Luận văn: Cải tiến mạng nơron nhiều tầng dựa trên cơ chế chú ý cho nhận dạng văn bản

Luận văn nghiên cứu cải tiến mạng nơron nhiều tầng dựa trên cơ chế chú ý, ứng dụng hiệu quả cho bài toán nhận dạng văn bản trong thực tế.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Mạng Nơron với Cơ Chế Chú Ý

Mạng nơron cơ chế chú ý là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xử lý hình ảnh và nhận dạng văn bản. Cơ chế này cho phép mạng nơron tập trung vào những phần quan trọng nhất của dữ liệu đầu vào, tương tự như cách con người chú ý đến các chi tiết cần thiết. Khi áp dụng cơ chế chú ý vào bài toán nhận dạng văn bản, hệ thống có khả năng xử lý hiệu quả hơn, đặc biệt với các hình ảnh có chất lượng không đảm bảo hoặc cảnh nền phức tạp. Phương pháp này đã được chứng minh trong luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trọng Thái tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, nơi các nhà nghiên cứu cải tiến mạng nơron nhiều tầng dựa trên cơ chế chú ý để tăng độ chính xác của nhận dạng văn bản.

1.1. Khái niệm Cơ Chế Chú Ý trong Mạng Nơron

Cơ chế chú ý là một thành phần quan trọng giúp mạng nơron xác định các vùng ảnh có giá trị cao nhất. Thay vì xử lý toàn bộ dữ liệu đầu vào một cách đều nhất, hệ thống sẽ ưu tiên các đặc trưng quan trọng. Điều này giúp giảm thiểu tác động của nhiễucảnh nền phức tạp trong quá trình nhận dạng văn bản, từ đó nâng cao hiệu suất xử lý.

1.2. Ứng Dụng trong Nhận Dạng Văn Bản

Trong lĩnh vực nhận dạng văn bản, cơ chế chú ý giúp hệ thống tập trung vào các ký tự và từ có giá trị thực tế. Các mô hình dựa trên mạng nơron với cơ chế chú ý có thể xử lý tốt hơn với các hình ảnh bị mờ, xoay hoặc có độ phân giải thấp, cải thiện đáng kể độ chính xác trong nhận dạng văn bản tự động từ các tài liệu số hóa.

II. Kiến Trúc Mạng Nơron Nhiều Tầng cải Tiến

Mạng nơron nhiều tầng được cải tiến bằng cơ chế chú ý bao gồm nhiều thành phần quan trọng. Phần tích chập (CNN) được sử dụng để trích xuất các đặc trưng từ hình ảnh, trong khi các lớp chú ý được tích hợp để tăng cường các đặc trưng liên quan. Các bộ trích chọn đặc trưng như EfficientNet đã được sửa đổi để phù hợp với bài toán nhận dạng văn bản. Cấu trúc này cho phép mạng nơron học được mối quan hệ phức tạp giữa các phần tử trong hình ảnh. Kết quả thử nghiệm cho thấy rằng các mô hình với cơ chế chú ý cải tiến đạt được độ chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống, đặc biệt trên các bộ dữ liệu SROIE.

2.1. Bộ Trích Chọn Đặc Trưng EfficientNet

EfficientNet là một bộ trích chọn đặc trưng có hiệu quả cao, được điều chỉnh để phù hợp với bài toán nhận dạng văn bản. Phương pháp mở rộng quy mô hợp nhất giúp mạng nơron cân bằng giữa độ sâu, chiều rộng và độ phân giải không gian. Điều này giúp tăng khả năng học các đặc trưng phức tạp từ hình ảnh văn bản.

2.2. Tích Hợp Các Lớp Chú Ý

Các lớp chú ý được tích hợp vào kiến trúc mạng nơron để giúp hệ thống điều chỉnh trọng số của từng đặc trưng. Thông qua cơ chế này, mạng nơron có khả năng tự động xác định những vùng ảnh nào cần được chú ý nhiều hơn khi nhận dạng văn bản, từ đó cải thiện độ chính xác và hiệu suất tổng thể.

