Nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn chiral trong phân rã meson π0, η, η0 của Nguyễn Thu Hường

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu áp dụng lý thuyết nhiễu loạn chiral vào quá trình rã của meson pi0, êta, êta, góp phần phát triển vật lý hạt.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1. Lý thuyết nhiễu loạn chiral

1.1. Đối xứng chiral

1.2. Mô hình sigma tuyến tính

1.3. Lagrangian hiệu dụng năng lượng thấp

1.4. Tỷ lệ khối lượng quark

1.5. Một vài tính toán cho phân rã π 0 , η, η 0

1.5.1. Tính tỉ lệ phân rã nhánh của quá trình π o → 2γ

1.5.2. Tính tỉ lệ nhánh phân rã của các quá trình η (0) → 2γ

2. Phương pháp thừa số hóa (Factorization)

2.1. Một số đặc điểm của phương pháp thừa số hóa thô sơ (naive factorization)

2.2. Mối quan hệ giữa c1 (µ), c2 (µ), aa12 (αs )

2.3. Tính toán số a1 , a2 từ các tiên đoán lý thuyết và so sánh với các kết quả thực nghiệm

2.4. Kết luận Chương 2

3. Đóng góp của pion đơn vào sự tách vạch siêu tinh tế của nguyên tử hydrogen muon

3.1. Mục đích nghiên cứu

3.2. Giá trị thực nghiệm và tiên đoán lý thuyết

3.3. Biên độ đỉnh pion liên kết với leptons và với nucleons

3.3.1. Liên kết π 0 -lepton

3.3.2. Liên kết π 0 -proton

3.4. Dịch chuyển năng lượng trong hydrogen muon

3.4.1. Tính biên độ tán xạ

3.4.2. Dịch chuyển năng lượng cho phân lớp S-waves và P-waves tại xấp xỉ q 2 = 0

3.5. Kết luận Chương 3

4. Hướng tiếp cận mới để đo phân rã η (0) → µ+ µ− thông qua phân rã meson chứa quark duyên

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Xác định số hạng khử phân kỳ của phân rã giả vô hướng ra lepton

4.2.1. Tính toán chi tiết tốc độ phân rã của π 0 , η, η 0

4.3. Đo phân rã η (0) → µ+ µ− thông qua phân rã meson chứa quark duyên tại LHCb

4.3.1. Tính tỉ lệ phân rã nhánh của các phân rã meson D

4.3.2. Tỉ lệ nhánh phân rã BR(η → µ+ µ− ) trong thí nghiệm của LHCb

4.3.3. Tỉ lệ phân rã nhánh BR(η 0 → µ+ µ− ) trong thí nghiệm LHCb

4.3.4. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN

Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục A

A.1. Quy tắc Feynman cho hàm truyền và đỉnh

A.1.1. Độ rộng phân rã và Tiết diện tán xạ

A.1.2. Tỉ lệ nhánh phân rã

A.1.3. Hệ thức biến đổi Fierz trong hàm sóng Dirac

A.1.4. Phép biến đổi Fierz khi xem xét trên phương diện chỉ số màu

A.1.5. Định nghĩa Form factor cho phân rã yếu (weak decay form factor)

A.1.7. Hằng số phân rã pion F0

A.1.9. Tính toán số αs , c1 (µ), c2 (µ), aa21 (αs )

Tóm tắt

I. Tổng quan về lý thuyết nhiễu loạn chiral và meson

Lý thuyết nhiễu loạn chiral (ChPT) là một công cụ quan trọng trong vật lý hạt, giúp mô tả các tương tác giữa các hạt cơ bản ở năng lượng thấp. Lý thuyết này dựa trên đối xứng chiral và được áp dụng để nghiên cứu các quá trình phân rã của meson như π0, η và η0. Sự phát triển của lý thuyết này đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vật lý hạt, đặc biệt là trong việc hiểu rõ hơn về cấu trúc của vật chất và các tương tác giữa chúng.

1.1. Đối xứng chiral và vai trò của nó trong lý thuyết

Đối xứng chiral là một khái niệm quan trọng trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Nó liên quan đến sự bảo toàn các tính chất của hạt trong các tương tác mạnh. Đối xứng này bị phá vỡ tự phát, dẫn đến sự xuất hiện của các meson giả vô hướng, đóng vai trò như các boson Goldstone. Sự hiểu biết về đối xứng chiral giúp giải thích nhiều hiện tượng trong vật lý hạt, đặc biệt là trong các quá trình phân rã meson.

