BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI Pham Tuấn Anh XÂY DỰNG HỆ THỎNG WEB NGỮ NGHĨA HỖ TRỢ 'TRA CỨU TRANG VÀNG Y TE TRỰC TUYẾN DỰA TRÊN ONTOLOGY Chuyên ngành: Công nghệ thông tin Mã đề tài: CNTT09-08 Người hướng dẫn khoa học: 'TS Cao Tuân Dũng Hà Nội - 2012 LOI. CAM DOAN Tôi cam doan rằng nội dung của luận văn này là kết quả nghiên cửu của ban thân, được thực hiện trên cơ sở nghiền cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn và dui sự hướng dẫn khoa học cúa: T§. Cao Tuần Dũng. Tắt cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quan điều được nêu rõ nguồn gốc một cách rỏ ràng từ danh mục tài liên tham khảo được đề cập ở phẩn sau của luân văn.
Các số liệu, mô hình, giái pháp thiết kế được đưa ra xuất phát từ thực tiễn và chưa từng sông bỗ đưới bắt kỳ hình thức nào. Tae giá luận vấn Pham ‘Tuan Anh LOI CAM ON Tôi muốn bảytỏ ở đây lời cảm ơn sâu sắc gửi đến thầy hướng dẫn của tôi, T§. Cao Tuần Dũng. Thầy đã tận tình chí bảo tôi trong những ngảy dầu tiếp cận hưởng nghiên cứu cúa luận văn.
Sự nhiệt tình hưởng dẫn, công với sự động viên, khích lệ trưởng xuyên của thây đã gip tôi vượt qua những khó khăn, phát huy hết sức khả năng trong tôi, nều không liận văn này đã không thể hoàn thành. Tôi biết rằng, bằng những lời thông thường nhất có lẽ cửng không chuyển tải hết lòng biết om của tôi đổi với thây. Dù vậy tôi vẫn viết ra đây và gửi đến thây lời cảm em chân thành nhật. Tôi cũng muẩn bày tö lòng biết ơn đổi với tập thể các thầy cô Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Viên Dào tạo sau đại học thuộc Trường Dại học Bách khoa Hà Nôi, nơi tôi học tập và gắn bó nhiễu năm qua, từ lúc học đại học đến.
Iủo làm luân văn thạc sỹ. Các thấy cô luôn tạo điểu kiên để tôi hoàn thành tốt công việc của mình, và sự dạy đỗ của qui thay cô đã giúp tôi trưởng thành Xim chản thành cam om qui thay cô! Clan ơn lập thổ lớp Cao học Công nghệ thông lin 2009, chúng ta đã có quảng, thời gian tươi đẹp biết bao, vùng nhau họ, va ngh Tôi chân thành cảm ơn TS. Lương Chí Thành, Viên trưởng Viện Công nghệ thông tin — Thư viện y học Trung ương, Bộ Y 1â, nơi tôi đang công tác, đã đồng viên vả tạo mọi điều kiên thuận lợi đế tôi hoàn thành luận văn. Cảm ơn các bạn đồng nghiệp cing đã đông viện và nhiệt tình chia sẽ kiến thức giúp tôi trong thời gian làm luận văn.
Cuối rừng, chan thành chm ơn giá đình, người thân, bạn bỏ luôn bên uạnh động viên, hỗ ưrợ về mật tình thần để tôi vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt luận van nay. Danh mục các hình Tink Tên hình Trang 1.1, Mesaic trình duyệt Web đầu tiên. URI- Hòa trên giữa URL va URN.3 Sơ đỗ kiên trúc Web ngit nghiia. Mé hinh phuong phap két hop web service - 26 2.
Vi du vé dd thi RDF 32 2.4 M6 ta vige chia nhỏ giả trị một thuộc tính.5 Sử dụng nút trỗng,.6 Mô hình RDF Container. Mô hình tô chức của Bộ Y Ế. Mô hình tổ chức của SởY tế 56 3. Kién tnic hé thing 37 3.
Cây phan cap Linh vue yté + - 58 3. Cây phân cấp Nhân sự - 58 3. Cây phân cắp Đen vị ÿ tế cà 59 3. Phân câp DataPropsrty.
