Chương 1: Sau khi bắt dân bằng 3 ví dụ về ba thời kỳ phát triển của kỹ thuật tự động, nêu lên phân loại các hệ điều khiển khác nhau để có khái niệm bao quát về các hệ tự động nói chung. Chương HH: Cơ sở toán học của lý thuyết điều khiển tự động. Sau khi nhắc lại phương trình ví phân và toán tử Laplace, nêu lên khái niệm về hàm truyền đại, các đặc tính vào ra trong miễn thời gian và miễn tân số, cũng như đặc tính của những phần tử thường gẵp. Chương HH: Nêu lên các tiêu chuẩn thường dùng như Hurwitz, Routh, Nyquist để khảo sát ổn định các hệ điều khiển cũng như cách ding công cụ máy tính theo chương trình Tutsim [6] , Matlab [7] để mô phẳng.
Chương H; Đề cập đến phương pháp xác định cấu trúc và thông số của các đối tượng cũng như phương pháp quỹ đạo nghiệm số, chía miễn Gn định là phương pháp hữu hiệu trong việc phân tích cũng như tổng hợp hệ thống, Chương V: Nêu lên khái niệm về chất lượng cũng nhị những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng một hệ thống điều khiển tự động. Chương VỊ: Tổng hợp hệ điều khiển tự động. Ở đây nêu lên việc đàng các khẩu hiệu chỉnh cũng nhự các bộ điều chính khác nhan, điện tử, khí nén để nâng cao chất lượng các hệ điều khiển (SSO cũng như MIMO), có bổ sung thêm phần dùng máy tính để tổng hợp hệ thống tối ưu. Chương VII: Phương pháp biển trạng thái đối với các hệ diéu khiển tự động.
Ở đây có nêu lên mối liên hệ giữa các phương pháp khảo sát hệ thống trong miền tần số. miễn thời gian, cũng như phương pháp dùng máy tính để mô tả hệ thống trong không gian trạng thái, khái niệm về điều khiển được và quan sắt được, dùng máy tính để phân tích và tổng hợp hệ thống. Trong chương này cũng đề cập đến điều khiển tích phân, cách xây dựng bộ quan sát động. Quyển sách này để cập đến nhiều vấn dé co bản gắn liên với những khái niệm thực tế, khá nhiề» ví dụ chứng mình, dùng máy tính để mình họa, cũng như nhiều bài tập với đáp án đầy đủ.
Sách dùng làm tài liệu học tập, tham khảo cho sinh viên, nghiên cứu sinh và cán bộ khoa học Kỹ thuật trong lĩnh vực tự động và diéu khiển. Tác giả rất mong bạn đọc góp ý kiến để sách ngày càng hoàn thiện hơn, Tác giả chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các cán bộ thuộc Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật đã giấp đỡ thiết thực để hoàn thành được bộ sách này. Tác giả Chương Ï KHÁI NIỆM CHUNG L1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA L1.
Vi du vé hé diéu chỉnh điện áp bằng tay lý của một hệ điều chỉnh điện áp máy Ở hình 1.1 có sơ đồ nguyên phát bằng tay. Đồng hồ đối I. Bộ giảm tốc 3 Vam; 4. Máy phát n tác làm việc của hệ : Theo sơ đồ nguyên lý, cd thể biết được nguyê điện áp 6.
Nếu điện áp thấp Người điều khiển luôn quan sát đồng hồ đo hạn), người điều khiển quay hơn trị số định mức (khi phụ tải tăng chẳng 3 để tăng lưu lượng nhiên vô lãng 1, qua bộ biến tốc 2 mở thêm van sẽ làm tăng tốc độ n của liệu q vào tuabin 4. Lưu lượng nhiên liệu tăng 7 tuabin 4. Truc của tuabin cũng 1& true cua réto máy phát 5, do điện động (hay điện áp U) cla đó sức máy phát sẽ tang cho đến khi phục lại điện áp định mức cẩn thiết, hồi, Nếu điện áp tảng vượt quá định quá trình sẽ ngược lại khi người mức, điểu khiển đóng bớt van để giảm lượng nhiên lưu liệu vào tuabin. Ứng với hình l1, nếu mới phần từ được chữ nhật mô tả bằng khối như ở hình 12, ta cđ sơ đồ khối.