1.2. Mô hình sigma tuyến tính và ứng dụng của nó

Mô hình sigma tuyến tính là một phần quan trọng trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Nó cung cấp một cách tiếp cận để mô tả các tương tác giữa các meson và baryon. Mô hình này cho phép tính toán các tỉ lệ phân rã nhánh của các meson như π0, η và η0, từ đó giúp hiểu rõ hơn về các quá trình tương tác trong vật lý hạt.

II. Thách thức trong nghiên cứu lý thuyết nhiễu loạn chiral

Mặc dù lý thuyết nhiễu loạn chiral đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng nó vào các quá trình phân rã meson. Một trong những thách thức lớn nhất là việc tính toán chính xác các hằng số năng lượng thấp (LECs) và hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các hạt. Ngoài ra, việc áp dụng lý thuyết này trong các tình huống phi nhiễu loạn cũng gặp nhiều khó khăn.

2.1. Khó khăn trong việc xác định hằng số năng lượng thấp

Hằng số năng lượng thấp (LECs) là các tham số quan trọng trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Tuy nhiên, việc xác định chính xác các giá trị của chúng từ thực nghiệm là một thách thức lớn. Các nghiên cứu hiện tại vẫn đang tìm kiếm các phương pháp hiệu quả để tính toán và xác định các LECs này.

2.2. Vấn đề trong việc áp dụng lý thuyết cho các tình huống phi nhiễu loạn

Lý thuyết nhiễu loạn chiral thường gặp khó khăn khi áp dụng cho các tình huống phi nhiễu loạn, nơi mà các tương tác mạnh trở nên phức tạp hơn. Việc phát triển các mô hình và phương pháp mới để giải quyết vấn đề này là cần thiết để nâng cao độ chính xác của lý thuyết.

III. Phương pháp thừa số hóa trong lý thuyết nhiễu loạn chiral

Phương pháp thừa số hóa (factorization) là một kỹ thuật quan trọng trong lý thuyết nhiễu loạn chiral, giúp đơn giản hóa các tính toán liên quan đến các quá trình phân rã meson. Phương pháp này cho phép tách biệt các phần của biểu thức toán học, từ đó dễ dàng hơn trong việc phân tích và tính toán các tỉ lệ phân rã nhánh.

3.1. Đặc điểm của phương pháp thừa số hóa thô sơ

Phương pháp thừa số hóa thô sơ là một kỹ thuật đơn giản nhưng hiệu quả trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Nó cho phép tách biệt các phần của biểu thức toán học, giúp giảm độ phức tạp trong các tính toán. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định và cần được cải tiến để đạt được độ chính xác cao hơn.

3.2. Mối quan hệ giữa các tham số trong phương pháp thừa số hóa

Trong phương pháp thừa số hóa, mối quan hệ giữa các tham số như c1(µ), c2(µ) và aa12(αs) là rất quan trọng. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp cải thiện độ chính xác của các tính toán và dự đoán trong lý thuyết nhiễu loạn chiral.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết nhiễu loạn chiral

Lý thuyết nhiễu loạn chiral đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm, đặc biệt là trong việc tính toán các tỉ lệ phân rã nhánh của các meson như π0, η và η0. Những ứng dụng này không chỉ giúp xác nhận lý thuyết mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong vật lý hạt.

4.1. Tính toán tỉ lệ phân rã nhánh của π0 2γ

Quá trình phân rã π0 → 2γ là một trong những ứng dụng quan trọng của lý thuyết nhiễu loạn chiral. Các tính toán cho thấy rằng tỉ lệ phân rã này có thể được dự đoán chính xác bằng cách sử dụng các hằng số năng lượng thấp. Điều này chứng tỏ tính chính xác của lý thuyết trong việc mô tả các quá trình phân rã meson.

