Mã Constacyclic và ứng dụng: Nghiên cứu của Hồ Thị Hoàng Huy - ĐHSP Đà Nẵng

Tổng quan về mã Constacyclic, cấu trúc lý thuyết và các ứng dụng thực tiễn quan trọng trong lưu trữ dữ liệu, truyền thông và mật mã học.

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020 - 2021

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1. Một số kiến thức về vành và trƣờng

1.2. Một số kiến thức về mã tuyến tính

2. CHƯƠNG 2: MÃ CONSTACYCLIC NGHIỆM LẶP CÓ ĐỘ DÀI

2.1. Mã constacyclic và mã đối ngẫu của chúng

2.2. Tất cả mã constacyclic có độ dài

2.3. Kết luận chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG MÃ CONSTACYCLIC TRÊN VÀNH CHUỖI HỮU HẠN

3.1. Một số kết quả liên quan

3.2. Thuộc tính cấu trúc mã – constacyclic

3.3. Mã đối ngẫu của mã – constacyclic

3.4. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận chung

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỘT SỐ KÍ HIỆU THƢỜNG DÙNG TRONG BÁO CÁO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mã Constacyclic Khái Niệm Ứng Dụng

Lý thuyết mã, một nhánh toán học quan trọng, bắt đầu với công trình của Shannon năm 1948. Từ đó, nó đóng vai trò then chốt trong truyền thông và kỹ thuật, đặc biệt trong thông tin điện tử và thu phát. Nghiên cứu ban đầu tập trung vào trường hữu hạn, sau đó mở rộng sang vành hữu hạn. Trong lý thuyết mã, mã constacyclic có vai trò quan trọng, bao gồm mã cyclicmã negacyclic. Mã cyclic được nghiên cứu sâu rộng từ cuối những năm 1950. Đề tài khóa luận tập trung vào các mã constacyclic nghiệm lặp trên trường hữu hạn và vành chuỗi hữu hạn. Mục tiêu là nghiên cứu mã constacyclic có độ dài trên trường hữu hạn và trên vành chuỗi hữu hạn. Các nhà khoa học đã trang bị các cấu trúc đại số cho tập, ban đầu xét là một trường hữu hạn. Khi đó trở thành một không gian vectơ trên. Nếu thêm điều kiện là một không gian vectơ con của thì đƣợc gọi là một mã tuyến tính có độ dài n trên. Sau đó, các nhà toán học tiếp tục xem xét là một vành giao hoán hữu hạn. Khi đó, họ nhìn nhận là một môđun. Nếu C là một môđun con của môđun thì C đƣợc gọi là mã tuyến tính độ dài n trên vành giao hoán hữu hạn. Tiếp theo, các nhà toán học đƣa ra các khái niệm về mã cyclic, mã negacyclic và tổng quát hơn là với là phần tử khả nghịch của . Dinh [8] đã đƣa ra một cấu trúc chuỗi của tất cả mã negacylic có độ dài trên . Sử dụng cấu trúc này, khoảng cách Hamming, hàm suy rộng trọng Hamming, và sự liệt kê số lƣợng các mã negacyclic đƣợc xác định.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Vai Trò Của Mã Constacyclic

Lý thuyết mã ban đầu tập trung vào trường hữu hạn, sau đó mở rộng sang vành hữu hạn, mở ra hướng nghiên cứu mới cho mã constacyclic. Mã constacyclic có hai loại chính: mã cyclicmã negacyclic, trong đó mã cyclic được quan tâm và nghiên cứu rộng rãi từ cuối những năm 1950. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào mã constacyclic nghiệm lặp trên trường hữu hạn và vành chuỗi hữu hạn. Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết của Shannon và các công trình của các nhà toán học khác, nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc và ứng dụng của mã constacyclic. Theo tài liệu gốc "Từ đó đến nay, lý thuyết này đã và đang góp phần quan trọng trong những vấn đề về thông tin liên lạc và kỹ thuật."

