đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, đưa ra mục tiêu, giới hạn và nội dung của đề tài. - Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về các chuẩn truyền thông, giao thức truyền dữ liệu nhằm phục vụ cho mục đích thiết kế ở các chương sau. - Chương 3: Tính Toán và Thiết Kế Các tính toán, thiết kế sơ đồ khối cũng như đưa ra lựa chọn về phương án hay linh kiện sử dụng cho từng khối sẽ được trình bày trong chương này. - Chương 4: Thi công hệ thống Quá trình, thi công và kết quả sau khi thi công, xây dựng lưu đồ giải thuật cho vi điều khiển, cũng như thực nghiệm của hệ thống sẽ được thể hiện trong chương này.
- Chương 5: Kết Quả, Nhận xét, Đánh giá Trong chương này, nhóm sẽ đưa ra kết quả mà nhóm đạt được, số liệu, hình ảnh hệ thống sau khi thi công đưa ra nhận xét và đánh giá về hệ thống. - Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Đề Tài Sau khi thể hiện kết quả của đề tài, chương 6 trình bày những kết luận, đánh giá nhận xét về mức độ hoàn thành mục tiêu của đề tài. Cuối cùng, thảo luận hướng phát triển nhằm tiếp tục hoàn thiện đề tài BỘ MÔN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỆ THỐNG Hệ thống này dùng để giám sát sức khỏe của bệnh nhân thông qua cảm biến đo SPO2, BPM và điều khiển tốc độ bóp bóng ambu để trợ thở cho bệnh nhân khi khẩn cấp.
Các thông số về SPO2, BPM sẽ được đưa lên app để giám sát từ xa và trên app có thể điều khiển tốc độ bóp bóng. Quá trình thực hiện này cũng được hiển thị và điều khiển trên màn hình cảm ứng TFT.1 Mô Tả quy trình thực hiện trên màn hình cảm ứng Update thông tin xuống từ app và hiển thị trên màn hình, hiển thị thông số SPO2 và BPM, điều chỉnh tốc độ bóp bóng ambu.2 Mô Tả quy trình thực hiện trên app Nhập thông tin bác sĩ và thông tin bệnh nhân, hiển thị các thông số SPO2 và BPM và điều chỉnh tốc độ bóp bóng ambu.2 TỔNG QUAN VỀ SPO2, BPM và bóng AMBU 2.1 Khái niệm về SPO2 và BPM SpO2 là cụm từ Saturation of peripheral oxygen, dịch ra có nghĩa là độ bão hoà oxy trong máu ngoại vi. Hiện tượng này có thể được giải thích như sau: Hemoglobin (viết tắt là Hb) là một thành phần quan trọng của máu. Khi các phân tử Hb trong máu liên kết với các phân tử oxy sẽ tạo thành HbO2 giúp cho máu có thể đưa oxy đi nuôi dưỡng tất cả các cơ quan trong cơ thể.
Để đo nồng độ oxy trong mạch máu sẽ cần một thiết bị giống cái kẹp nhỏ được đặt trên ngón tay, dái tai hoặc ngón chân. Các nghiên cứu đã minh chứng rằng, chỉ số SpO2 ≥ 94% là những chỉ số bình thường. Tức là, trạng thái oxy hóa trong máu được coi là đảm bảo an toàn. Ngoài ra, bạn cũng nên biết thêm về các mức độ của chỉ số SpO2 để có dạng chủ động theo dõi sức khỏe: SpO2 từ 97% – 99%: Chỉ số oxy trong máu tốt.
SpO2 từ 94% – 96%: Chỉ số oxy trong máu trung bình, cần thở thêm oxy SpO2 từ 90% – 93%: Chỉ số oxy trong máu thấp, cần hỏi ý kiến của bác sĩ BỘ MÔN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT SpO2 thấp hơn 90% là một ca cấp cứu trên lâm sàng. Chỉ số SpO2 ở trẻ sơ sinh cũng giống như người lớn: trên 94%. Nếu chỉ số SpO2 của trẻ giảm xuống dưới mức 90% thì cần nói với y thầy thuốc giữ được hỗ trợ xen vào kịp thời.