Phân cap CJbjectPTGPETEV.1 Truyvẫn đữ liệu SPARQL.2 Giao điện trang chủ của hệ thông.3 Tìm kiếm với từ khóa “đúc” 64 4.4 Tìm kiếm với từ khóa “đức” Ki chọn lớp 6S 4.5 Giao điện bản đỏ số " 6$ 4.6 Tim kiểm tử khỏa “đức” trên hệ thổng cũ. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt API Application Programming Interface CNTT Công nghệ thông tin CSDIL, Go sé dt gu HTML Hypertext Markup Language HTTP Hypertext Transier Protocol Mesh Medical Subject Heading OWL Ontology Web Language RDF Resource Deseriplion Framework RDES Resow ce Descriplion Framework Schema SGML Standard Generalized Markup Language SPARQL ‘Simple Protocol and RDF Query Language URI Unifonm Resource Identifiers URN Uniform Resource Names URT. Uniform Resource Locators XML Extensible Markup Language w3c World Wide Web Consortium WWW World Wide Web ve 'Tên ontolosy tác giá thiết kế phuc vụ xây đựng Web ngữ nghĩa Danh mục các hình Tink Tên hình Trang 1.1, Mesaic trình duyệt Web đầu tiên. URI- Hòa trên giữa URL va URN.3 Sơ đỗ kiên trúc Web ngit nghiia.
Mé hinh phuong phap két hop web service - 26 2. Vi du vé dd thi RDF 32 2.4 M6 ta vige chia nhỏ giả trị một thuộc tính.5 Sử dụng nút trỗng,.6 Mô hình RDF Container. Mô hình tô chức của Bộ Y Ế. Mô hình tổ chức của SởY tế 56 3.
Kién tnic hé thing 37 3. Cây phan cap Linh vue yté + - 58 3. Cây phân cấp Nhân sự - 58 3. Cây phân cắp Đen vị ÿ tế cà 59 3.
Phân câp DataPropsrty. Phân cap CJbjectPTGPETEV.1 Truyvẫn đữ liệu SPARQL.2 Giao điện trang chủ của hệ thông.3 Tìm kiếm với từ khóa “đúc” 64 4.4 Tìm kiếm với từ khóa “đức” Ki chọn lớp 6S 4.5 Giao điện bản đỏ số " 6$ 4.6 Tim kiểm tử khỏa “đức” trên hệ thổng cũ. Mục lực Lời cam đoan. Danh mục các ký hiện, các chữ viết tất.
Danh mục các hình. Danh mục các bảng. Mục tiêu luận van. Cầu trúc luận văn.
Phương pháp nghiên cứu. Téng quan về Web ngữ nghĩa.1 Giới thiệu lịch sử phát triển của Web. H1 12URI, 1TTTP và ITTMI.3 Từ HTMI, lới XMI, _— 14 1.4 Mô hình Trang vắng y lễ hiện lại - 16 1.5 Web ngit nghia .1 Giới thiệu onfology.2 Dinh nghia ontology 20 23 Các phần bi trong ontology - m1 3.4 Phân loại ordology.3 Ứng đụng của ontolosy trong Wcb ngữ nghũa.6 Các ngôn ngữ ontolosy.7 Ngôn ngữ truy vấn ngữ nghĩa (SPARQL).co Chương 3: Thiét ké ontology yte. Md DAU a van de Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin noi chung va Intemet noi riêng đang lạo ra những thay đỗi mạnh mẽ trong mọi mặt cúa cúa đời sông xã hội, đặc biết trong xuất bán và phổ biển thông tin tới công chứng.
Trong đó, công nghệ web đồng vai trò chủ yếu trong việc làm phơmg phú và nâng cao chất lượng các địch vụ tra cứu trực tuyển. Những tính năng của công nghệ web cho phép kết nối và tăng cường giao lưu với người đùng tín, xóa đi sự cách trỏ, tạo ra môi trưởng tương tác thực sự giữa các đối tượng thông tín. Tuy nhiên tỉnh đơn giản cửa các thể hệ Web hiện nay dã dẫn đến mot sé han. Chứng ta có thể dễ đàng bị lạc hay đương đầu với một số lượng thông tra không hợp lý và không liên quan được trả về từ kết quả tìm kiểm trên Web.
