Thiết Kế và Chế Tạo Máy Bóc Vỏ Tỏi Tự Động (Luận Văn Thạc Sĩ)

Thiết kế, chế tạo máy bóc vỏ tỏi tự động giúp tăng năng suất, giảm chi phí nhân công. Tìm hiểu quy trình, nguyên lý hoạt động chi tiết tại đây.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LÝ LỊCH KHOA HỌC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1. Giới thiệu về tỏi

2.2. Các thành phần hóa học có trong tỏi

2.3. Các phƣơng pháp bóc vỏ

2.3.1. Bóc vỏ tỏi thủ công

2.3.1.1. Bóc vỏ tỏi bằng tay
2.3.1.2. Bóc vỏ tỏi bằng dụng cụ

2.3.2. Bóc vỏ tỏi bằng máy

2.3.2.1. Các phƣơng pháp bóc vỏ tỏi khô
2.3.2.2. Phƣơng pháp bóc vỏ tỏi ƣớt

2.4. Các nghiên cứu liên quan tới đề tài

2.4.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc

2.4.1.1. Các bài báo nghiên cứu của nƣớc ngoài

2.4.2. Các nghiên cứu trong nƣớc

3. CHƯƠNG 3: Ý TƢỞNG VÀ PHƢƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY BÓC VỎ TỎI

3.1. Các yêu cầu thiết kế

3.2. Các phƣơng án thiết kế

3.2.1. Phƣơng án bóc vỏ tỏi kết hợp buồng nạp và cylon

3.2.1.1. Nguyên lý hoạt động
3.2.1.2. Ƣu và nhƣợc điểm

3.2.2. Phƣơng án bóc vỏ tỏi sử dụng buồng bóc

3.2.2.1. Nguyên lý hoạt động
3.2.2.2. Ƣu và nhƣợc điểm

3.3. Chọn phƣơng án thiết kế

4. CHƯƠNG 4: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

4.1. Phƣơng trình trạng thái

4.2. Vận tốc âm

4.3. Tính toán dòng khí bằng các hàm khí động và biểu đồ

4.4. Lƣu lƣợng khí nén qua đầu phun

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY BÓC VỎ TỎI

5.1. Tính toán đầu phun

5.1.1. Tính toán vận tốc đầu vào của đầu phun

5.1.2. Tính toán vận tốc đầu ra của đầ u phun

5.2. Thử nghiệm khả năng bóc vỏ tỏi

5.2.1. Khảo sát tép tỏi

5.2.2. Máy nén khí và đồng hồ bấm thời gian

5.2.3. Xác định các thông số để bóc vỏ tỏi

5.2.4. Kết quả thử nghiệm

5.2.5. So sánh các kết quả thử nghiệm

5.3. Mô phỏng buồng bóc

5.3.1. Thiết kế sơ bộ buồng bóc

5.3.2. Điều kiện mô phỏng

5.3.3. Mô phỏng xác định khoảng cách đặt đầu phun

5.3.4. Kết quả mô phỏng xác định khoảng cách đặt đầu phun

5.3.5. Mô phỏng xác định góc nghiêng đầu phun

5.3.6. Kết quả mô phỏng xác định góc nghiêng đầu phun

5.4. Thử nghiệm và đánh giá buồng bóc vỏ tỏi

5.4.1. Khảo sát tép tỏi

5.4.2. Máy nén khí và đồng hồ bấm thời gian

5.4.3. Mô hình thử nghiệm

5.4.4. Kết quả thử nghiệm

5.4.5. Xử lý số liệu

5.4.5.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố thời gian và áp suất liên quan đến chất lƣợng bóc sạch vỏtép tỏi
5.4.5.2. Thực nghiệm quá trình bóc sạch vỏ tép tỏi
5.4.5.3. Lập ma trận quy hoạch
5.4.5.4. Thiết lập phƣơng trình hồi quy mô tả ảnh hƣởng của các yếu tố đến quá trình nghiên cứu
5.4.5.5. Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy và sự tƣơng thích của phƣơng trình hồi quy với thực nghiệm
5.4.5.6. Kiểm định sự tƣơng thích của phƣơng trình hồi quy với thực nghiệm theo tiêu chuẩn Fisher
5.4.5.7. Tính hệ số xác định