III. Phân Tích Hiệu Suất và Độ Phức Tạp Tính Toán

Việc cải tiến mạng nơron bằng cơ chế chú ý yêu cầu cân nhân giữa độ chính xác và hiệu suất tính toán. Các nghiên cứu cho thấy rằng mô hình với cơ chế chú ý đạt được độ chính xác cao hơn nhưng tốn nhiều tài nguyên tính toán hơn. Tuy nhiên, thông qua tối ưu hóa kiến trúc và sử dụng các kỹ thuật nén mô hình, có thể giảm độ phức tạp tính toán đáng kể. Các kết quả thử nghiệm cho thấy rằng mạng nơron với cơ chế chú ý vẫn đạt tốc độ xử lý chấp nhận được trong các ứng dụng thực tế. Đặc biệt, trên bộ dữ liệu SROIE, các mô hình đã được cải tiến thể hiện hiệu suất vượt trội so với các phương pháp hiện đại khác.

3.1. So Sánh Độ Chính Xác của Các Mô Hình

Mạng nơron với cơ chế chú ý cải tiến đạt độ chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Kết quả thử nghiệm trên từng mô hình chú ý khác nhau cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Nhận dạng văn bản từ hình ảnh có chất lượng kém, mờ hoặc bị xoay được cải thiện đáng kể với cơ chế chú ý hiệu quả.

3.2. Đánh Giá Độ Phức Tạp Tính Toán

Việc đánh giá độ phức tạp tính toán giữa các mô hình chú ý khác nhau là rất quan trọng. Mặc dù cơ chế chú ý tăng độ phức tạp, nhưng nén mô hình và tối ưu hóa có thể giảm chi phí tính toán, giúp mạng nơron phù hợp với các ứng dụng thực tế yêu cầu xử lý nhanh chóng.

IV. Kết Quả Thử Nghiệm và So Sánh với Các Phương Pháp Hiện Đại

Các kết quả thử nghiệm từ luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trọng Thái cho thấy rằng mạng nơron cơ chế chú ý cải tiến đạt được hiệu suất vượt trội. Trên bộ dữ liệu SROIE, mô hình đề xuất vượt qua nhiều phương pháp hiện đại. So sánh độ phức tạp tính toán giữa các mô hình chú ý khác nhau cho thấy sự cân bằng tốt giữa độ chính xác và chi phí tính toán. Các thông số cài đặt mô hình được điều chỉnh tối ưu cho từng tập dữ liệu khác nhau, giúp đạt được hiệu suất tốt nhất. Kết quả này chứng tỏ rằng cơ chế chú ý là một công nghệ quan trọng để cải thiện nhận dạng văn bản tự động, mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong xử lý tài liệu số hóa.

4.1. Kết Quả Trên Bộ Dữ Liệu SROIE

Bộ dữ liệu SROIE là benchmark quan trọng trong nhận dạng văn bản. Mạng nơron với cơ chế chú ý đạt được độ chính xác cao trên bộ dữ liệu này. So sánh với các phương pháp hiện đại khác cho thấy sự vượt trội của cách tiếp cận dựa trên cơ chế chú ý, đặc biệt trong xử lý hình ảnh chứng chỉ, hóa đơn và các tài liệu có cấu trúc.

4.2. Ứng Dụng Thực Tế và Triển Vọng Tương Lai

Cơ chế chú ý trong mạng nơron mở ra nhiều ứng dụng thực tế trong nhận dạng văn bản từ ảnh tài liệu, hóa đơn, và chứng chỉ. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tối ưu hóa mô hình, giảm độ phức tạp tính toán, và mở rộng khả năng nhận dạng cho nhiều ngôn ngữ và định dạng tài liệu khác nhau.