1.2. Mục Tiêu Phạm Vi Nghiên Cứu Của Đề Tài Về Mã Constacyclic

Đề tài này tập trung vào cấu trúc đại số của mã constacyclic trên trường hữu hạn và vành chuỗi hữu hạn. Mục tiêu chính là xác định các cấu trúc đại số theo thuật ngữ đa thức của tất cả các mã constacyclic có độ dài trên trường hữu hạn, đồng thời nghiên cứu các thuộc tính cấu trúc của mã constacyclic trên vành chuỗi hữu hạn. Phạm vi nghiên cứu bao gồm cấu trúc mã có độ dài trên trường hữu hạn với λ là phần tử khả nghịch loại 1 và loại , nghiên cứu về mã negacyclic có độ dài trên và liệt kê tất cả các mã tự đối ngẫu negacyclic có độ dài . Đề tài cũng nghiên cứu cấu trúc mã – constacyclic cố độ dài bất kỳ trên . Theo tài liệu gốc "Với mục đích nghiên cứu mã constacyclic có độ dài trên trƣờng hữu hạn và các mã constacyclic trên vành chuỗi hữu hạn, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Mã constacyclic và ứng dụng”."

II. Cách Xây Dựng Phân Loại Các Mã Constacyclic Hiệu Quả

Có nhiều cách xây dựng và phân loại mã constacyclic, bao gồm sử dụng cấu trúc đại số, thuật toán chia, và các phép đẳng cấu vành. Các mã có thể được phân loại dựa trên độ dài, trường hữu hạn hoặc vành chuỗi hữu hạn mà chúng được định nghĩa trên, và các tham số constacyclic. Mã constacyclic có thể đƣợc mã hóa một cách hữu hiệu bằng việc sử dụng cách ghi luân phiên, điều này giải thích vai trò tích cực của chúng trong công nghệ. Bên cạnh đó, hầu hết các nghiên cứu tập trung trong trƣờng hợp độ dài n của mã có liên quan đến đặc số p của trƣờng . Trong trƣờng hợp đó, cho mã có độ dài n là những iđêan ⟨f(x)⟩ của [ ] vành thƣơng 〈 , với 〉 là ƣớc của . Nếu độ dài n của mã chia hết cho đặc số p của trƣờng thì mã đƣợc gọi là mã nghiệm lặp. Ngƣợc lại, mã đó đƣợc gọi là mã nghiệm đơn. Đó là nghiên cứu đầu tiên từ năm 1967 bởi S.

2.1. Các Phương Pháp Xây Dựng Mã Constacyclic

Các phương pháp xây dựng mã constacyclic bao gồm sử dụng cấu trúc đại số, thuật toán chia, và các phép đẳng cấu vành. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể của việc xây dựng mã, chẳng hạn như tối ưu hóa hiệu suất sửa lỗi hoặc giảm độ phức tạp tính toán. Để xây dựng mã, ta sử dụng các thuật toán chia lấy số dư và các đa thức sinh. Sau đó, kiểm tra điều kiện của vành giao hoán hữu hạn, hoặc trường hữu hạn. Mục đích để tối ưu khoảng cách Hamming, cũng như hiệu suất của mã. Các iđêan ⟨f(x)⟩ của [ ] vành thƣơng 〈 , với 〉 là ƣớc của cũng là yếu tố quan trọng trong xây dựng.

2.2. Phân Loại Mã Constacyclic Theo Các Tiêu Chí Khác Nhau

Mã constacyclic có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm độ dài, trường hữu hạn hoặc vành chuỗi hữu hạn mà chúng được định nghĩa trên, và các tham số constacyclic. Việc phân loại này giúp trong việc lựa chọn mã phù hợp cho các ứng dụng cụ thể. Cụ thể, có thể phân loại theo: độ dài mã, tham số constacyclic, trường hữu hạn, vành giao hoán hữu hạn. Bên cạnh đó, ta cũng có thể phân loại theo khả năng sửa lỗi, hay khoảng cách Hamming.

III. Giải Mã Mã Constacyclic Hướng Dẫn Chi Tiết Thuật Toán

Giải mã mã constacyclic là quá trình khôi phục thông tin ban đầu từ mã nhận được, có thể bị nhiễu do quá trình truyền tải. Có nhiều thuật toán giải mã khác nhau, tùy thuộc vào loại mã và mức độ nhiễu. Mã tuyến tính có độ dài là mã trên khi và [ ] [ ] chỉ khi là một iđêan của vành thương 〈 〉 .Hơn thế nữa, 〈 〉 là vành iđêan chính, những iđêan được tạo bởi . Mã đối ngẫu của mã cyclic là mã cyclic, và mã đối ngẫu của mã negacyclic là mã negacyclic.