Ta giá sứ trưởng họp muốn tim kiếm từ “Việt Dức”, với chức năng tìm kiếm hiện nay trên Web, két qua trả về là tất cã các thông tin có đề cập đến Việt hay/và Đức như là một tên riêng, địa đanh, blog, bài viết.Như vậy câu hôi đất ra lâm thẻ nào để chủng ta có được một kết quả tìm kiểm chính xác và nhanh chồng theo đứng những gì chúng, Ea mứng muốn? Các kỹ thuật Web hiện nay đã cân trở khả năng phát triển thông tin của nó. Tinh đơn giản của các kỹ thuật này đã gây ra hiện tượng “thắt cỗ chai”, trong việc tìm kiểm, rút hích, bảo trì và phát sinh thông tin. Máy tỉnh chỉ được đừng như những thiết bị gửi và trả thông tin, chúng không thể truy xuất được những nội đung thật sự cần và do đó chúng chỉ hỗ trợ ở một mức giới hạn nào đó trong viêo truy xuất và xử lý thông tì Kết quả là người sử đụng không những truy cập, xử lý thông fin ruả còn phải rút trích và thống dich mmợi thông lim Đề khắc phục các điểm yêu của thé hé Web hign tai, Tam Bemer-Lee đã phác họa khái niêm “Semantic Web" (Web ngữ ngiữa) dầu tiên vào năm 1999 và nó cở thể được hiểu như sau “Sernanic Web như một sự mở rộng cúa wzb hiện tại ruà trong đó thông tin được xử lý một cách tự đông bằng máy tinh, lam cho may tinh va cơn người có thể hợp tảo với nhau”. Như vậy Semantic Web là một mạng lưới các Md DAU a van de Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin noi chung va Intemet noi riêng đang lạo ra những thay đỗi mạnh mẽ trong mọi mặt cúa cúa đời sông xã hội, đặc biết trong xuất bán và phổ biển thông tin tới công chứng.
Trong đó, công nghệ web đồng vai trò chủ yếu trong việc làm phơmg phú và nâng cao chất lượng các địch vụ tra cứu trực tuyển. Những tính năng của công nghệ web cho phép kết nối và tăng cường giao lưu với người đùng tín, xóa đi sự cách trỏ, tạo ra môi trưởng tương tác thực sự giữa các đối tượng thông tín. Tuy nhiên tỉnh đơn giản cửa các thể hệ Web hiện nay dã dẫn đến mot sé han. Chứng ta có thể dễ đàng bị lạc hay đương đầu với một số lượng thông tra không hợp lý và không liên quan được trả về từ kết quả tìm kiểm trên Web.
Ta giá sứ trưởng họp muốn tim kiếm từ “Việt Dức”, với chức năng tìm kiếm hiện nay trên Web, két qua trả về là tất cã các thông tin có đề cập đến Việt hay/và Đức như là một tên riêng, địa đanh, blog, bài viết.Như vậy câu hôi đất ra lâm thẻ nào để chủng ta có được một kết quả tìm kiểm chính xác và nhanh chồng theo đứng những gì chúng, Ea mứng muốn? Các kỹ thuật Web hiện nay đã cân trở khả năng phát triển thông tin của nó. Tinh đơn giản của các kỹ thuật này đã gây ra hiện tượng “thắt cỗ chai”, trong việc tìm kiểm, rút hích, bảo trì và phát sinh thông tin. Máy tỉnh chỉ được đừng như những thiết bị gửi và trả thông tin, chúng không thể truy xuất được những nội đung thật sự cần và do đó chúng chỉ hỗ trợ ở một mức giới hạn nào đó trong viêo truy xuất và xử lý thông tì Kết quả là người sử đụng không những truy cập, xử lý thông fin ruả còn phải rút trích và thống dich mmợi thông lim Đề khắc phục các điểm yêu của thé hé Web hign tai, Tam Bemer-Lee đã phác họa khái niêm “Semantic Web" (Web ngữ ngiữa) dầu tiên vào năm 1999 và nó cở thể được hiểu như sau “Sernanic Web như một sự mở rộng cúa wzb hiện tại ruà trong đó thông tin được xử lý một cách tự đông bằng máy tinh, lam cho may tinh va cơn người có thể hợp tảo với nhau”.