5.5. Thiết kế các bộ phận của máy bóc vỏ tỏi

5.5.1. Thiết kế buồng bóc

5.5.1.1. Yêu cầu thiết kế
5.5.1.2. Thiết kế buồng bóc

5.5.2. Thiết kế phễu cấp liệu

5.5.2.1. Yêu cầu thiết kế
5.5.2.2. Thiết kế phễu cấp liệu

5.5.3. Thiết kế khung máy

5.5.3.1. Yêu cầu thiết kế
5.5.3.2. Thiết kế khung máy

5.5.4. Thiết kế mạch điều điều khiển

5.5.4.1. Yêu cầu thiết kế
5.5.4.2. Thiết kế mạch điều khiển

6. CHƯƠNG 6: CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

6.1. Phễu cấp liệu

6.2. Lắp đặt các phần tử điện điều khiển

6.3. Máy bóc vỏ tỏi đƣợc chế tạo hoàn chỉnh

6.4. Hoạt động thử nghiệm và đánh giá

6.4.1. Hoạt động thử nghiệm của máy bóc vỏ tỏi

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Chế Tạo Máy Bóc Vỏ Tỏi

Việt Nam, với truyền thống nông nghiệp lâu đời, đang tập trung nâng cao giá trị các sản phẩm nông sản. Chế biến đóng vai trò quan trọng, và việc áp dụng máy móc hiện đại là yếu tố then chốt. Trong bối cảnh đó, việc thiết kế và chế tạo máy bóc vỏ tỏi tự động trở nên cấp thiết. Tỏi là gia vị không thể thiếu, nhu cầu tiêu thụ lớn, nhưng quá trình bóc vỏ thủ công tốn kém và mất vệ sinh. Cơ khí tự động hóa hứa hẹn giải pháp hiệu quả. Tuy nhiên, việc bóc vỏ tỏi bằng máy gặp nhiều thách thức do đặc tính của tỏi. Do đó, nghiên cứu và phát triển các cơ cấu phù hợp, áp dụng công nghệ tiên tiến là rất cần thiết. Mục tiêu là tạo ra máy bóc vỏ hiệu quả, giá thành hợp lý, cạnh tranh được với các sản phẩm nhập khẩu. Luận văn của Nguyễn Đình Vũ đã đi sâu vào vấn đề này, tập trung vào thiết kế và chế tạo máy bóc vỏ tỏi tự động sử dụng khí nén.

1.1. Lịch Sử Sử Dụng và Tầm Quan Trọng của Tỏi

Cây tỏi (Allium sativum), có nguồn gốc từ Trung Á, đã được sử dụng từ 7.000 năm trước ở Ai Cập cổ đại cho mục đích ẩm thực và làm thuốc. Ngày nay, tỏi là rau gia vị quan trọng ở khu vực Địa Trung Hải, Châu Á, Châu Phi và Châu Âu. Củ tỏi có nhiều tép, từng tép cũng như cả củ đều có lớp vỏ mỏng bảo vệ. Việt Nam có nhiều vùng trồng tỏi chuyên canh, cần được chế biến để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu. Các địa phương trồng tỏi như các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung. Tỏi là một trong những gia vị không thể thiếu, cần số lượng lớn để cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước. Theo nghiên cứu, thành phần dinh dưỡng của tỏi bao gồm 84.09% nước, 13.38% chất hữu cơ và 1.53% chất vô cơ.

1.2. Các Giống Tỏi Phổ Biến ở Việt Nam và Đặc Điểm

Các giống tỏi được trồng phổ biến ở Việt Nam bao gồm tỏi địa phương (tỏi gié, tỏi trâu), tỏi trắng và tỏi tía. Tỏi Lý Sơn, Quảng Ngãi còn được gọi là tỏi một tép. Ở Việt Nam, cây tỏi được trồng ở khắp cả nước, diện tích ngày càng tăng. Những vùng trồng tỏi nổi tiếng gồm Ninh Thuận, Đảo Lý Sơn - Quảng Ngãi, Hải Dương. Ninh Thuận có diện tích trồng hành tỏi lớn, sản lượng hàng năm đáng kể. Đảo Lý Sơn nổi tiếng với tỏi một tép. Hải Dương có diện tích trồng hành, tỏi lớn nhất vùng đồng bằng sông Hồng. Việt Nam đã xuất khẩu với sản lượng 2000 tấn/năm. Tỏi được thu hoạch vào cuối đông, đầu xuân, có thể dùng tươi hoặc phơi khô.