4.2. Nghiên cứu tỉ lệ phân rã của η 0 2γ

Tương tự như π0, quá trình phân rã η(0) → 2γ cũng được nghiên cứu trong lý thuyết nhiễu loạn chiral. Các kết quả từ lý thuyết và thực nghiệm cho thấy sự tương đồng đáng kể, cho thấy rằng lý thuyết này có thể áp dụng hiệu quả trong việc mô tả các quá trình phân rã meson.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lý thuyết nhiễu loạn chiral

Lý thuyết nhiễu loạn chiral đã chứng minh được giá trị của nó trong việc mô tả các quá trình phân rã meson và các tương tác giữa các hạt cơ bản. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao độ chính xác và khả năng áp dụng của lý thuyết này. Triển vọng tương lai của lý thuyết nhiễu loạn chiral hứa hẹn sẽ mang lại nhiều khám phá mới trong lĩnh vực vật lý hạt.

5.1. Hướng nghiên cứu mới trong lý thuyết nhiễu loạn chiral

Các nghiên cứu hiện tại đang tìm kiếm các phương pháp mới để cải thiện độ chính xác của lý thuyết nhiễu loạn chiral. Việc phát triển các mô hình mới và cải tiến các phương pháp tính toán sẽ giúp mở rộng khả năng áp dụng của lý thuyết này trong các tình huống phức tạp hơn.

5.2. Tương lai của lý thuyết nhiễu loạn chiral trong vật lý hạt

Lý thuyết nhiễu loạn chiral sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu vật lý hạt. Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp nghiên cứu mới, lý thuyết này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều khám phá mới và sâu sắc hơn về cấu trúc của vật chất và các tương tác giữa các hạt.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự khám phá và hiểu biết về cấu tạo vật chất là khát khao của con người. Để nghiên cứu vật lý vi mô, người ta thấy rằng cần phải thực hiện các thí nghiệm ở vật lý năng lượng cao. Tuy nhiên, vật lý năng lượng cao lại hé lộ một bức tranh không hề đơn giản của vật chất và các tương tác giữa chúng.

Trong suốt những năm 50 và 60 của thế kỷ trước, người ta đã thấy rằng có rất nhiều hạt mới được tạo ra trong máy gia tốc, đồng thời diễn ra một loạt các nỗ lực tìm kiếm lời giải đáp về mặt lý thuyết cho sự tồn tại của các hạt này và mối liên quan giữa chúng. Những vấn đề này chỉ được giải quyết sau sự ra đời của mô hình chuẩn (standard model). Mô hình chuẩn là mô hình nghiên cứu các tương tác hạt nhân mạnh, yếu và điện từ cũng như phân loại các hạt cơ bản đã biết. Được phát triển vào những năm đầu của thập niên 1970, mô hình chuẩn là một phần của lý thuyết trường lượng tử.

Bước đi đầu tiên hướng đến mô hình chuẩn là khám phá của Sheldon Glashow vào năm 1960 về cách thức kết hợp tương tác điện từ và tương tác yếu [20]. Năm 1967, Steven Weinberg [57] và Abdus Salam [52] đã đưa cơ chế Higgs [15, 22, 27] vào trong lý thuyết của Glashow để có được một lý thuyết điện - yếu như hiện nay. Cơ chế Higgs được cho là nguyên nhân tạo nên khối lượng của các hạt cơ bản. Sau phát hiện về sự tồn tại của dòng yếu trung hòa (neutral weak current) gây bởi sự trao đổi Z boson ở CERN năm 1973 [23, 24, 25], lý thuyết điện- yếu đã được chấp nhận một cách rộng rãi và Glashow, Weinberg và Salam đã được trao 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giải Nobel Vật lý năm 1979.

Lý thuyết tương tác mạnh được xây dựng bởi nhiều công trình, đặc biệt là những đóng góp trong các năm 1973-1974, khi mà thực nghiệm khẳng định rằng hadron được cấu tạo từ các quark với điện tích phân số. Ngày nay, mô hình chuẩn được xây dựng khá phù hợp với các thí nghiệm kiểm chứng cho các hạt cơ bản (quark, lepton) và tương tác giữa chúng (tương tác mạnh, yếu và điện từ), cũng như cơ chế sinh khối lượng cho các hạt. Tuy nhiên, mô hình chuẩn vẫn chưa là một lý thuyết thống nhất các lực tự nhiên một cách hoàn toàn và chưa hoàn chỉnh trong vật lý năng lượng cao [36]. Đó là do 2 trong số nhiều nguyên nhân sau: • Mô hình này còn chứa 19 tham số tự do, như khối lượng của các hạt.