28/12/2025
Luận văn cải tiến mạng nơron nhiều tầng dựa trên cơ chế chú ý cho bài toán nhận dạng văn bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Cải tiến mạng nd-ron nhiều tầng dựa trên cơ chế chú ý cho bài toán nhận dạng văn bản NGUYEN TRONG TIIAI HA NOT, 4/2021 TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Cải tién mang no-ron nhiéu tang dựa trên cơ chế chú ý cho bài toán nhận dạng văn bản NGUYÊN TRỌNG THÁI Thai NTCB190218@sis.vn Ngành Khoa học máy tính Giảng viên hướng dẫn: — TS. Định Viết Sang Chi k¥ cia GVHD Vien: Cong nghé ‘héng tin va ‘Lruyén thong HA NOT, 4/2021 CONG TIOA XÃ HỘI CIỦ NGIĨA VIỆT NÀM Đặc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và lên Lắc giã Inận văn: Nguyễn Trọng Thái Đề tài luận văn: Cải tiến mạng nơron nhiều tằng dựa trên cơ chế chú ý cho bài toán nhận đạng văn bắn Chuyên ngành: Khoa học máy tính MSIIV: CB190218 TTúc giã, Người hướng dẫn khoa học và Hội dồng chéen Tuan vain xo whan tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản hợp Hội đồng ngày 28/04/2031 với các nội dung sau: ~ Giải thích mình họa Hình 3.3 bổ sung thêm độ đo PLOPS cho ước tính độ phức tạp tính tuần, - Bổ sung Phan 4.4; bao gỗm phán tích độ phức tạp tính toán của các mô hình và biéu 44 [nh 4.5 cho thời gian chạy của các mô hình. Giảng viên hướng đẫn Chủ tịch hội đồng Tae giá luận văn ý và, ghỉ rõ họ tên Ky va ghi rã họ tên. Kỷ và ghỉ rõ họ tên Đinh Viết Sang: 'Vũ Văn Thiệu Nguyễn Trọng Thai DANH SÁCH BẢNG 3.1 Cầu hình của bộ trích chọn đặc trưng được sửa đối từ EfficientNet| m Một số thông số cài đặt mô hình cho từng tap dit lieu] Kết quả thử nghiêm trên từng bộ trích chọn đặc trưng| 4.

Xết quả thứ nghiệm trên từng mô hình chú ý khác nhau]. m So sánh độphức tạp tính toán giữa các mô hình chú ý khác nhau| 4.5 So sánh với các phương pháp hiện đại trên tập dữ liêu SROIE, LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy hướng dn TS. Định Viết, Sang, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Túc giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thănh và sầu sắc đến thảy vì những sự giúp.

da, đóng góp quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. TTác giả cũng xin gi lBi cảm du đến Ban lãnh dạo Viện Công nghệ Thường tìm và 'Iruyền thông, Phòng Dào tạo Sau Dai Liọc, cùng các thầy cô giáo giảng đạy lớp cao học chuyến ngành Khoa học máy tính, đã day công giảng dạy trong suốt khóa học, tạo điều kiên thuận lợi cho tác giá trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Nhãn đây, tác giá cũng xin chân thành cắm ơn sự hỗ trợ về mặt, tình thần của gia đình và bạn bè, đã luôn động viên giúp đỡ trong thời gian khóa học và nghiên ci?u luận vain. Xin trên trọng cảm dn! DANH SÁCH HÌNH VẼ 1 Minh hoa s¢ đồ tổng quan một hệ thông trích xuất văn bản tự.

động từ biến lai|]. 12 [_—_ Một số ví dụ về hình ảnh có a) chất lượng hình ảnh không dam bảo b) cảnh nên phức tạp c) nhiều, mờ do camera bị tác động và d) biên dạng hình học| .1 Minh họa về sự sai lệch chú ý trong a) phương pháp dựa trên cơ: chế chú ý truyền thông và b) phương pháp đề xuất của chúng .1_ Kết nối hoàn toàn và kết nói thưa. 23 [:2_ Minh họa phép tính tích chập.3 Minh họa phép tính tích chập phân tách theo chiều sâu|.4 Các dạng kích hoạt phi tuyến khác nhau. il] th E,*iÄV$- g tg 26 2.5 Minh hoa hoat dong ctia lép GAP|.6 Tao ho tro 5 x 5 tit bo loc kích thước 3 x 3 trong VGG.7 Minh họa tính toán trong ResNet.