II. Thách Thức Bóc Vỏ Tỏi Thủ Công Giải Pháp Tự Động

Quá trình bóc vỏ tỏi thủ công đối mặt với nhiều thách thức. Bóc vỏ bằng tay tốn nhiều công sức và thời gian, đặc biệt khi phải xử lý số lượng lớn. Việc tiếp xúc trực tiếp với tỏi gây khó chịu do mùi cay nồng. Năng suất thấp và không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các phương pháp thủ công không phù hợp với quy mô sản xuất công nghiệp. Vì vậy, việc áp dụng cơ khí tự động hóa là giải pháp tối ưu. Các loại máy bóc vỏ tỏi tự động giải phóng sức lao động, tăng năng suất và đảm bảo vệ sinh. Yêu cầu đặt ra cho máy bóc vỏ là: không gây trầy xước hay dập nát tỏi, bóc sạch vỏ, tỷ lệ phế phẩm thấp. Nghiên cứu kỹ lưỡng về cơ cấu cơ khí, khảo sát thực tế và áp dụng kiến thức là rất cần thiết để tạo ra sản phẩm hiệu quả.

2.1. Đánh Giá Các Phương Pháp Bóc Vỏ Tỏi Thủ Công

Bóc vỏ tỏi thủ công bao gồm bóc bằng tay và bóc bằng dụng cụ. Bóc bằng tay đơn giản, thích hợp cho hộ gia đình, nhưng dễ gây trầy xước, năng suất thấp, tốn thời gian và mất vệ sinh. Bóc bằng dụng cụ sử dụng ống nhựa mềm, giúp hợp vệ sinh hơn, nhưng vẫn có năng suất thấp, tỏi dễ bị dập và tốn nhiều thời gian. Nhìn chung, các phương pháp thủ công không đáp ứng được yêu cầu sản xuất công nghiệp.

2.2. Các Yêu Cầu Đối Với Máy Bóc Vỏ Tỏi Tự Động

Để giải quyết vấn đề bóc vỏ tỏi, việc tính toán thiết kế máy bóc vỏ tỏi tự động cần có cơ cấu bóc vỏ đồng bộ, tối ưu hoạt động để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm tốt. Máy bóc vỏ tỏi tự động ứng dụng trong dây chuyền chế biến tỏi mang lại hiệu quả to lớn về năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian, chi phí và mang lại kinh tế cho nhà sản xuất. Các bộ phận trong hệ thống máy có chức năng, nhiệm vụ nhất định và phải được bố trí đồng bộ với nhau trong một tổng thể thống nhất, hợp lý về không gian và thời gian. Các cơ cấu làm việc đồng bộ, đúng chức năng và hiệu quả. Mục đích cuối cùng là máy móc phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn vật liệu phù hợp. Phân tích hình học, tính chất về thành phần hóa học, cơ học của củ tỏi, trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp hợp lý.

III. Phương Pháp Bóc Vỏ Tỏi Bằng Máy Ưu Nhược Điểm

Bóc vỏ tỏi bằng máy có hai phương pháp chính: bóc vỏ khô và bóc vỏ ướt. Bóc vỏ khô bao gồm phương pháp ma sát và phương pháp sử dụng khí nén. Phương pháp ma sát dựa trên sự ma sát giữa tỏi với thùng chứa và giữa tỏi với ống trụ mềm. Phương pháp khí nén dựa trên sự va đập của tỏi với thành buồng bóc, sự va đập giữa các tép tỏi dưới tác dụng của dòng khí có vận tốc lớn. Bóc vỏ ướt dựa trên tác dụng của nước làm mềm vỏ và lực quay ly tâm làm cho các tép tỏi va đập lẫn nhau. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các quy mô sản xuất khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