3.1. Các Thuật Toán Giải Mã Mã Constacyclic Phổ Biến

Các thuật toán giải mã mã constacyclic bao gồm thuật toán Berlekamp-Welch, thuật toán Peterson, và thuật toán Euclid mở rộng. Việc lựa chọn thuật toán phụ thuộc vào hiệu suất sửa lỗi, độ phức tạp tính toán, và các yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Việc giải mã cần chú trọng đến hiệu suất, hay còn gọi là hiệu suất mã. Nếu thuật toán quá phức tạp thì cần phải xem xét lại. Thuật toán còn phải tính đến vấn đề sửa lỗi.

3.2. Quy Trình Giải Mã Mã Constacyclic Chi Tiết Từng Bước

Quy trình giải mã mã constacyclic thường bao gồm các bước: phát hiện lỗi, định vị lỗi, và sửa lỗi. Các bước này được thực hiện bằng cách sử dụng các thuật toán giải mã và các thuộc tính của mã. Cụ thể, cần thực hiện các bước: Phát hiện lỗi, tìm vị trí lỗi, tiến hành sửa lỗi dựa trên thông tin đã định vị. Mã sửa lỗi được ứng dụng nhiều trong thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Của Mã Constacyclic Trong Công Nghệ

Mã constacyclic có nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực như lưu trữ dữ liệu, truyền thông, và mã hóa. Trong lưu trữ dữ liệu, chúng được sử dụng để sửa lỗi và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Trong truyền thông, chúng được sử dụng để sửa lỗi trong quá trình truyền tải dữ liệu. Mã tuyến tính có độ dài là mã trên khi và [ ] [ ] chỉ khi là một iđêan của vành thƣơng 〈 〉 .Hơn thế nữa, 〈 〉 là vành iđêan chính, những iđêan được tạo bởi . Mã đối ngẫu của mã cyclic là mã cyclic, và mã đối ngẫu của mã negacyclic là mã negacyclic.

4.1. Mã Constacyclic Trong Lưu Trữ Dữ Liệu Đảm Bảo Toàn Vẹn

Mã constacyclic được sử dụng để sửa lỗi và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu trong các hệ thống lưu trữ dữ liệu, như ổ cứng, bộ nhớ flash, và các hệ thống lưu trữ đám mây. Việc sử dụng mã sửa lỗi có thể tăng cường độ tin cậy. Ứng dụng lưu trữ dữ liệu là rất quan trọng trong thời đại số, do đó, mã càng có khả năng bảo vệ dữ liệu thì càng có giá trị.

4.2. Mã Constacyclic Trong Truyền Thông Sửa Lỗi Truyền Dẫn

Mã constacyclic được sử dụng để sửa lỗi trong quá trình truyền tải dữ liệu qua các kênh truyền thông, như mạng không dây, mạng có dây, và các hệ thống truyền thông vệ tinh. Việc sử dụng mã sửa lỗi giúp cải thiện chất lượng truyền thông. Ứng dụng viễn thông ngày càng được chú trọng, đặc biệt là trong bối cảnh 5G.

V. Định Lý Về Mã Constacyclic Cơ Sở Toán Học Phát Triển

Định lý về mã constacyclic cung cấp cơ sở toán học cho việc thiết kế và phân tích các mã này. Các định lý này liên quan đến cấu trúc đại số của mã, khoảng cách Hamming, và khả năng sửa lỗi. Lý thuyết này có nguồn gốc từ một định lý của Shannon năm 1948. Để tiếp tục làm phong phú hơn các mã constacyclic, các nhà toán học mở rộng nghiên cứu về cấu trúc mã trên vành hữu hạn. Việc xác định đa thức tối tiểu cũng rất quan trọng trong các định lý này.

5.1. Các Định Lý Quan Trọng Về Cấu Trúc Đại Số Mã Constacyclic

Các định lý này mô tả cấu trúc đại số của mã constacyclic, bao gồm mối quan hệ giữa mã và các iđêan của vành đa thức. Việc hiểu rõ cấu trúc đại số giúp trong việc thiết kế các mã hiệu quả. Cấu trúc đại số cần chú ý đến các đa thức sinh. Ngoài ra, cần nắm bắt các định lý cơ bản để thiết kế được mã hiệu quả.

5.2. Định Lý Về Khoảng Cách Hamming Khả Năng Sửa Lỗi

Các định lý này cung cấp các giới hạn trên và giới hạn dưới cho khoảng cách Hamming của mã constacyclic, và liên hệ khoảng cách Hamming với khả năng sửa lỗi của mã. Việc tối ưu hóa khoảng cách Hamming là mục tiêu quan trọng trong thiết kế mã. Cụ thể, cần đảm bảo các code word phải có khoảng cách Hamming đủ xa. Khả năng sửa lỗi sẽ bị ảnh hưởng nếu khoảng cách này không đủ lớn.

