Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 931 02 01) với đề tài "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc hoạch định chính sách tôn giáo ở nước ta hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Thanh thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Quang Hưng và TSKH. Phan Xuân Sơn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội và một thực thể xã hội vận động cùng sự phát triển kinh tế - xã hội và khoa học - công nghệ. Tại Việt Nam, đời sống tín ngưỡng, tôn giáo có tính đa dạng cao với 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo đã được Nhà nước công nhận hoặc đăng ký hoạt động (như Phật giáo, Công giáo, đạo Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo, đạo Tin Lành, Hồi giáo, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam, đạo Tứ ân Hiếu nghĩa, đạo Bửu sơn Kỳ hương, Minh Sư đạo, Minh Lý đạo, tôn giáo Baha'i, đạo Bàlamôn, Giáo hội các Thánh hữu ngày sau của Chúa Giêsu Kitô, Giáo hội Cơ đốc Phục lâm Việt Nam...), cùng sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới.
Từ khi bước vào thời kỳ đổi mới, hệ thống chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo của Đảng và Nhà nước từng bước được hoàn thiện (tiêu biểu là Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 và Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016). Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện, cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, có chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, thực hiện giám sát và phản biện xã hội. Tuy nhiên, việc tham gia của Mặt trận vào quá trình hoạch định chính sách tôn giáo trên thực tế vẫn đối mặt với những vấn đề về tính chủ động, hiệu quả và năng lực tham gia quy trình chính sách. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ khoa học chính trị về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong chu trình hoạch định chính sách tôn giáo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và phân tích thực trạng sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào quá trình hoạch định chính sách tôn giáo, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tham gia của Mặt trận trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba điểm:
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạch định chính sách nói chung và chính sách tôn giáo nói riêng.
- Phân tích thực trạng sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình hoạch định chính sách tôn giáo ở nước ta từ năm 1990 đến nay.
- Đề xuất những quan điểm và nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tham gia hoạch định chính sách tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Với nhiệm vụ và chức năng của mình, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia như thế nào vào quá trình hoạch định chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay?
- Hiệu quả tham gia vào quá trình hoạch định chính sách tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như thế nào?
- Những vấn đề đặt ra trong quá trình tham gia hoạch định chính sách tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Nguyên nhân của các vấn đề đó?
- Những quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc tham gia hoạch định chính sách tôn giáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 2 giả thuyết nghiên cứu:
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò quan trọng trong quá trình hoạch định chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.
- Chất lượng, tính khả thi của chính sách tôn giáo ở Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào năng lực tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình hoạch định chính sách.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào việc hoạch định chính sách tôn giáo.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1990 (mốc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW về tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới) đến thời điểm bảo vệ luận án (2020).
- Phạm vi không gian: Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trọng tâm trực tiếp là Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc tham gia các bước của quá trình hoạch định chính sách tôn giáo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan 4 nhóm tài liệu nghiên cứu chính trong và ngoài nước:
| Nhóm tài liệu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính đã đạt được |
| Lý thuyết chính sách công và hoạch định chính sách công |
J. Keynes, P. Samuelson, H. Simon, J. Dewey (1938), F. Morstein Marx (1946), H. Lasswell (1951), R. Dahl (1961), D. Easton (1965, 1971), J. Buchanan (Lý thuyết lựa chọn công cộng); Học viện Hành chính (Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách công), Văn Tất Thu (2017), Lê Chi Mai (Tạ Ngọc Hải trích dẫn), Phạm Văn Phong và Nguyễn Hữu Hoàng. |
Phác thảo khung lý thuyết về chu trình chính sách, các bước xác lập nghị trình, phân tích chi phí - lợi ích (CBA), đánh giá tác động chính sách (RIA); xác định vị trí của nhà nước và các bên liên quan. |
| Nghiên cứu về tôn giáo và chính sách tôn giáo tại Việt Nam |