Bpm là từ viết tắt của cụm từ Beats Per Minute, có nghĩa là số nhịp tim trong mỗi phút của con người. Ví dụ chỉ số nhịp tim của bạn là 75bpm thì có nghĩa là nhịp tim của bạn là 75 nhịp/phút.1 Nhịp tim bình thường thay đổi theo độ tuổi Độ tuổi Nhịp tim tiêu chuẩn (Nhịp/phút) Trẻ sơ sinh 120 - 160 Trẻ từ 1 - 12 tháng 80 - 140 Trẻ từ 1 - 2 tuổi 80 -130 Trẻ từ 2 - 6 tuổi 75 - 120 Trẻ từ 7 - 12 tuổi 75 - 110 Người lớn từ 18 - 40 tuổi 60 - 100 Người trung niên từ 41 - 60 50 - 96 Người cao tuổi trên 60 56 - 94 2.2 Giới thiệu về bóng ambu Bóp bóng ambu là một kỹ thuật bóp bóng qua mặt nạ, giúp tạo nhịp thở cho người bệnh, cung cấp oxy cho não và các cơ quan trong cơ thể. Bóp bóng ambu thường được thực hiện phối hợp với các kỹ thuật hồi sinh tim phổi khác, được chỉ định trong các trường hợp: - Suy hô hấp cấp nguy kịch, liệt hô hấp do các nguyên nhân khác nhau. Đặc biệt là trong tình trạng dịch bệnh thiếu máy trợ thở như hiện nay.
- Người bệnh ngừng hô hấp, tuần hoàn do điện giật, ngộ độc thuốc ngủ, ngộ độc thuốc phiện, ngạt nước,. BỘ MÔN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ưu điểm của bóp bóng ambu là thiết bị rất đơn giản, gọn nhẹ, có thể để trong các vali cấp cứu ngoại viện dùng để cấp cứu người bệnh tại chỗ. Nếu kỹ thuật bóp bóng ambu được thực hiện đúng, cung cấp đủ lượng khí cần thiết vào phổi sẽ giúp người bệnh phục hồi tốt, hoặc sẽ có đủ thời gian để vận chuyển người bệnh đến nơi có máy thở để tiếp tục hồi sức.1 Khái niệm Đây là một động cơ đồng bộ, có khả năng biến đổi những tín hiệu điều khiển động cơ dưới dạng những xung điện rời rạc kế tiếp nhau để trở thành những đi lại của góc quay hoặc những đi lại của roto.1 Cấu tạo động cơ bước Motor step (động cơ bước) thường bao gồm có các bộ phận chính đó là stato, roto chính là nam châm vĩnh cửu.2 Nguyên tắc điều khiển Khác với những động cơ đồng bộ thông thường, trong việc điều khiển vi bước step motor Rotor, động cơ bước được phát động bằng phương pháp đo tần số do nó ko sở hữu cuộn dây để phát động.
Rotor của động cơ bước sẽ sở hữu loại Rotor tích cực hoặc là Rotor thụ động. BỘ MÔN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Động cơ bước làm việc nhờ vào bộ chuyển mạch điện tử. Xung điện áp được cấp cho cuộn dây Stator lúc này sở hữu thể là xung 1 cực hoặc 2 cực: - Chuyển mạch điện tử trong điều khiển step motor sở hữu thể cung cấp điện áp điều khiển cho những cuộn dây stator sở hữu thể theo từng cuộn riêng lẻ hoặc là theo từng nhóm của những cuộn dây.