3.1. So Sánh Phương Pháp Bóc Vỏ Tỏi Khô Ma Sát vs. Khí Nén

Phương pháp ma sát bóc vỏ nhanh, gọn nhẹ, dễ sử dụng, thích hợp cho hộ gia đình, các quán ăn, nhà hàng quy mô nhỏ. Tuy nhiên, số lượng tỏi được bóc vỏ ít, tỏi dễ bị dập và vỏ không được thoát ra ngoài. Phương pháp bóc tỏi bằng khí bóc vỏ nhanh, năng suất cao, thích hợp cho sản xuất công nghiệp, nhưng giá thành cao và cần thêm nguồn khí nén cung cấp. Cả hai phương pháp đều yêu cầu tỏi đã được tách tép.

3.2. Ưu Điểm và Hạn Chế của Bóc Vỏ Tỏi Ướt

Phương pháp bóc vỏ tỏi ướt bóc vỏ nhanh, năng suất cao, thích hợp cho sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, giá thành cao, tốn khá nhiều nước cung cấp và tỏi sau khi bóc phải được sấy khô lại. Phương pháp này phù hợp với các nhà máy chế biến tỏi quy mô lớn, có hệ thống sấy khô hiện đại.

IV. Thiết Kế Chế Tạo Máy Bóc Vỏ Tỏi Phương Án Tối Ưu

Việc lựa chọn phương án thiết kế máy bóc vỏ tỏi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy mô sản xuất, ngân sách và yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Luận văn của Nguyễn Đình Vũ tập trung vào phương án sử dụng buồng bóc và khí nén. Phương án này có ưu điểm là kết cấu đơn giản, chi phí chế tạo thấp, bóc vỏ nhanh, tỏi bóc sạch và an toàn vệ sinh. Năng suất cao và thích hợp cho sản xuất vừa và nhỏ. Tuy nhiên, cần có nguồn khí nén cung cấp và số lượng tỏi bóc trong một lần không nhiều. Để tối ưu hóa thiết kế, cần tính toán kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật, lựa chọn vật liệu phù hợp và thử nghiệm thực tế.

4.1. Ý Tưởng Thiết Kế Máy Bóc Vỏ Tỏi Kết Hợp Buồng Nạp và Cyclon

Phương án bóc vỏ tỏi kết hợp buồng nạp và cyclon sử dụng các dòng khí áp lực cao. Ống góp nối với ống có miệng phun đặt trong nó theo đường tròn từ ống hỗn hợp qua các ống mềm cao su, sản phẩm bóc hướng vào cyclon tháo liệu, trên đó gắn quạt gió để tách riêng phần vỏ. Từ cyclon, sản phẩm qua van hướng tới ống hút để tách hết phần vỏ. Khí nén đi vào ống góp từ máy nén có bình chứa. Nguyên liệu từ phễu chứa đi qua đoạn ống rồi đi vào buồng nạp.

4.2. Lựa Chọn Phương Án Thiết Kế Buồng Bóc và Khí Nén

Sau khi phân tích các phương án trên, tác giả đã chọn phương án bóc vỏ tỏi sử dụng buồng bóc vì phù hợp với quy mô sử dụng, kết cấu đơn giản, chi phí chế tạo thấp, bóc vỏ nhanh, tỏi bóc sạch, năng suất cao, thích hợp cho sản xuất vừa và nhỏ. Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi nguồn khí nén cung cấp và số lượng tỏi bóc trong một lần không nhiều.

V. Tính Toán Thiết Kế Đầu Phun Cho Máy Bóc Vỏ Tỏi

Đầu phun đóng vai trò quan trọng trong máy bóc vỏ tỏi bằng khí nén. Việc tính toán và thiết kế đầu phun cần đảm bảo gia tốc của dòng không khí đạt tốc độ âm thanh hoặc siêu âm. Bản chất vật lý của quá trình bóc vỏ là: sản phẩm ban đầu chịu tác dụng của dòng khí có tốc độ cao phun vào buồng bóc. Trong buồng bóc, tép tỏi bắt đầu đạt đến một tốc độ xác định. Sau đó do kết quả ma sát với thành ống bóc và sự va chạm giữa các tép tỏi với nhau. Do đó, vỏ của các tép tỏi sẽ bóc ra dưới sự tác dụng của dòng không khí từ đầu phun thoát ra.