Minh họa về các cách mở rộng mạng nơ-ron theo chiều sâu, chiều rộng và độ phân giải không gian so với mạng nơ-ron cơ sở và phương pháp mở rộng quy mô hợp nhat [8]. Phuong pháp mở rộng quy mồ hợp nhất tiền hành md rong dong nhất tất cả. (eae pia theo TOMMY. 2 9 Minh hon ie ENDO] as B10 Minh họa phần từLSTM].11 Minh hoa phần tử GRU|.--- 36 DANH SÁCH BẢNG 3.1 Cầu hình của bộ trích chọn đặc trưng được sửa đối từ EfficientNet| m Một số thông số cài đặt mô hình cho từng tap dit lieu] Kết quả thử nghiêm trên từng bộ trích chọn đặc trưng| 4.

Xết quả thứ nghiệm trên từng mô hình chú ý khác nhau]. m So sánh độphức tạp tính toán giữa các mô hình chú ý khác nhau| 4.5 So sánh với các phương pháp hiện đại trên tập dữ liêu SROIE, LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy hướng dn TS. Định Viết, Sang, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Túc giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thănh và sầu sắc đến thảy vì những sự giúp.

da, đóng góp quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. TTác giả cũng xin gi lBi cảm du đến Ban lãnh dạo Viện Công nghệ Thường tìm và 'Iruyền thông, Phòng Dào tạo Sau Dai Liọc, cùng các thầy cô giáo giảng đạy lớp cao học chuyến ngành Khoa học máy tính, đã day công giảng dạy trong suốt khóa học, tạo điều kiên thuận lợi cho tác giá trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Nhãn đây, tác giá cũng xin chân thành cắm ơn sự hỗ trợ về mặt, tình thần của gia đình và bạn bè, đã luôn động viên giúp đỡ trong thời gian khóa học và nghiên ci?u luận vain. Xin trên trọng cảm dn! 2.12 Minh hoa cho co ché chi ý cố gắng tao thanh phan y cia chuỗi đầu ra từ chuỗi dau vao (x1, x9.1 Minh hoa kiến trúc tổng the của phương pháp đề xuất |.2 Minh hoa tính toán trong khối MBBIock|.

42 B3 Minh họa chỉ tiết kiến trúc mạng nơ-ron phân tầng đa quy mô được đề xuất. Các mũi tên nét liền màu đỏ, vàng và lục tương. ứng đại diện cho lớp tích chập phân tách theo chiều sâu, lớp. cực đại và hoạt động tăng mẫu.

Các mũi tên nét đứt màu lam đại diện cho các ánh xạ định danh] 3.4 Minh họa chỉ tiết công chú ý kênh, trong đó ø và 6 tương ứng. là ký hiệu của hàm sigmoid và phép nhân từng cặp phần tử ROR ies sau co: | s‹:¿ ¿ su ốc 46 3.5 Minh hoa việc xếp chồng các khối phân tảng|.6 Mọt số ví dụ về bản đồ nhiệt (bản đồ chú ý)|.-: 51 H2 Minh họa trên tập dữ liệu CORD cho a) quá trình cực tiêu hóa. hàm mục tiêu trên tập huấn luyện và b) xác nhận hiệu suất (điểm F1) trên tập xác nhận|. [E3 Từ trái qua phải: Hình ảnh đầu vào / nhãn văn bản tương ứng, kết quả dự đoán bởi mô hình chú ý truyền thông và mô hình chú ý phân tầng của chúng tôi, với văn bản dự đoán ở bên dưới hình ảnh kết quả.