- Trị số của động cơ cũng như chiều của lực điện từ chính là tổng F phụ thuộc vào vị trí của những lực điện từ sở hữu trong nó. Do đó, vị trí Rotor của động cơ bước lúc này sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào phương pháp cung cấp điện cho những cuộn dây dưới đây: Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của động cơ bước Hình trên thể hiện nguyên lý hoạt động của động cơ bước m pha với Rotor sở hữu 2 cực 2p = 2 và lúc chúng ko được kích thích. Nếu những cuộn dây bên trong của động cơ bước được cung cấp điện riêng lẻ bởi xung 1 cực thì Rotor của động cơ bước lúc này sẽ sở hữu m vị trí ổn định trùng với trục của những cuộn dây giống như ở hình a. Để mạch điều khiển động cơ bước 6 dây tăng cường lực điện từ tổng của Stato, từ đó sẽ tăng từ thông và mô males đồng bộ, chúng ta phải cấp điện song song cho 2, 3, cũng sở hữu lúc là nhiều cuộn dây.
Lúc đó phần Rotor của động cơ bước sẽ sở hữu vị trí ổn định và trùng với vectơ của lực điện từ tổng F. Song song, lực điện từ tổng F của nó cũng sở hữu giá trị to hơn lực điện từ phát ra từ những cuộn dây Stator.3 Phương pháp điều khiển động cơ bước a. Điều khiển động cơ bước dạng sóng (Wave Drive) BỘ MÔN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Đây là phương pháp cơ bản nhất để điều khiển 1 động cơ bước, dù cho nó ko được sử dụng nhiều nhưng vẫn đáng để giúp cho chúng ta hiểu về cách điều khiển động cơ bước.
Trong phương pháp này, nếu mỗi pha hoặc stato ở cạnh nhau sẽ được động cơ kích hoạt tuần tự bằng cách sử dụng 1 mạch đặc trưng giúp từ hóa và khử từ hóa stato, điều này sẽ dẫn tới đi lại nhanh chóng của rôto một bước. Điều khiển động cơ chạy đủ bước (Full Step Drive) Trong mạch điều khiển động cơ bước 4 dây, thay vì kích hoạt tất cả những stator một lần, 2 stator sẽ được kích hoạt chỉ cách nhau 1 khoảng thời kì ngắn. Điều này sở hữu tức là nếu stator thứ 1 bật ON thì stator thứ 2 sẽ ON ngay sau đó một khoảng thời kì ngắn, trong lúc đó thì stator thứ nhất vẫn ON. Phương pháp này dẫn tới mô males xoắn đạt mức cao và cho phép chúng ta điều khiển động cơ tải cao.
Điều khiển động cơ chạy nửa bước (Half-Stepping Drive) Phương pháp này cũng tương tự như ổ đĩa Full bước. Ở step motor và mạch điều khiển, 2 stator được đặt cạnh nhau sẽ được tiến hành kích hoạt trước và stator thứ 3 sẽ được kích hoạt ngay sau đó, nhưng 2 stator này lại bị vô hiệu hóa. Chu kỳ này sẽ kích hoạt 2 stator trước và sau đó 1 stator lặp lại để giúp điều khiển động cơ bước. Phương pháp này sẽ dẫn tới tăng cường độ phân giải của động cơ trong lúc đó mô males xoắn sẽ giảm xuống.
Điều khiển động cơ chạy bước nhỏ (MicroStepping Drive) Đây là phương pháp điều khiển động cơ bước được sử dụng phổ thông nhất vì nó sở hữu tính xác thực rất cao. Mạch điều khiển cung cấp ngay 1 dòng bước biến đổi cho cuộn dây stato đang tồn tại ở dạng sóng hình sin. Những bước đi tí xíu này hiện nay tiêu dùng để tăng cường độ xác thực tuyệt đối của từng bước một. Phương pháp này cũng được sử dụng rộng rãi do nó sở hữu thể giảm tiếng ồn của hoạt động ở mức độ to.4 TIMER/COUNTER VÀ NGẮT TRONG VI ĐIỀU KHIỂN 2.1 Ngắt trong vi điều khiển Trong quá trình làm việc, bỗng nhiên bạn nhận được một yêu cầu gấp, cần phải thực hiện ngay lập tức.