8d đồ khối giúp cho việc nghiên phân tích hệ thống giản đơn hơn cứu khi hệ có nhiều phần tử. Mỗi phần tử có đều vdo, dau ra. Người điều khiển quan sát géc ¢ của kim đồng hồ đo 6, quay vô làng một gúc tương ứng ơi, bộ giảm tốc nhận gốc quay ơ để tạo thành góc quay œ; mở thêm van 3 vA tang lượng q của nhiên liệu, tốc độ tuab lưu in tàng và máy phát 5 sé tăng áp U trong trường hợp tảng phụ điện tải. XS “CRE REEEF Ebe EE ay Hinh 1.2 Mỗi phần tử oo hướng tác động nhất định được thể hiện bằng chiều của mũi tên.
Mỗi phẩn tử có thể eđ nhiều đầu vào, ví dụ máy phát 5 có đầu vào là tốc độ n của tuabin và điện áp kích từ U,, của máy phát. Cả hai đầu vào này đếu có thể làm thay đổi điện áp ra U. Ó đây điện áp kích từ là không đổi (Uk, = const) nén chi cén quan tâm đến sự thay đổi tốc độ n của tuabin làm ảnh hưởng đến quá trình, Phần tử là khái niệm tương đối. Có thể xem mỗi bánh răng của bộ giảm tốc là một phần tử (về mật cấu trúc vật lý) hay có thể xem bộ giảm tốc và vô lăng là một phần tử có đẩu vào là a, va dau ra la ay.
Về phương diện chức nang, các phần tử trên có thể hợp thành ba khối chính trong hệ như ở hình 1.3, dé la: 1, Cơ cẩu thừa hành (CCTH) bao gồm vô làng, bộ giảm tốc và van ; 2. Đối tượng diéu chỉnh (ĐTĐC) gồm tổ hợp tuabin và máy phát ; 3. Dụng cụ đo (DCĐ) là đồng hồ do điện áp U. Tiệ trên là một hé hỏ vì tín hiệu ra ø không liên hệ trực tiếp với tác động vào di %; ccrH | _Í„ipTÐĐCL ~|pcÐ mà thông qua người điểu khiển Nhược điểm co Hình 1.3 bản của hệ điểu chỉnh bằng tay nói trên là người điều khiển luôn theo đôi một cách cảng thẳng vị trí của kim đồng hổ đo, và khả năng tác động nhanh hay chậm tùy thuộc vào người điểu khiển.
Dưới đây là một phương án khác phục các nhược điểm trên. Một phương án tự động hóa hệ diều chỉnh điện áp máy phát Hình 1⁄4 là sơ dé tự động hóa hệ điều chỉnh điện áp máy phát So đồ khối tương ứng như ở hình 15. © day, he tự động điểu chỉnh điện áp là một hệ kín, làm việc theo sai /ệch AU = U„- Uụ, Hệ kín là hệ có ñồi điếp (phản hồi, liên hệ ngược). Hồi tiếp có hồi tiếp âm, hồi tiếp dương.
Ò hệ kín, đầu ra của phần tử này là đầu vào của phần tử sau nó Hình L4 1. Động cơ điều khiền van ; 2. Bộ giảm tốc ¡ 3. Cơ cấu so sánh ; 9.
