lOMoARcPSD|38146348 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TPHCM Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 MỤC LỤC MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN, NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3 MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN, ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT. 12 MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN.38 MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI.46 HỒI QUY VỚI BIẾN GIẢ. 63 BÀI TẬP VỀ NHÀ (THÊM). 81 BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP LÀM BÀI TẬP NHÓM HỒN CỦA ĐÁ.
95 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 MÔ HÌNH HỒI QUY HAI BIẾN, NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN Bài 1.1: Cho các số liệu của Y (chi tiêu tiêu dùng cá nhân) và X (tổng sản phẩm quốc nội) trong các năm 1980-1991 của Hoa Kỳ ở bảng sau: Năm Yi Xi 1980 2447, 3776, 1 3 1981 2476, 3843, 9 1 1982 2503, 3760, 7 3 1983 2619, 3906, 4 6 1984 2746, 4148, 1 5 1985 2865, 4279, 8 8 1986 2969, 4404, 1 5 1987 3052, 4539, 2 9 1988 3162, 4718, 4 6 1989 3223, 4838, 4 0 1990 3260, 4877, 4 5 1991 3240, 4821, 8 0 Nguồn: Báo cáo kinh tế của Tổng thống,1993,Bảng B-2,Trang 350 a) Vẽ đồ thị phân tán với trục tung là Y, trục hoành là X và cho nhận xét Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 - Đồ thị phân tán: - Nhận xét: Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 Biểu đồ phân tán hiển thị mối liên hệ giữa Y (chi tiêu tiêu dùng cá nhân) và X (tổng sản phẩm quốc nội)từ năm 1980 đến năm 1991 ta thấy trung bình có điều kiện của chi tiêu tiêu dùng cá nhân nằm trên đường thẳng có hệ số góc dương. Khi tổng sản phẩm quốc nội tăng thì mức chi tiêu tiêu dùng cá nhân cũng tăng. Các điểm phân tán khá rộng cho thấy X và Y có mối tương quan chặt chẽ. Tuy sự thay đổi của X dẫn đến sự thay đổi của Y nhưng Y còn thay đổi phụ thuộc theo nhiều yếu tố khác.
b) Ngoài GDP, còn có các yếu tố nào (hay biến nào) có thể ảnh hưởng đến chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân? - Thu nhập cá nhân - Giá cả hàng hóa (mắc hay rẻ) - Lối sống - Tình trạng hôn nhân - Các nhu cầu thiết yếu - Thất nghiệp - Tình hình dịch bệnh Bài 1.2: Bảng sau đây cho biết tỷ lệ lạm phát của 5 nước trong giai đoạn 1960- 1980 (đơn vị:%/năm) Năm t Hoa Kỳ Anh Nhật Đức Pháp 1960 1 1,5 1,0 3,6 1,5 3,6 1961 2 1,1 3,4 5,4 2,3 3,4 1962 3 1,1 4,5 6,7 4,5 4,7 1963 4 1,2 2,5 7,7 3,0 4,8 1964 5 1,4 3,9 3,9 2,3 3,4 1965 6 1,6 4,6 6,5 3,4 2,6 1966 7 2,8 3,7 6,0 3,5 2,7 1967 8 2,8 2,4 4,0 1,5 2,7 1968 9 4,2 4,8 5,5 18,0 4,5 1969 10 5,0 5,2 5,1 2,6 6,4 1970 11 5,9 6,5 7,6 3,7 5,5 1971 12 4,3 9,5 6,3 5,3 5,5 1972 13 3,6 6,8 4,9 5,4 5,9 1973 14 6,2 8,4 12,0 7,0 7,5 1974 15 10,9 16,0 24,6 7,0 14,0 Downloaded by van Nguyen (hacngocbachvan.com) lOMoARcPSD|38146348 1975 16 9,2 24,2 11,7 5,9 11,7 1976 17 5,8 16,5 9,3 4,5 9,6 1977 18 6,4 15,9 8,1 3,7 9,4 1978 19 7,6 8,3 3,8 2,7 9,1 1979 20 11,4 13,4 3,6 4,1 10,7 1980 21 13,6 18,0 8,0 5,5 13,3 Nguồn: Richard Jackman, Charles Mulvey và James Trevithick, the Economics of inflation. XB lần thứ 2, Martin Rbreston,1981,Bảng 1.1,trang 5 a) Vẽ đồ thị phân tán về tỷ lệ lạm phát cho mỗi quốc gia theo thời gian (trục hoành là thời gian và trục tung là tỷ lệ lạm phát).