi. Chương 3: trình bày cách thức xây dựng dataset, huấn luyện mô hình dé nhận diện một vài khẩu lệnh tiếng Việt cơ bản. Các độ đo sử dung dé đánh giá mô hình DNN- HMM và GMM-HMM, cách cải thiện độ chính xác của mô hình va dé cập một vải cải tiến làm tăng độ chính xác.

So sánh hiệu quả giữa hai mô hình được tạo ra theo hai hướng tiếp cận trên. Chương 4: mô tả ứng dụng demo và đánh giá kết quả, kết luận. CHUONG 2: NEN TANG VE ASR VÀ BỘ CÔNG CỤ KALDI 2.1 Các thành phan ngôn ngữ hoc trong tiếng Việt: 2.1 Language Model (LM) dựa trên âm tiết: Trong nhận diện tiếng nói việc quan trọng dau tiên là cách phân chia từ trong một câu dé sao cho có nghĩa, ở đây ta sẽ sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chuẩn dé so sánh với tiếng Việt Một từ trong tiếng Anh có thể gồm nhiều âm tiết nhưng trong tiếng Việt ta sử dụng khoảng trăng đê chia âm tiét của các từ. Tiêng Việt Tiêng Anh Tôi I hoc learn tiéng_Anh English Tất nhiên vẫn có trường hợp một âm tiết là một từ, đứng một mình có một nghĩa khác khi ghép với từ khác là một nghĩa khác.

Vi dụ: “tiêu” chỉ gia vi, “tiêu tan” có nghĩa là biên mat. LM dựa trên âm tiết giúp tránh nhiều lỗi xảy ra trong bước phân chia từ và giảm độ phức tạp khi số âm tiết quá ít. Chúng ta sẽ có được một trigram language model khi train model với bộ dữ liệu. Chúng ta không cần quan tâm định dạng của chữ trong file text là ASCII hay Unicode,.

vì công cụ Kaldi sẽ ánh xa từ và âm vi từng cái một vào một con sô.2 Tir điên phat âm dựa trên grapheme: Một grapheme là một ky tự hay nhiều ký tự đại diện cho một âm vỊ. Không dễ dé mô hình hóa những đặc trưng độc nhất trong ngôn ngữ của một quốc gia. Cách được dùng phổ biến hơn cả là sử dụng grapheme như là âm vị với mỗi kí tự được xem như là một âm vị. Phụ âm có thé gồm từ một tới ba kí tự.

Nguyên âm gồm từng kí tự một cùng với dâu(săc, ngang, huyén, hỏi, ngã, nặng). Phụ âm e 3kýtự e ngh e 2kytu e chgh gikhng nh ph qu tr th e lIkýtự e bcdđghklmnprstv Nguyên âm e Thanh ngang e addeéiodouuy e Thanh sac e áäãéêí¡óôớúứý e Thanh huyén e Adacéiddouty e Thanh hỏi e ảäâ¿êiöôởủửỷ e Thanh ngã e ããääẽêlðôỡũữÿỹ e Thanh nang ® addetiodguuy Bang 2. 1: tap âm vị dựa trên grapheme Thanh th a nh Mèo mèo Nguyên nguy én Chuyên chuyên Bảng 2. 2: ví dụ vê từ dién phát âm dựa trên grapheme 2.

Lexicon và âm CD: 2.1 Lexicon: Lexicon là một thành phan quan trọng trong ASR, dùng dé mô hình hóa những âm của một từ bằng cách sử dụng chuỗi Markov. Chúng ta dựa vào lexicon va AM dé chuyền đổi tín hiệu (được biéu diễn bằng đặc trưng) thành một từ. 1: lexicon của từ ‘six’ (Nguồn: “Speech Recognition— Acoustic, Lexicon & Language Model, Jonathan Hui medium website”) Những âm vi không đồng nhất. Biên độ của tần số thay đổi từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc.

Đề thé hiện điều đó, ta chia một âm thành ba trạng thái con : đầu, giữa, kết thúc.48152 ay Time (s) Hình 2. 2: ba trạng thái của một âm (Nguồn: “Speech Recognition — Acoustic, Lexicon & Language Model, Jonathan Hui medium website”) Mô hình truyền thong HMM thường dùng ba trạng thái con dé mô hình mỗi âm. Mô hình này thực hiện alignment giữa những trang thai và những observation. ' EN hy? ANG fis me SE my BE xxx ' Xị 3o yy = Hình 2.