5.1. Thông Số Đầu Vào và Vận Tốc Đầu Vào Của Đầu Phun

Các thông số đầu vào được chọn để tính toán vận tốc và áp suất tại đầu phun làm cơ sở mô phỏng và thử nghiệm. Để vận tốc đầu ra đạt được vận tốc âm hay trên âm đáp ứng khả năng bóc được vỏ tỏi. Ở đây, sự chênh lệch nhiệt độ từ bình khí nén đến đầu phun không đáng kể: Chọn To = 300oK, Po= 6kg/cm2, T = 298oK. Vận tốc đầu vào của đầu phun được tính toán dựa trên các công thức và bảng tra khí động học.

5.2. Tính Toán Vận Tốc Đầu Ra và Kích Thước Đầu Phun

Việc tính toán vận tốc đầu ra của đầu phun liên quan đến việc chọn kích thước đường kính đầu vào và đầu ra vòi phun. Tác giả đã chọn kích thước đường kính đầu vào vòi phun d1 = 1.5 6mm và đầu ra vòi phun d2 = 1,5mm để đạt được vận tốc dòng khí phù hợp. Các lực tiếp tuyến xuất hiện lúc này trên bề mặt lớp vỏ do tác dụng tương hỗ của không khí với tép tỏi ở trong ống bóc cùng với sóng tác dụng va đập đảm bảo điều kiện có sự chênh lệch lớn về áp suất của không khí bên trong tép tỏi và ở vùng chân không của không khí bao trùm bên ngoài hạt làm cho sự liên kết giữa các lớp vỏ với nhau bị phá hủy.

VI. Thử Nghiệm Đánh Giá Khả Năng Bóc Vỏ Tỏi Thực Tế

Để kiểm tra khả năng bóc vỏ tỏi thực tế, cần tiến hành thử nghiệm với các thông số và điều kiện khác nhau. Quá trình thử nghiệm bao gồm khảo sát tép tỏi, sử dụng máy nén khí và đồng hồ bấm thời gian, xác định các thông số để bóc vỏ tỏi và so sánh các kết quả thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để đánh giá hiệu quả của thiết kế và đưa ra các cải tiến cần thiết. Thử nghiệm khả năng bóc vỏ tỏi bao gồm các bước khảo sát tép tỏi, chuẩn bị máy nén khí và đồng hồ bấm thời gian, xác định các thông số để bóc vỏ tỏi và kết quả thử nghiệm.

6.1. Khảo Sát Tép Tỏi và Lựa Chọn Thiết Bị Thử Nghiệm

Tỏi tiến hành thử nghiệm là tỏi được trồng ở Hải Dương. Cần khảo sát kích thước, độ ẩm của tép tỏi để xác định các thông số phù hợp cho quá trình thử nghiệm. Máy nén khí PUMA PK1090 và đồng hồ bấm thời gian là các thiết bị hỗ trợ quan trọng cho quá trình thử nghiệm. Các thông số của máy nén khí cần được ghi lại để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

6.2. Xác Định Thông Số Bóc Vỏ và Đánh Giá Kết Quả Thử Nghiệm

Để đánh giá khả năng bóc vỏ tỏi bằng khí nén, các thông số quan trọng cần được xác định bao gồm áp suất khí nén và thời gian bóc vỏ. Thực hiện các thử nghiệm với các giá trị áp suất và thời gian khác nhau, sau đó đánh giá tỷ lệ bóc sạch vỏ tỏi. Chai nhựa PET 500 ml, có gắn đầu phun, được sử dụng để tiến hành xác định các thông số của buồng bóc về khả năng bóc được vỏ. Các thông số được chọn: áp suất ( 5 -7 bar), thời gian ( 5 – 3 giây).