Các tham số này không thể tính toán một cách độc lập. • Mô hình này không miêu tả tương tác hấp dẫn. Trong mô hình chuẩn, tương tác là cách hạt này ảnh hưởng hạt kia thông qua hạt truyền tương tác (hạt truyền lực). Cụ thể trong tương tác điện từ, hạt truyền tương tác là photon; trong tương tác yếu , hạt truyền tương tác là W ± , Z boson; và trong tương tác mạnh, hạt truyền tương tác là gluon.

Chúng ta tính toán các tương tác bằng cách sử dụng giản đồ Feynman. Phép tính sử dụng giản đồ Feynman, một phép xấp xỉ lý thuyết nhiễu loạn biểu diễn bằng hình vẽ có các hạt truyền tương tác ,và khi dùng phép tính này để phân tích số liệu thực nghiệm về tán xạ năng lượng cao thì kết quả tính và số liệu thực nghiệm phù hợp với nhau. Tuy nhiên, lý thuyết nhiễu loạn cùng với khái niệm hạt truyền tương tác thất bại trong các tình huống khác, như ở sắc động học lượng tử (QCD) năng lượng thấp, trạng thái liên kết và solitons. Trong vật lý lý thuyết, sắc động học lượng tử QCD là một lý thuyết cho tương tác mạnh, lực cơ bản diễn tả sự tương tác giữa quark và gluon mà nó sẽ tạo nên hadron như proton, neutron và pion.

QCD là một kiểu của lý thuyết trường lượng tử gọi là lý thuyết gauge phi Abel với nhóm đối xứng SU(3). Gluon là hạt truyền tương tác trong QCD, giống như photon là hạt truyền tương tác trong QED. Lý thuyết này là một phần quan 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trọng trong Mô hình chuẩn của Vật lý hạt cơ bản. Một số lượng lớn các bằng chứng thực nghiệm cho QCD đã được đưa ra trong những năm qua.

QCD có hai đặc điểm lạ thường: • Hiệu ứng cầm tù là hiện tượng mà ở đó các quark không thể tồn tại ở trạng thái cô lập. Lực giữa các quark không giảm đi khi chúng được tách nhau. Vì lẽ đó, khi muốn tách một quark từ các quark khác, năng lượng trong trường gluon phải đủ lớn để tạo ra một cặp quark khác; do đó chúng liên kết mãi mãi để tạo ra hadron như proton, neutron hay pion và kaon. Mặc dù chưa được chứng minh rõ ràng nhưng hiệu ứng cầm tù được tin tưởng là đúng vì nó diễn tả được một thực tế hiển nhiên là không tồn tại quark tự do.

• Tự do tiệm cận là hiện tượng khi tương tác xảy ra ở năng lượng rất cao, các quark và gluon tương tác rất yếu. Những tính chất này đã được phát hiện từ thập niên 1970 nhờ David Politzer, Frank Wilczek và David Gross. Với công trình này, họ đã nhận giải thưởng Nobel vật lý năm 2004. Mô hình chuẩn tại vùng năng lượng thấp [14]: Tại vùng năng lượng thấp (E ≤ 1 GeV), sự đơn giản của Lagrangian QCD là rất dễ gây nhầm lẫn.

Hiện tại chưa có tín hiệu "trực tiếp" nào của các quark và gluon trong trạng thái cầm tù. Thay vì thế, các bậc tự do phù hợp là các hadron rất bền đối với tương tác mạnh: các meson giả vô hướng và các baryon năng lượng thấp nhất. Về nguyên tắc, trong lý thuyết của QCD, phải lấy tích phân của các bậc tự do cơ bản (quark và gluon) để đi đến một lý thuyết trường của các trường hadron quan sát được. Trong cơ chế cầm tù, phương pháp này sẽ chỉ chịu dưới sự kiểm soát mang tính lý thuyết đối với sự dị thường chiral (Wess and Zumino, 1971) [59].

Trong thực tế, do đó, người ta sử dụng đối xứng của QCD và của mô hình chuẩn nói chung để đi đến một lý thuyết trường hiệu dụng tại vùng năng lượng thấp, gọi là lý thuyết nhiễu loạn chiral (Chiral Perturbation Theory - ChPT) [17, 18, 37]. Vai trò cốt yếu trong quá trình xây dựng lý thuyết trường hiệu dụng này được quyết định bởi đối xứng chiral bị phá vỡ tự phát với meson giả vô hướng hay cũng chính là boson (giả) -Goldstone. Và trong phần 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tổng quan của luận án, chúng tôi sẽ đi trình bày chi tiết về lý thuyết này. Lý thuyết nhiễu loạn chiral (ChPT) là lý thuyết trường hiệu dụng mà trong đó Lagrangian được xây dựng với đối xứng chiral (đối xứng xấp xỉ) của sắc động lực học lượng tử.