3: từ ‘rat’ khi sử dung ba trang thái con dé mô tả trong HMM (Nguén: nam trong những slide về ASR cua dai hoc Edinburghg [3]) Dé cho đơn giản cho việc biéu diễn HMM topology, dau ra của phân phối sẽ được vẽ bang một đường cong và tham số quan sát sẽ được đánh nhãn trên đường cong đó và con số sau đó là kết quả của AM. Dưới đây là một ví dụ minh họa cho thay đôi trên, từ ‘two’ sẽ chứa 2 âm mỗi âm có ba trang thái. 4: cách thé hiện ngắn gọn của HMM topology (Nguôn: “Speech Recognition — Acoustic, Lexicon & Language Model, Jonathan Hui medium website”) Dé xử lý những tap âm trong audio. Ta sé mô hình chúng như là SIL và xem nó như là một âm.

Vì khó đề bắt được tạp âm nên ta phải sử dụng 5 trạng thái con thay vì ba.2 Am CD: Âm thanh thay đổi phụ thuộc vào ngữ cảnh của từ, tức là những âm xung quanh nó. Ví dụ khi phát âm chữ “pin” va “spin”, tuy phiên âm của hai chữ ‘p’ đều là /p/, nhưng khi đưa tay lên miệng ta sẽ thấy có sự khác biệt khi nói. Đề xây dựng một AM phức tạp, ta không thể bỏ qua ngữ cảnh của âm được. Như hình bên dưới, tuy âm vị là /eh/ nhưng âm phổ của nó khác nhau bởi /eh/ nằm trong những ngữ cảnh 10 khác nhau, hình đầu tiên /eh/ nằm giữa hai âm /w/ và /d/, hình thứ hai /eh/ nằm giữa hai âm /y/ và /l/, hình thứ ba /eh/ nằm giữa hai âm /b/ và /n/.

wkeh d y eh 1l b eh n 500+ (FrHeqzu)ncy Hình 2. 5: /eh/ nằm trong ngữ cảnh khác nhau (Nguồn: “Speech Recognition — Acoustic, Lexicon & Language Model, Jonathan Hui medium website”) Do vậy ta phải xét ngữ cảnh của âm vị. Những âm đó được gọi là triphone hay âm CD, những âm ngược lại được gọi là monophone hay âm context-independency (CI). Như ví dụ bên dưới nếu ngữ cảnh bị bỏ qua âm /eh/ của ba khung audio chỉ được coi như một âm vi, ngược lại âm vị của ba khung sẽ được xem như ba âm vị khác nhau.

11 Context-independent phone Context-dependent phone wend wehd label as —>_— weeh td y eh 1 as label as —> ch/ —> y-eh+l b eh n TT ty label as | —> b-eh+n Hình 2. 6: âm CD và âm Cl (Nguồn: “Speech Recognition — Acoustic, Lexicon & Language Model, Jonathan Hui medium website”) Trong thực tế, số triphone rat nhiều và không đủ dữ liệu dé huấn luyện hết chúng, triphone có thể xảy ra luôn lớn hơn triphone có trong dữ liệu của chúng ta. Do vậy một vài state có thé dùng chung một mô hình GMM. Việc đó gọi là nối trạng thái (State Tying).

t-iy+n bì si C) Dé thực hiện việc trên ta sẽ tao ra một cây quyết định để gom nhóm những triphone, các triphone sẽ sử dụng chung GMM. Với mỗi âm, ta sẽ tạo ra một cây quyết định dựa trên ngữ 12 cảnh trái và ngữ cảnh phải của từ. Not lá của cây gom các triphone, những triphone sử dụng chung mô hình GMM. Mục đích của việc huấn luyện là tối đa hóa xác suất của tập dữ liệu huấn luyện bằng mô hình GMM cuối cùng.