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nƣớc có truyền thống về sản xuất nông nghiệp, xuất phát từ thực tế đất nƣớc ta đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về thời tiết, khí hậu nhiệt đới, đất đai phì nhiêu, phong phú đa dạng về các loại nông sản. Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp làngành hàng có tính chiến lƣợc quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế hiện nay. Để nâng cao các giá trị các sản phẩm nông sản nhằm tăng giá trị tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩucủa các loại sản phẩm này, ngoài việc thay đổi giống cây trồng và kỹ thuật canh tác thì việc chế biến cũng góp phần quan trọng. Một quy trình chế biến đƣợc hỗ trợ bởi các loại máy móc và thiết bị hợp lý cũng làm tăng giá trị chất lƣợng các loại sản phẩm, làm tăng năng suất, tỉ lệ thành phẩm cao, giảm đƣợc phế phẩm.

Trong vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh thì chất lƣợng và giá cả phải đƣợc đặt lên hàng đầu. Chế biến nông sản là một ngành sản xuất đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới quan tâm. Hiện nay nhiều nƣớc trên thế giới đã không ngừng đầu tƣ công sức cho lĩnh vực nghiên cứu, chế tạo ra các thiết bị phục vụ cho việc bảo quản và chế biến nông sản. Đây không chỉ là ngành sản xuất mang lại nhiều lợi nhuận cho nhà đầu tƣ mà nó góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời nông dân và giải quyết một số vấn đề xã hội.

Hiện nay, trong điều kiện nƣớc ta việc bảo quản và chế biến nông sản còn gặp nhiều hạn chế khó khăn do thiếu máy móc và thiết bị chƣa có hiệu quả cao. Phần lớn, các thiết bị máy móc trong nƣớc chƣa đáp ứng yêu cầu thực tế. Nó làm giảm năng suất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm gây lãng phí lớn về nguyên vật liệu, dẫn tới chi phí giá thành cao khó cạnh tranh đƣợc. Vì vậy, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong lĩnh vực chế biến nông sản phải đƣợc xem trọng.

Tuy nhiên, vấn đề này còn gặp nhiều hạn chế, khó khăn và 1 chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức. Đặc biệt, trong lĩnh vực chế tạo ra các loại máy bóc tách vỏ các loại nông sản. Đó là khâu ban đầu trong công đoạn chế biến nôngsản, khâu này rất quan trọng, quyết định đến chất lƣợng và giá thành sản phẩm. Quá trình chế biến, khâu bóc vỏ là khâu tốn nhiều công sức và thời gian.

Đa số việc bóc tách vỏ bằ ng tay chƣa đem lại hiệu quả cao không phù hợp với quy mô sản xuất. Thực tế, ở nƣớc ta cũng đã chế tạo thành công các loại máy tách vỏ tự động các loại hạt và củ quả nhƣ: máy tách hạt điều, hạt đậu, máy gọt vỏ khoai lang…giải phóng phần nào sức lao động cho nông dân cũng nhƣ công nhân trong các xƣởng chế biến. Tuy nhiên, không phải bất cứ các loại vỏ nông sản nào cũng bóc bằng máy đƣợc vì chúng có cấu tạo hình dáng và tính chất khác nhau: có loại thì vỏ dày, loại thì vỏ mỏng, biên dạng cũng khác nhau. Trong quá trình bóc tách vỏ nảy sinh ra nhiều phế phẩm gây khó khăn cho nhà chế tạo.

Vì vậy, cần phải nghiên cứu kỹ, cải tiến liên tục để tìm ra các cơ cấu phù hợp và tối ƣu nhất, thông qua việc áp dụng các phần mềm thiết kế, phần mềm mô phỏng, các công nghệ gia công tiên tiến, vật liệu… Bên cạnh đó cần xem xét giá thành, mẫu mã, chất lƣợng để có thể cạnh tranh đƣợc các loại máy móc của nƣớc ngoài có trình độ khoa học phát triển hơn ta.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài Hiện nay, nƣớc ta có nhiều địa phƣơng trồng tỏi chuyên canh với quy mô lớn cần đƣợc chế biến, tiêu thụ để thúc đẩy phát triển sản xuất và hƣớng tới xuất khẩu. Các địa phƣơng trồng tỏi nhƣ: các tỉnh phía Bắc và các tỉnh Duyên hảimiền Trung. Tỏi là một trong những gia vị không thể thiếu để chế biến thức ăn. Nhu cầu tiêu thụ tỏi rất cao.