Khuếch đại fa „ - hy, L— LL tô 6 J Là Hink 15. Hệ làm việc có mục đích là triệt tiêu sai lệch AU, nghĩa là Uy = U, AU = 0; đồng thời sai lệch cũng là động lực của hệ. Trên chiết áp 7 có các trị số của điện áp đặt (setpoint) ; Ủy tương ứng với điện áp định mức mong muốn U. Khi AU = 0, mọi tác động trong mạch vòng kín đều không thay đổi : điện áp Uy, dat vao mach phdn ứng của động cơ bằng 0, động cơ không chuyển động, œ; và œ; đều giữ nguyên vị trí của nó, lưu lượng nhiên liệu q không thay đổi, tuabin Biữ nguyên tốc độ n và máy phát không thay đổi điện áp (U) phát ra, vì nó đang có trị số định mức cẩn thiết Khi phụ tải tăng U giảm, điện áp hồi tiếp Uy, la một phần của U cùng gidm theo va AU = Ủy ~ Um > 0 (điện áp dat U,, khéng thay đổi.
Điện áp đặt vào mạch phần ứng động co Uy, lam cho động cơ quay, mở thêm van 3 và tăng lưu lượng nhiên liệu q, tuabin tăng tốc độ n, điện áp máy phát sẽ tăng và sau một thời gian phục hồi lại trị số định mức cần thiết Quá trình sẽ ngược lại khi vì lý do nào đấy mà U tảng quá mức cần thiết, Muốn thay đổi đại lượng điện áp U, ta thay đổi lượng dat U, bang cách thay đổi vị trí con trượt ở chiết áp 7. Sơ đố tổng quát của hệ điểu chỉnh tự động nói trên như ở hình 1,6 © day đối tượng điều chỉnh (ĐTĐC) bao gồm các phần tử từ l đến 5 ở hình 1. Cơ cấu so sánh ®, khuếch đại 9 cùng chiết áp 7 tạo thành bộ diéu chỉnh tỷ lệ vì điện ap ra Uy, tỷ lệ với sai lệch AU. Khí khảo sát chỉ cẩn quan tâm đến U, nén bé qua chiết áp tạo lượng đặt.
Khối dụng cụ đo (DCP) có khi được ghép chung vào đối tượng điều chỉnh, lúc ấy sẽ có hồi liếp don vi. Trong trường hợp ay, vi Uy, cd cing thứ nguyên với tín hiệu đặt U, ( U, thể hiện cho lượng ra mong muốn) nén AU thể hiện cho sai lệch e của hệ, mặc dù về bản chất vật lý, Uy, nói chung không đồng nhất với đại lượng ra của hệ mà đã qua cảm biến hay cơ cấu chuyển đổi. Ö ví dụ trên, dụng cụ đo là biến trở 6 biến đổi từ một đại lượng điện U lớn thành một lượng điện áp phản hổi bé Uạ, Đối 10 tượng điều chỉnh (ĐTDC) ở đây thực Au - Ge u chất là những phần tử Bbc }27Ø€Ƒ—T có thông số cố định, vì u ~ oo ` ngoài tuabin và máy DCD phát còn có thể bao gồm cả cơ cấu thừa bộ Hinh 1. hành gồm động cơ, giảm tốc và van, Tín hiệu ra của hé 1A tin ñiệu (hay đại lượng) được điều chỉnh ty), Tín hiệu từ bộ điều chỉnh tác động vào đối tượng là tín hiệu (hay đại lượng) điều chỉnh u(t) (sự phân biệt giữa điều khiển và điểu chỉnh sẽ được để cập đến ở mục L2).
Khác với hệ hở, ở hệ kín, khi có nhiễu (fj, f; ở hình 1.7) tác động, thông qua mạch hổi tiếp, bộ điều tý chỉnh cảm nhận ) lê được sai lệch e a eT au “— ¥ mà hiệu chỉnh BBC J7 -@ T lại tín hiệu điều oe chỉnh U để nâng TT” cao chất lượng Hình 1.7 của hệ, Sơ đồ ở hình 1.7 là sơ đồ tổng quát với hồi tiếp đơn vị (âm), không có khối cơ cấu tạo tín hiệu đặt, các ký tự cũng không mang tính chất vật lý như ở các ví dụ trên. Dùng máy tính để điều khiển tổ hợp tuabin - máy phát [7] 8ơ đồ điều khiển tổ hợp tuabin - máy phát được thể hiện trên hình Khác với các ví dụ trên, lưu lượng hơi nước được điểu khiển từ 1.