VI. Mã Constacyclic Trên Vành Nghiên Cứu Triển Vọng Tương Lai

Nghiên cứu về mã constacyclic trên vành mở ra các hướng mới trong lý thuyết mã, với tiềm năng cải thiện hiệu suất sửa lỗi và giảm độ phức tạp tính toán. Trong những năm trở lại đây, lĩnh vực thông tin điện tử phát triển một cách nhanh chóng không ngừng. Cho nên, nghiên cứu các vấn đề đem lại ứng dụng cho lĩnh vực ấy có ý nghĩa rất chính đáng.

6.1. Các Loại Vành Được Sử Dụng Trong Nghiên Cứu Mã Constacyclic

Nghiên cứu mã constacyclic trên các loại vành khác nhau, như vành chuỗi hữu hạn và vành Galois, cho phép khai thác các thuộc tính đặc biệt của vành để cải thiện hiệu suất của mã. Ví dụ, một số loại vành có tự đẳng cấu đặc biệt, nhờ đó hiệu suất được cải thiện.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng Ứng Dụng Tương Lai

Các hướng nghiên cứu tiềm năng trong lĩnh vực mã constacyclic bao gồm phát triển các thuật toán giải mã hiệu quả hơn, thiết kế các mã có khả năng sửa lỗi cao hơn, và khám phá các ứng dụng mới trong các lĩnh vực như mã hóa lượng tử và lưu trữ dữ liệu mật. Ứng dụng có thể mở rộng sang mã hóa lượng tử, cũng như ứng dụng lưu trữ dữ liệu thế hệ mới.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục các công trình khoa học của nghiên cứu sinh liên quan trực tiếp đến đề tài và danh mục tài liệu tham khảo. Chƣơng 1 trình bày các kiến thức cơ bản của vành, trƣờng và mã tuyến tính để làm cơ sở cho việc trình bày các chƣơng sau. Chƣơng 1 bao gồm 2 mục: Mục 1.1 dành cho việc trình bày các khái niệm và các tính chất cơ bản của vành, trƣờng hữu hạn.2 giới thiệu khái niệm và một số tính chất cơ bản về mã tuyến tính trên vành giao hoán hữu hạn nhƣ: tích trong, trực giao, mã tự đối ngẫu,… và một số kết quả cùng hƣớng nghiên cứu, đƣợc sử dụng ở các chứng minh trong phần sau. Chƣơng 2, chƣơng 3 nghiên cứu các lớp mã constacyclic và mã đối ngẫu chúng.

Ngoài ra còn liệt kê cả các mã constacyclic có độ dài 6 CHƢƠNG 1. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ Trong chƣơng này, tôi trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản về vành, trƣờng và mã tuyến tính làm bổ trợ cho các chƣơng sau. Tất cả các vành đƣợc nói đến trong đề tài khóa luận tốt nghiệp đều là các vành có đơn vị.1 Một số kiến thức về vành và trƣờng 1.1 Định nghĩa vành. Vành là một tập hợp cùng với hai phép toán hai ngôi đã cho trong kí hiệu theo thứ tự bằng các dấu và (ngƣời ta thƣờng kí hiệu nhƣ vậy) và gọi là phép cộng và phép nhân sao cho các điều kiện sau thỏa mãn: 1) cùng với phép cộng là một nhóm aben.

2) cùng với phép nhân là một nửa nhóm. 3) Phép nhân phân phối đối với phép cộng: với các phần tử tùy ý ta có Phần tử trung lập của phép cộng thì kí hiệu là và gọi là phần tử không. Phần tử đối xứng (đối với phép cộng) của một phần tử thì kí hiệu là và gọi là đối của. Nếu phép nhân có tính giao hoán, nghĩa là , thì vành đƣợc gọi là vành giao hoán.

Nếu phép nhân có phần tử trung lập thì phần tử đó gọi là phần tử đơn vị của và thƣờng đƣợc kí hiệu là hay. Vành trong đó phép nhân có phần tử đơn vị đƣợc goi là vành có đơn vị. Cho vành có đơn vị. Xét tập hợp { | }.