Vì vậy cần một số lƣợng lớn để cung ứng cho thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên, trong quá trình chế biến, đa phần tỏi đƣợc bóc bằng tay gặp nhiều khó khăn vì tỏi có mùi cay nồng. Do đó, việc bóc vỏ bằng tay với năng suất chƣa cao, cần số lƣợng lớn nhân công cho việc bóc vỏ dẫn đến tăng giá thành khó cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng. Hơn nữa, trong các cơ sở chế biế n tỏi , nhà hàng, quán ăn việc bóc vỏ để làm gia vị tốn rất nhiều thời gian và không vệ sinh.

Vì vậy, việc áp 2 dụng cơ khí tự động hóa mới đem lại hiệu quả cao về kinh tế, giải phóng đƣợc sức lao động, giảm thời gian để bóc vỏ và an toàn vệ sinh thực phẩm. Một số khó khăn cần giải quyết vấn đề khi bóc vỏ tỏi là: + Tỏi khi bóc vỏ không bị trầy xƣớc và không bị dập nát. + Tỏi đƣợc bóc sạch. + Tỷ lệ phế phẩm thấp.

Vì vậy, cần phải nghiên cứu kỹ lƣỡng về các cơ cấu cơ khí cho hợp lý thông qua việc đi khảo sát thực tế , tìm kiếm tài liệu tham khảo có liên quan và vận dụng kiến thức đã đƣợc học để thiết kế, chế tạo để thành công. Bóc vỏ là công đoạn đầu tiên trong quá trình chế biến, có nhiệm vụ là tách lớp vỏ mỏng bao quanh ra khỏi tép tỏi. Hiện nay, tại thị trƣờng Việt Nam đã có nhiều loại máy bóc vỏ tỏi mà chủ yếu xuất xứ từ Trung Quốc,Hàn Quốc, Nhật Bản. Hầu hết, các máy bóc vỏ hoạt động theo nguyên lý: ma sát,khí động lực học hay chuyển động quay ma sát kết hợp với nƣớc.

Do đó, việc làm cho lớp vỏ đƣợc bóc tróc ra ngoài có vai trò rất quan trọng trong quá trình này. Tuy nhiên, nguyên lý vận hành máy bóc vỏ hiện nay còn tồn tại một số nhƣợc điểm: tỏi dễ bị dập nát và kích thƣớc của các loại tỏi khác nhau gây khó khăn trong việc bóc vỏ. Làm thế nào máy bóc vỏ tự động có thể bóc đƣợc tất cả các kích cỡ của tép tỏi mà không bị dập nát và tỷ lệ bóc sạch vỏ cao. Vì vậy, việc tính toán thiết kế máy bóc vỏ tỏi tự động có đƣợc cơ cấu bóc vỏ phải đồng bộ tối ƣu hoạt động nhịp nhàn nhất để đảm bảo đƣợc năng suất và chất lƣợng sản phẩm tốt ở đầu ra.

Máy bóc vỏ tỏi tự động đƣợc đƣa vào ứng dụng trong dây chuyền chế biến tỏi cũng sẽ mang lại hiệu quả to lớn về năng suất, chất lƣợng sản phẩm, tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí và mang lại kinh tế cho nhà sản xuất. Việc thực hiện chế tạo máy bóc vỏ tỏi sẽ làm phong phú thêm về các chủng loại máy chế biến nông sản. Đây là hƣớng đi thích hợp trong việc áp dụng kỹ thuật cơ khí hóa vào các ngành chế biến nông sản Việt Nam. 3 Mỗi bộ phâ ṇ trong hệ thống máy, có chức năng, nhiệm vụ nhất định và phải đƣợc bố trí đồng bộ với nhau trong một tổng thể thống nhất hợp lý về không gian và thời gian.