Đặng Nghiêm Vạn (1998, 2001), Đỗ Quang Hưng (2001, 2004, 2019), Nguyễn Đức Lữ (2005), Kỷ yếu Hội thảo 25 năm chính sách pháp luật tôn giáo (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2016), Nguyễn Thanh Xuân (2002), Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Văn Quý, Nguyễn Văn Thanh (2007), Bùi Hữu Dược, Nguyễn Vân Hà. |
Khẳng định bản chất chính sách tôn giáo là một chính sách công; phân tích sự đổi mới nhận thức của Đảng từ Nghị quyết 24-NQ/TW (1990), Pháp lệnh 2004 đến Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016. |
| Nghiên cứu quốc tế về tôn giáo và quản lý tôn giáo |
Pittman Potter, Lữ Vân (Trần Bạch Tuyết dịch), Michael Argyle (2000), Gilbert Vincent & Jean-Paul Willaime (1993), François-André Isambert (1992), Malcolm Hamilton (1995), Philippa Berry & Andrew Wernick (1992), Linda Woodhead (2002). |
Đánh giá mối quan hệ nhà nước - tôn giáo, vai trò của cơ quan mặt trận/chính hiệp ở Trung Quốc (Ủy ban Tôn giáo thuộc Chính hiệp), biến đổi xã hội học và tâm lý học tôn giáo. |
| Nghiên cứu về vai trò của Mặt trận trong công tác tôn giáo |
Nguyễn Đức Lữ và Nguyễn Thị Kim Thanh (2003), Nguyễn Hồng Dương (2004), Phan Xuân Sơn (2004), Nguyễn Thị Lan (2014), các ấn phẩm của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (2001, 2006, 2010). |
Đề cập đến công tác vận động quần chúng tín đồ, chức sắc, phản biện xã hội và tham gia hoàn thiện chính sách của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua khảo sát, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về chính sách công ở Việt Nam chưa xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh riêng cho lĩnh vực chính sách tôn giáo. Mặt khác, các công trình về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ yếu tập trung vào vai trò tuyên truyền, vận động quần chúng hoặc giám sát chung, chưa phân tích chi tiết sự tham gia của Mặt trận theo các bước kỹ thuật của quy trình hoạch định chính sách tôn giáo (từ xác lập nghị trình, phân tích nhu cầu, soạn thảo đến ban hành). Luận án tập trung lấp đầy khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và công tác tôn giáo; các văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Khái niệm chính sách công: Chương trình hành động có lựa chọn của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cho người dân; bao gồm 4 đặc trưng: tính hướng đích khoa học, chủ thể ban hành là nhà nước, sản phẩm là hàng hóa/dịch vụ công, và tính hiện thực tác động đến đối tượng cụ thể.
- Khái niệm chính sách tôn giáo:
- Theo nghĩa rộng: Tổng thể các quy định, quy tắc xử sự chung, các biện pháp do Đảng và Nhà nước ban hành nhằm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo đảm an sinh xã hội cho đồng bào có đạo, quản lý hoạt động tôn giáo nhằm ổn định chính trị - xã hội và phát triển đất nước.
- Theo nghĩa hẹp: Tổng thể các quy phạm pháp luật, chương trình hành động, biện pháp của Nhà nước nhằm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, bảo đảm an sinh, quản lý hoạt động tôn giáo theo pháp luật.
- Yêu cầu đối với chính sách công: Đảm bảo tính chính trị - xã hội, tính khoa học, tính dân tộc, tính nhân loại, tính tiệm tiến, tính thể chế và tính đại diện.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp chuyên ngành chính trị học và liên ngành:
- Phương pháp phân tích chính sách công: Xem xét chu trình chính sách tôn giáo qua các giai đoạn (lựa chọn vấn đề, quyết định chính sách, xây dựng và ban hành); đánh giá lợi ích các bên liên quan, công cụ phân tích tác động chính sách (RIA) và phân tích chi phí - lợi ích (CBA).
- Phương pháp phân tích hệ thống và hệ thống chính trị: Đặt Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong chỉnh thể hệ thống chính trị và xem xét chính sách tôn giáo như một phân hệ chính sách công đặc thù tác động đến hệ thống tổ chức tôn giáo.
- Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Phân tích sự phát triển của hệ thống chính sách tôn giáo Việt Nam từ năm 1990 đến nay và rút ra quy luật về vai trò của tổ chức chính trị - xã hội trong quy trình chính sách.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích dữ liệu thực tế từ hoạt động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để khái quát thành luận chứng khoa học.
- Phương pháp định tính và định lượng: Sử dụng số liệu thống kê thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước; phương pháp định tính thông qua quan sát thực tiễn công tác, kết quả phỏng vấn sâu, tọa đàm và hội thảo khoa học chuyên đề.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung: chính sách công và hoạch định chính sách công; tôn giáo và chính sách tôn giáo; vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quy trình chính sách. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm rõ bản chất của chu trình chính sách và đường lối đổi mới công tác tôn giáo tại Việt Nam, song mảng nghiên cứu về sự tham gia trực tiếp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào từng công đoạn hoạch định chính sách tôn giáo vẫn chưa được giải quyết toàn diện, tạo cơ sở cho việc triển khai đề tài luận án.