Các tâm bản đồ chú ý được chú thích bởi ký hiệu '+' màu vàng. Các ký tự màu lục / đỏ cho biết các ký tự đồ được nhận dang đúng hay sai].-: B7 'TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Nhận dạng văn bản từ hình ánh được chụp bởi thiết bị di động gần đây da thu hit sv quan tam nghiền cứu dáng kể. Các phương pháp nhận đạng văn bán hiện tại thường phát triển trên các kiến trúc mạng nơ-ron dựa trên cơ chế chú ý. Tuy nhiên, các phương pháp này hoạt động kém trên hình ảnh được chụp trong diều k bí ảnh thực do ảnh sáng kếm, chất, lượng: hình ảnh mờ, nhiều và độ phan giải thấp.

Luận văn này đề xuất một phương pháp nhãn dạng văn bản mới dựa trân mạng nơ ron bộ mã hóa - bố giải mã. Một cơ chế chú ý mới được giới thiêu bằng cách sử dung kiểu cấu trúc phân tảng đa quy mô kết hợp với các cống chú ý kênh. Mô hình đề xuất cũng được cũng cỗ bằng cách sử dụng một bộ trích chọn đặc trưng mạnh mệ có Lên gui EfficientNet. Kết quá thử nghiệm trên ba tập đữ liệu SROIE 2019, D-MOD va CORD cha t rằng phương pháp đề xuất.

mang lại hiệu suất vượt, trội so với phương pháp cơ sở và đạt được độ chính xác cạnh tranh so với các phương pháp hiên đại khác Hoe viên Kj va ghi 10 ag tên, Nguyễn Trọng Thái 2.12 Minh hoa cho co ché chi ý cố gắng tao thanh phan y cia chuỗi đầu ra từ chuỗi dau vao (x1, x9.1 Minh hoa kiến trúc tổng the của phương pháp đề xuất |.2 Minh hoa tính toán trong khối MBBIock|. 42 B3 Minh họa chỉ tiết kiến trúc mạng nơ-ron phân tầng đa quy mô được đề xuất. Các mũi tên nét liền màu đỏ, vàng và lục tương. ứng đại diện cho lớp tích chập phân tách theo chiều sâu, lớp.

cực đại và hoạt động tăng mẫu. Các mũi tên nét đứt màu lam đại diện cho các ánh xạ định danh] 3.4 Minh họa chỉ tiết công chú ý kênh, trong đó ø và 6 tương ứng. là ký hiệu của hàm sigmoid và phép nhân từng cặp phần tử ROR ies sau co: | s‹:¿ ¿ su ốc 46 3.5 Minh hoa việc xếp chồng các khối phân tảng|.6 Mọt số ví dụ về bản đồ nhiệt (bản đồ chú ý)|.-: 51 H2 Minh họa trên tập dữ liệu CORD cho a) quá trình cực tiêu hóa. hàm mục tiêu trên tập huấn luyện và b) xác nhận hiệu suất (điểm F1) trên tập xác nhận|.

[E3 Từ trái qua phải: Hình ảnh đầu vào / nhãn văn bản tương ứng, kết quả dự đoán bởi mô hình chú ý truyền thông và mô hình chú ý phân tầng của chúng tôi, với văn bản dự đoán ở bên dưới hình ảnh kết quả. Các tâm bản đồ chú ý được chú thích bởi ký hiệu '+' màu vàng. Các ký tự màu lục / đỏ cho biết các ký tự đồ được nhận dang đúng hay sai].-: B7 DANH SÁCH BẢNG 3.1 Cầu hình của bộ trích chọn đặc trưng được sửa đối từ EfficientNet| m Một số thông số cài đặt mô hình cho từng tap dit lieu] Kết quả thử nghiêm trên từng bộ trích chọn đặc trưng| 4. Xết quả thứ nghiệm trên từng mô hình chú ý khác nhau].

m So sánh độphức tạp tính toán giữa các mô hình chú ý khác nhau| 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