Ta nói vành đƣợc gọi là vành địa phương nếu tập hợp là một nhóm con của đối với phép cộng. 7 Cho là vành giao hoán hữu hạn. Vành đƣợc gọi là vành chuỗi nếu tập hợp tất cả các iđêan của vành là một chuỗi sắp thứ tự tuyến tính theo quan hệ bao hàm. Vành với là số nguyên tố là vành chuỗi giao hoán hữu hạn.2 Ƣớc của không.

Giả sử là một vành giao hoán. Ta bảo một phần tử là bội của một phần tử hay chia hết cho , kí hiệu , nếu có sao cho ; ta còn nói rằng là ước của hay chia hết , kí hiệu |. Ta gọi là ước của 0 mọi phần tử sao cho có thỏa mãn quan hệ a. Ta gọi là miền nguyên một vành có nhiều hơn một phần tử, giao hoán, có đơn vị, không có ƣớc của 0.

Vành số nguyên là một miền nguyên.3 Iđêan và vành thƣơng 1. Một bộ phận khác rỗng của một vành là một iđêan của nếu và chỉ nếu các điều kiện sau thỏa mãn: (i) với mọi. (ii) và với mọi và mọi. Cho là một vành giao hoán có đơn vị khác không.

Iđêan của gọi là tối đại trong nếu và các iđêan của chứa chỉ là bản thân và. Iđêan của gọi là nguyên tố nếu và nếu tích hoặc. đƣợc gọi là iđêan chính nếu là iđêan sinh bởi một phần tử. ([12]) Cho là vành giao hoán hữu hạn.

Khi đó, các phát biểu sau đây là tương đương: (i) là vành địa phương và iđêan tối đại của là iđêan chính; (ii) là vành iđêan chính, địa phương; 8 (iii) là vành chuỗi. Giả sử là một vành giao hoán có đơn vị và. Bộ phận của gồm các phần tử có dạng với là iđêan của sinh ra bởi. Nếu là một vành có đơn vị và nếu là một iđêan của chứa đơn vị của thì ta có.

Nếu là một iđêan của vành , thì: (i) Lớp chỉ phụ thuộc vào các lớp và mà không phụ thuộc vào sự lựa chọn của các phần tử từ các lớp đó. (ii) ⁄ cùng với hai phép toán   là một vành gọi là vành thương của trên A.4 Định nghĩa đồng cấu vành. Một đồng cấu (vành) là một ánh xạ từ một vành đến một vành sao cho Với mọi. Nếu thì đồng cấu gọi là một tự đồng cấu của .5 Định nghĩa trƣờng.

Ta gọi là trường một miền nguyên trong đó mọi phần tử khác không đều có một nghịch đảo trong vị nhóm nhân. Vậy một vành giao hoán, có đơn vị, có nhiều hơn một phần tử là một trƣờng nếu và chỉ nếu { } là một nhóm đối với phép nhân của. Tập hợp các số hữu tỉ cùng với phép cộng và phép nhân các số là một trƣờng. Ta cũng có trƣờng số thực và trƣờng số phức.

Cho là một vành có đơn vị khác không. Một là: (i) Một nhóm cộng aben. (ii) Ánh xạ đƣợc gọi là phép nhân môđun, thỏa các điều kiện sau: 1. Quy tắc kết hợp: 2.

Quy tắc phân phối: , 3. Quy tắc unita: trong đó là các phần tử tùy ý của. Lúc đó, đƣợc gọi là vành cơ sở. Nếu là một ta ký hiệu.

Tƣơng tự ta cũng định nghĩa đƣợc khái niệm. Từ định nghĩa ta có kết quả sau: với mọi. Một trái là đơn nếu nó không có một môđun con không tầm thƣờng nào. Một trái là nửa đơn trái nếu là một tổng trực tiếp của các môđun đơn.

Một vành là nửa đơn trái nếu là một tổng trực tiếp các iđêan trái cực tiểu.7 Môđun con và môđun thƣơng 1. (Môđun con) Cho là một phải. Tập con của đƣợc gọi là môđun con của , ký hiệu hay , nếu là một phải với phép toán cộng và nhân môđun hạn chế trên. 10 Chú ý rằng ký hiệu để phân biệt với ký hiệu có tính tập hợp thông thƣờng.

Ngoài ra nếu ta viết có nghĩa là môđun con của. có nghĩa không phải là môđun con của. Sau đây là dấu hiệu nhận biết một môđun con: 1. Giả sử là một phải.