Tuy vậy, cũng phải thấy rằng không nhất thiết lúc nào cũng có đầy đủ các thành phần của nó mà tùy thuộc vào từng trƣờng hợp cụ thể. Chúng ta có thể kết hợp với một số thành phần lại với nhau, tùy theo đặc điểm về hình dáng để giảm đƣợc kích thƣớc của hệ thống thuâ ̣n lơ ̣i cho việc thiết kế , chế tạo và lắp ráp đƣợc đơn giản hơn. Trong quá trình thiết kế và chế tạo máy bóc vỏ tỏi tuy có rất nhiều hình dạng kết cấu và nguyên lý bóc vỏ khác nhau đƣợc ứng dụng. Để đảm bảo các cơ cấu làm việc đồng bộ, đúng chức năng và hiệu quả.

Mục đích cuối cùng là máy móc phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật dựa trên phân tích mô hình hóa và động lực học các cơ cấu cho phù hợp, lựa chọn vật liệu cho đúng chức năng làm việc của cơ cấu. Hơn nữa phải phân tích đánh giá hình học cũng nhƣ tính chất về thành phần hóa học, cơ học của củ tỏi. Trên cơ sở đó, ngƣờithiết kế, tính toán đƣa ra những giải pháp hợp lý. Do vậy, đề tài “ Thiết kế, chế tạo máy bóc vỏ tỏi tự động” cho qui mô nhỏ là cần thiết.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Nghiên cứu bóc tách vỏ lụa của tỏi bằng khí nén.

- Thiết kế, chế tạo hoàn chỉnh máy bóc vỏ tỏi bằng khí nén qui mô nhỏ.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu - Tỏi thực phẩm - Cách thức bóc vỏ tỏi - Qui trình bóc vỏ - Máy bóc vỏ tỏi 1.2 Phạm vi nghiên cứu - Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về “thiết kế, chế tạo máy bóc vỏ tỏi tự động” cho tỏi thực phẩm đã tách thành tƣ̀ng tép. 4 - Máy đƣợc cấp liệu và thu liệu bằng tay để cung cấp cho các cơ sở chế biến tỏi, các cơ sở chế biến thực phẩm qui mô nhỏ và các nhà hàng có nhu cầu sử dụng tỏi. Các thiết bị liên quan khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.5 Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu phân tích lý thuyết: Thu thập tài liệu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến nội dung nghiên cứu để tính toán. - Phƣơng pháp thực nghiệm: Tiến hành chế tạo mô hình thử nghiệm và xử lý kết quả.

Chế tạo thử nghiệm máy bóc vỏ tỏi.6 Kết cấu của đề tài Đề tài “ Thiết kế, chế tạo máy bóc vỏ tỏi tự động” gồm có 6 chƣơng, kết luận kiến nghị và phụ lục. - Chƣơng 1: Mở đầu - Chƣơng 2: Tổng quan nghiên cƣ́u đề tài - Chƣơng 3:Ý tƣởng và phƣơng án thiế t kế máy bóc vỏ tỏi - Chƣơng 4: Cơ sở lý thuyết - Chƣơng 5: Tính toán, thiết kế máy bóc vỏ tỏi - Chƣơng 6: Chế tạo thƣ̉ nghiê ̣m và đánh giá - Kết luận và kiến nghị - Phụ lục 5 Chƣơng 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Giới thiệu về tỏi Theo [18]. Tên khoa học: Alliums sativum L. Cây tỏi (Allium sativum) là một loài trong chi Hành tây (Allium) có nguồn gốc ở Trung Á, có lịch sử sử dụng trên 7.000 năm đƣợc biết đến Ai Cập cổ đại và đã đƣợc sử dụng cho mục đích ẩm thực và làm thuốc.

Ngày nay tỏi là cây rau gia vị quan trọng ở khu vực Địa Trung Hải, cũng nhƣ một gia vị thƣờng xuyên ở Châu Á, Châu Phi, và châu Âu. Chúng là các loài thực vật sống lâu năm có thân phình ra thành củ giống nhƣ củ hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