Khi QCD trở nên phi nhiễu loạn ở vùng năng lượng thấp thì không thể sử dụng phương pháp nhiễu loạn thông thường để rút ra thông tin từ hàm phân phối (partition function) của QCD. Trong miền năng lượng thấp của QCD, các bậc tự do không còn là quark và gluon, mà là các hadron. Đây là kết quả của hiệu ứng cầm tù. Nếu có thể "giải nghiệm" của hàm từng phần QCD (trong đó bậc tự do trong Lagrangian đã được thay thế bằng các hadron) thì khi đó có thể đưa ra các thông tin về vật lý năng lượng thấp.

Luận án chỉ tập trung vào một vài đặc điểm nổi bật của lý thuyết nhiễu loạn chiral [9, 37, 14, 47] sau đây: • Do yêu cầu unita, khai triển năng lượng thấp phù hợp đưa đến khai triển ở mức bổ chính vòng. Do biên độ tán xạ ở mức bổ chính vòng nói chung là phân kỳ nên lý thuyết này phải được điều chỉnh và tái chuẩn hóa. • Không có quy tắc đếm kép trong lý thuyết nhiễu loạn chiral: Chỉ trường hadron, chứ không có quark và gluon xuất hiện trong Lagrangian chiral. • Tất cả các cấu trúc khoảng cách gần đều được mã hóa bởi hằng số liên kết nào đó, được gọi là hằng số năng lượng thấp (Low Energy Constants - LECs).

Trong lý thuyết nhiễu loạn chiral thuần túy chỉ với meson giả vô hướng và các baryon năng lượng thấp nhất, còn có cả những hạt cộng hưởng được tính đến trong các tác động của hiệu ứng khoảng cách gần. Như vậy, LECs diễn tả sự ảnh hưởng của tất cả các bậc tự do chứ không chỉ các bậc tự do chứa trong Lagrangian chiral hiệu dụng. Trong luận án này, nghiên cứu về liên kết η/η 0 − µ+ − µ− từ các kênh phân rã hiếm của các meson giả vô hướng π 0 , η, η 0 thông qua các kênh phân rã của meson D và một số quá trình tương tác ở vùng năng lượng thấp. Vì vậy, đề tài này có tên: Áp dụng lý thuyết 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhiễu loạn chiral vào một số quá trình rã của π 0 , η, η 0.

Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Cũng như đã nói ở trên, nghiên cứu hiện tượng luận ở vùng năng lượng thấp không thể dùng lý thuyết nhiễu loạn thông thường. Do đó, mục đích nghiên cứu của luận án là rút ra các thông tin về vật lý năng lượng thấp bằng việc sử dụng lý thuyết nhiễu loạn chiral. Trong luận án này, đối tượng nghiên cứu là hằng số liên kết năng lượng thấp η/η 0 − µµ. Hằng số này được rút ra thông qua việc nghiên cứu các kênh phân rã hiếm của π 0 , η, η 0.

Luận án đưa ra hướng tiếp cận mới nghiên cứu các phân rã của meson giả vô hướng này thông qua các kênh phân rã của meson D. Việc xác định hằng số liên kết năng lượng thấp này sẽ có những ứng dụng quan trọng trong việc nghiên cứu hai hiện tượng luận sau: Một là đóng góp của quá trình trao đổi pion đơn trong nguyên tử hydrogen muon, tức là tán xạ muon - proton. Chúng tôi đánh giá biên độ đỉnh bằng cách sử dụng các kết quả thực nghiệm đã được công bố về hằng số liên kết năng lượng thấp cùng với phép khai triển chiral. Từ đó, chúng tôi đánh giá được đóng góp của quá trình trao đổi pion đơn lên năng lượng tách vạch siêu tinh tế trong nguyên tử hydrogen muon, từ đó có thể hoàn thiện thông tin về bán kính điện tích của proton.

Hai là ứng dụng trong việc tiên đoán lý thuyết mô men từ dị thường muon, được gọi là muon g − 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