Nếu là một tập con khác của , thì các khẳng định sau là tương đương: (i) , (ii) là nhóm con của nhóm cộng của môđun và với mọi ta có , (iii) Với mọi ta có , và với mọi ta có. Ta xét vành giao hoán. Số nguyên dƣơng nhỏ nhất sao cho với mọi phần tử đƣợc gọi là đặc số của vành. Nếu số nguyên dƣơng nhƣ vậy không tồn tại ta nói rằng vành có đặc số 0.

Phần tử của đƣợc gọi là phần tử lũy linh nếu tồn tại số nguyên sao cho. Số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn tính chất trên đƣợc gọi là chỉ số lũy linh của phần tử a. Các khái niệm sau là quen thuộc đối với vành chuỗi giao hoán hữu hạn [21] Hai đa thức [ ] đƣợc gọi là nguyên tố cùng nhau nếu 〈 〉 〈 〉 [ ], hoặc tƣơng đƣơng, nếu tồn tại các đa thức [ ] sao cho. Khái niệm nguyên tố cùng nhau của hai đa thức trong vành [ ] đƣợc định nghĩa tƣơng tự.

Nếu thêm giả thiết vành là vành chuỗi giao hoán hữu hạn thì là trƣờng ( ( là iđêan tối đại của vành chuỗi giao hoán hữu hạn )). Khi đó, hai đa thức trong [ ] nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi chúng không có ƣớc chung nào có bậc lớn hơn 0. Các kết quả sau chỉ ra mối liên hệ giữa các phần tử của vành [ ] và [ ]. ([21]) Cho là vành chuỗi giao hoán hữu hạn.

Giả sử rằng là các đa thức đôi một nguyên tố cùng nhau trong vành [ ]. Khi đó, và ∏ nguyên tố cùng nhau trong vành [ ]. Một đa thức [ ] đƣợc gọi là chính quy nếu nó không phải là ƣớc của 0.4]) (Bổ đề Hensel) Cho là một đa thức trên vành. Giả sử với đôi một nguyên tố cùng nhau trên vành.

Khi đó, tồn tại các đa thức đôi một nguyên tố cùng nhau sao cho và với. ([27]) Cho vành giao hoán hữu hạn và đa thức [ ] (i) Ta gọi là đa thức đơn biến nếu. (ii) Ta gọi là đa thức hoàn toàn không chính phương nếu trong phân tích của thành tích của các đa thức bất khả quy không có nhân tử nào đƣợc lặp lại, nghĩa là ∏ với là các đa thức bất khả quy khác nhau. ([21]) Nếu là đa thức đơn biến trên vành sao cho là hoàn toàn không chính phương thì được phân tích duy nhất thành tích của các đa thức bất khả quy cơ sở, đơn biến, đôi một nguyên tố cùng nhau.2 Một số kiến thức về mã tuyến tính Một trong những ứng dụng chính của trƣờng hữu hạn là lý thuyết mã.

Lý thuyết này có nguồn gốc từ một định lý của Shannon năm 1948. Để tiếp tục làm phong phú 12 hơn các mã constacyclic, các nhà toán học mở rộng nghiên cứu về cấu trúc mã trên vành hữu hạn. Nhƣ vậy, sự lựa chọn về bảng chữ cái khi xem xét mã sẽ đa dạng hơn. Mục này nhằm trình bày các kiến thức cơ sở của mã tuyến tính trên vành giao hoán hữu hạn.

Cho là vành giao hoán hữu hạn và. (i) Tập con của vành đƣợc gọi là một mã có độ dài trên vành. (ii) Tập con của vành đƣợc gọi là một mã tuyến tính có độ dài trên vành nếu là môđun con của – môđun. Mỗi phần tử đƣợc gọi là một từ mã của mã.

Cho vành giao hoán hữu hạn và mã tuyến tính có độ dài trên. Tích trong (hay tích chấm) của hai từ mã và của đƣợc định nghĩa nhƣ sau:. Hai từ mã đƣợc gọi là trực giao nếu. Với mỗi mã tuyến tính trên vành , mã đối ngẫu là tập hợp các phần tử của vành trực giao với tất cả phần tử của , tức là { | }.

Một mã đƣợc gọi là tự trực giao nếu. Mã đƣợc gọi là tự đối ngẫu nếu. Trong quá trình truyền tải thông tin, “tiếng ồn” là một yếu tố gây nhiễu không thể tránh khỏi. Chính vì thế, mã ban đầu và mã nhận đƣợc có thể bị sai khác một vài vị trí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