Chương 2: Lý luận về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc hoạch định chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 xây dựng khung lý luận gồm hai nội dung lớn:
- Lý luận chung về chính sách công và chính sách tôn giáo: Phân tích khái niệm, phân loại, yêu cầu và quy trình hoạch định chính sách công gồm 3 bước:
- Bước 1: Lựa chọn vấn đề chính sách (xác lập nghị trình, xác định nhu cầu chính sách, năng lực nhà nước, xử lý thông tin đầu vào gồm số liệu thống kê - sự kiện - nhận định, xác định nguồn lực, tầm nhìn lãnh đạo, lợi ích các bên liên quan, phân tích RIA và CBA).
- Bước 2: Quyết định chính sách (lựa chọn phương án đưa vào xây dựng văn bản).
- Bước 3: Xây dựng và ban hành chính sách (gồm 6 nội dung: xác định đối tượng và giới hạn thời gian; xác định kết quả cần đạt; xác định chi phí dự tính; xây dựng phương án và so sánh kỹ thuật; xác định tác động phụ và hiệu ứng lan tỏa; lựa chọn giải pháp tối ưu và công bố chính sách).
- Đặc điểm chính sách tôn giáo tại Việt Nam: Làm rõ tính đặc thù khi đối tượng thụ hưởng là đồng bào có đạo với niềm tin tâm linh, có quan hệ quốc tế và chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật lẫn giáo luật; chính sách chịu sự chi phối của lịch sử, an ninh chính trị và truyền thống văn hóa dân tộc.
- Khái quát về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Xác định vị trí liên minh chính trị, cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, cơ sở pháp lý và các phương thức Mặt trận tham gia vào quy trình chính sách (phản ánh nguyện vọng nhân dân, phản biện xã hội, tham gia soạn thảo, tư vấn chính sách).
Chương 3: Thực trạng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc hoạch định chính sách tôn giáo ở nước ta hiện nay và những vấn đề đặt ra
Chương 3 tập trung khảo sát thực tiễn hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trọng tâm là Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) từ năm 1990 đến năm 2020:
- Thực trạng tham gia từng bước hoạch định: Đánh giá cách thức Mặt trận thu thập ý kiến từ chức sắc, tín đồ tôn giáo, tổ chức các cuộc khảo sát, hội thảo phản biện xã hội đối với các dự thảo văn kiện của Đảng, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 2004 và dự thảo Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016.
- Đánh giá chung: Nêu bật những kết quả đạt được trong việc bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tạo sự đồng thuận xã hội và gắn kết các tôn giáo đồng hành cùng dân tộc; đồng thời chỉ ra các mặt hạn chế như tính chủ động chưa đồng đều, năng lực phân tích chính sách chuyên sâu về tôn giáo của một bộ phận cán bộ Mặt trận còn hạn chế, cơ chế tiếp thu phản hồi từ cơ quan soạn thảo đôi lúc còn mang tính hình thức.
- Các vấn đề đặt ra: Vấn đề xử lý các hiện tượng tôn giáo mới phát sinh, giải quyết quan hệ giữa quản lý nhà nước và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng trong bối cảnh toàn cầu hóa, cùng áp lực nâng cao năng lực phản biện độc lập của Mặt trận.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc hoạch định chính sách tôn giáo ở nước ta hiện nay
Chương 4 đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi:
- Hệ thống quan điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Mặt trận; quán triệt nguyên tắc tôn trọng quyền con người, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tuân thủ nguyên tắc khách quan, khoa học trong quy trình chính sách công.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế pháp lý quy định trách nhiệm bắt buộc của các cơ quan nhà nước trong việc tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện của Mặt trận đối với các chính sách tôn giáo.
- Đổi mới phương thức tập hợp thông tin, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng chính đáng của các tổ chức tôn giáo, chức sắc và tín đồ ngay từ khâu xác lập nghị trình chính sách.
- Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Mặt trận làm công tác tôn giáo, tăng cường các chuyên gia, hội đồng tư vấn tôn giáo có chuyên môn sâu về khoa học chính sách và tôn giáo học.
- Mở rộng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Ban Tôn giáo Chính phủ (Bộ Nội vụ), Ban Dân vận Trung ương và các cơ quan nghiên cứu lý luận.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Xây dựng khung phân tích chính trị học về vai trò và sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (với tư cách là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện) vào chu trình hoạch định chính sách công trong lĩnh vực tôn giáo tại Việt Nam.