Từ ý tưởng đó chúng ta phát triển lên một bậc, sử dụng nói trạng thái cho các triphone. Ta sử dụng GMM dé mô hình triphone thay vì phân phối chuẩn thông thường. (1) Train monophone 68-6 single Gaussian models IÑ II IN (2) Clone monophones _— eee a i to triphones t-iy+n~ t-iy+ng f-iy+l *s-iy+l °öÖÕs sÔ@ØssÕöÔso9GÖs Ne NY |A VAL (3) Cluster and tie | tiy+n | t-iy+ng | f-iy+l | s-iy+l triphones 806228 bả ^^ ®a®n- DOW Y OW WeWwW a (4) Expand to | | | | tiy+ n tiy+ng f-iy+l s-iy+l GMMs “<2 Co 222222 xà Hình 2. 8:sử dung GMM dé huan luyện triphone (Nguồn: “Speech Recognition — Acoustic, Lexicon & Language Model, Jonathan Hui medium website”) 2.3 Rut trich đặc trưng: Muc dich cua viéc nhan dién tiéng nói là dựa vào LM và Acoustic Model (AM) dé tim những từ tương thích nhất khi người nói khi nói vào bộ phận thu hoặc được nhận diện từ một đoạn video.

Đặc trưng được rút trích được dùng dé biéu diễn dang sóng của audio, đặc 13 trưng bao gôm thông tin của formant trong việc xác định âm và hiệu ngữ cảnh của âm, cách Hình 2. 9: biểu diễn dạng sóng của một audio (Nguồn: https.org/interview-dude-transitions/) Chúng ta sé chia tín hiệu cua audio thành những khung (frame) kéo dai trong 25ms, khung sau sẽ chồng lên 10ms của khung trước đề lấy đặc trưng. Bề rộng của một khung là 25ms đủ dé bắt đầy đủ thông tin. Làm một con tính cơ bản, néu một người nói 3 từ mỗi giây, ba từ đó được biểu diễn bang 4 âm (phone), mỗi âm có 3 giai đoạn con, suy ra sẽ có 36 trạng thái mỗi giây do đó bề rộng là 25ms là vừa phải.

Dé tạo một acoustic model, observation X được đại diện bởi các vector đặc trưng (x1, x2, x3,. Có nhiều cách đề lây đặc trưng nhưng được dùng nhiều và rộng rãi nhất trong lĩnh vực này là phương pháp Mel-frequency cepstral coefficients (MFCCs), mỗi khung của một MFCC sẽ chứa 39 đặc trưng. 14 Frames of acoustic feature vectors mm xX x2 MFCC [| | each fame contains 39 MFCC features 39 features. 11: hình dạng của đặc trưng MFCC (Nguồn: “Feature Extraction MFCC & PLP, Jonathan Hui medium website”) Các bước thực hiện của phương pháp Mel-frequency-cepstral-coefficients (MFCC): 15 e Pre-emphasis: do câu trúc thanh quản nên năng lượng của âm thanh ở tân sô cao suy giảm hơn âm thanhở tan số thấp, ma tần số cao vẫn có nhiều thông tin có giá trị.

Do đó, ta cân tăng năng lượng tại tân sô cao đê có thê lây được nhiêu thông tin cho AM. Điêu này sẽ giúp cải thiện độ chính xác của việc phát hiện âm.99 zol dpr/elSsMcBvaunz /(u7epAnHrvBds)! 2. b Frequency (Hz Frequency (Hz) Jurafsky & Martin, fig. 12: tin hiệu trước và sau khi được pre-emphasis (Nguôn: “Feature Extraction MFCC & PLP, Jonathan Hui medium website”) e Windowing: o Bước nay sẽ chia tin hiệu thành các khung (frame) có bề rộng 25ms do tin hiệu thay đổi liên tục theo thời gian nên thông tin cũng biến đổi theo, nếu chỉ xét trên một dãy tín hiệu thì thông tin thu được sẽ không tốt.

13: chia window cho tín hiệu (Nguồn: “Feature Extraction MFCC & PLP, Jonathan Hui medium website”) o Thông thường loại window được sử dụng là Hamming, sử dung cửa sô nay trượt trên toàn bộ tín hiệu đê trích ra một loạt các frame, trong mỗi frame các thông tin đặc trưng được coi là tinh.5) window w[n] = (1—œ) — œcos (5) L: window width Hình 2. 14: phương trình cho Hamming window (Nguồn: “Feature Extraction MFCC & PLP, Jonathan Hui medium website”) e Biên đôi Fourier: o Ta áp công thức dé lay thông tin từ miền tan số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