- Làm rõ bản chất chính sách tôn giáo là một loại hình chính sách công mang tính đặc thù cao, chịu sự chi phối đồng thời của quy luật chính trị, yếu tố tâm linh, giáo luật, quan hệ quốc tế và an ninh quốc gia.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào quá trình hoạch định chính sách tôn giáo ở cấp Trung ương giai đoạn 1990 - 2020, chỉ ra các kết quả cụ thể trong việc hoàn thiện các văn bản chính sách quan trọng (như Pháp lệnh 2004 và Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016).
- Nhận diện các điểm nghẽn về thể chế và năng lực thực thi của Mặt trận trong quy trình phản biện chính sách tôn giáo.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của chính sách tôn giáo thông qua việc phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở cấp độ Trung ương (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) và tập trung vào giai đoạn hoạch định chính sách (khởi đầu chu trình chính sách), chưa đi sâu phân tích chi tiết hoạt động của Mặt trận cấp cơ sở trong khâu tổ chức thực thi và đánh giá tác động sau ban hành ở từng địa bàn đặc thù (như Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu thực nghiệm về vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và cơ sở đối với việc thực thi Luật tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Ứng dụng mô hình phân tích định lượng để đo lường mức độ hài lòng của chức sắc, tín đồ tôn giáo đối với các văn bản chính sách do Mặt trận tham gia đóng góp ý kiến.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính trị học, Tôn giáo học, Chính trị học tôn giáo, Chính sách công và Xây dựng Đảng - Nhà nước.
- Đối với hoạt động thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Tôn giáo Chính phủ (Bộ Nội vụ), Ban Dân vận Trung ương trong việc đổi mới quy trình tham vấn, phản biện xã hội và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa chính sách tôn giáo theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp như thế nào?
Theo nghĩa rộng, chính sách tôn giáo là tổng thể các quy định, quy tắc xử sự chung và các biện pháp do Đảng, Nhà nước ban hành nhằm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo đảm an sinh xã hội cho đồng bào có đạo, quản lý hoạt động tôn giáo nhằm ổn định chính trị - xã hội và phát triển đất nước. Theo nghĩa hẹp, đây là tổng thể các quy phạm pháp luật, chương trình hành động, biện pháp của Nhà nước nhằm thực hiện quyền tự do tôn giáo, bảo đảm an sinh và quản lý các hoạt động tôn giáo theo quy định pháp luật.
2. Quy trình hoạch định chính sách công được luận án chia thành những bước nào?
Luận án chia quy trình hoạch định chính sách thành 3 bước:
- Bước 1: Lựa chọn vấn đề chính sách (gồm xác lập nghị trình, xác định nhu cầu, năng lực nhà nước, phân tích thông tin đầu vào, xác định nguồn lực, tầm nhìn lãnh đạo, lợi ích các bên, đánh giá RIA và CBA).
- Bước 2: Quyết định chính sách (lựa chọn vấn đề đưa vào xây dựng chính sách).
- Bước 3: Xây dựng và ban hành chính sách (gồm 6 công việc kỹ thuật từ xác định đối tượng, kết quả, chi phí, so sánh phương án, dự báo tác động phụ đến ban hành chính thức).
3. Những đặc điểm đặc thù của chính sách tôn giáo tại Việt Nam được tác giả xác định là gì?
Chính sách tôn giáo tại Việt Nam chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; đối tượng thụ hưởng là đồng bào có đạo gắn kết bằng niềm tin thiêng liêng và đa dạng; chịu sự điều chỉnh của cả pháp luật quốc gia lẫn giáo luật và quan hệ quốc tế của các tôn giáo; thể hiện tính phổ quát về quyền con người kết hợp đặc thù dân tộc; chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng trong toàn hệ thống chính trị; và chịu ảnh hưởng từ các yếu tố lịch sử, an ninh chính trị phức tạp.
4. Luận án đưa ra các giả thuyết nghiên cứu nào?
Luận án đưa ra 2 giả thuyết: Thứ nhất, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò quan trọng trong quá trình hoạch định chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Thứ hai, chất lượng và tính khả thi của chính sách tôn giáo ở Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào năng lực tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình hoạch định chính sách.
Kết luận
Luận án "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với việc hoạch định chính sách tôn giáo ở nước ta hiện nay" của NCS. Nguyễn Văn Thanh đã tiếp cận chính sách tôn giáo dưới góc độ khoa học chính trị và khoa học chính sách công. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, phân tích thực trạng tham gia của tổ chức này từ mốc đổi mới năm 1990 đến năm 2020, đồng thời chỉ ra các hạn chế và vấn đề đặt ra. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao năng lực phản biện, tham gia quy trình chính sách của Mặt trận, góp phần hoàn thiện thể chế pháp luật về tôn giáo tại Việt Nam.