Li] DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC: VANG — CONG CỤ PHÒNG NGỪA DOI VOI NEN KINH TE VA TAI SAN TÀI CHÍNH. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM O VIET NAM %* Lý do chọn đề tài: Thời gian gần đây, giá vàng thế giới có xu hướng biến động đến mức khó kiểm soát trong khi đó đồng USD cũng bị giảm giá trong một thời gian dài. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được rằng vàng có thể là nơi trú ân an toàn cho đồng USD hay vàng cũng được dùng làm kênh trú ẩn an toàn cho các tài sản tài chính khi mà lạm phát đang tăng cao trên thế giới, giá trị đồng tiền dan bi mat di. Tuy nhiên, ở thị trường Việt Nam giá vàng chịu sự kiểm soát của nhà nước, cơ chế nền kinh tế thị trường cũng chưa hoàn thiện thì liệu vàng có là công cụ phòng ngừa cho các tài sản tài chính hay không? Việc nắm bắt được những tác động này thật sự có ý nghĩa quan trọng đối việc năm giữ các tài sản tài chính của các nhà đầu tư cũng như có kế hoạch cho những chiến lược, chính sách quản lý của cơ quan nhà nước.
Chính vì thế, bài nghiên cứu này nhằm khẳng định một lần nữa vàng có thật sự là công cụ phòng ngừa đối với nền kinh tế và tài sản tài chính ở thị trường Việt Nam và chúng phòng ngừa như thế nào ở Việt Nam. Đây là lý do mà chúng tôi chon dé tài này để nghiên cứu và phát triển. s* Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ mối quan hệ ảnh hưởng giữa vàng với các nhân tô như tỷ giá, giá dau, chỉ số giá chứng khoán, lạm phát. ở thị trường Việt Nam, qua đó nhà đầu tư có thể vận dụng linh hoạt, chủ động hơn từ các mối quan hệ nảy với biện pháp phòng ngừa rủi ro cho các tình huống có bất ổn tạo hiệu quả đầu tư cao hơn nhưng giảm thiểu được rủi ro.
Và về phương diện vĩ mô, hàm ý một số chính sách quản lý thích hợp hơn, hoàn thiện cơ chế vận hành thị trường tài chính ở Việt Nam. s* Phương pháp nghiên cứu [ii] Thu thập, xử lý số liệu, dùng Eviews, Oxmetric dé chạy mô hình hồi quy dữ liệu chuỗi thời gian. Sử dụng phương pháp so sánh, thống kê, phân tích thông qua các lý thuyết mô hình hồi quy đồng liên két, DCC-GARCH, Quanlite, ECM, OLS. % Đối tượng nghiên cứu Quan hệ của các nhân tổ như tỷ giá, lạm phát, lợi suất trái phiếu, chỉ số chứng khoán với vàng ở thị trường Việt Nam.
s* Nội dung nghiên cứu Bài nghiên cứu này sẽ chạy các mô hình hồi quy dữ liệu chuỗi thời gian để tìm ra tác động này cũng như đưa ra các dự báo làm tiền đề cho phòng ngừa rủi ro có hiệu quả trong hoạt động đầu tư. Đầu tiên chúng tôi xem xét sư tác động tông hợp của các nhân tố lên giá vàng qua mô hình DCC-GARCH và Quantile. Sau đó để làm rõ hơn, chúng tôi sẽ đi sâu vào phân tích quan hệ giữa lạm phát, lợi suất trái phiếu, tỷ giá, chỉ số chứng khoán và vàng trong những mô hình riêng cụ thể hơn. %% Đóng góp đề tài Thông qua kiểm định số liệu thực tế Việt Nam, chúng tôi tìm thấy một số nhân tố có mối quan hệ với vàng, cụ thê vàng sẽ đóng vai trò là công cụ phòng ngừa, tuy nhiên một số nhân tố không tìm thấy mối liên hệ.
Qua đây có thê hình dung do đặc thù nên kinh tế kèm với chính sách điều hành kinh tế của nhà nước có thể dẫn đến những biến động không theo quy luật. Đây có thê là vấn đề ở những nước có nền kinh tế như Việt Nam. %* Hướng phát triển của đề tài Dù đã cố gắng trong quá trình thu thập dữ liệu nhưng chúng tôi khó tránh khỏi các thiếu sót. Hiện tại khi xem xét vấn đề này, chúng tôi chưa quan tâm đến vai trò của yếu tô tâm lý nhà đầu tư, yếu tố thiên nhiên, chính trị.
Để mở rộng đề tài nghiên cứu này, hướng phát triển chúng tôi dự định là tìm hiểu thêm các mô hình khác giúp khắc phục được các hạn chế mắc phải của các mô hình hiện tại, đưa thêm các biến này vào mô hình, cũng như tìm một công cụ phòng ngừa khác ngoài vàng đối với các tài sản tài chính. Tổng quan nghiên cứu. Nội dung, câu hỏi nghiên CỨU.----- «6+ Ex SE kg gi, 2 2. Lý do chọn đề tài.
3 II Tổng quan các nghiên cứu trước đâyy. Mối quan hệ giữa vàng trái phiếu, tỷ giá, giá dầu, chứng khoán. Mối quan hệ giữa dầu và các tài sản tài chính. Mối quan hệ giữa vàng và những tài sản tài chính.
Vàng _công cụ phòng ngừa chống lại sự suy yếu của đồng bạc xanh. Mối quan hệ giữa vàng và hệ thống tài chính. Quan điểm về mối quan hệ của vàng với phản ứng nhà đầu tư. Kiểm định đặc điểm tài chính của vàng khi thị trường có bất ôn CAO.
1 HH HH HT TH TH TH TH HT TH TH TH HH TH TH HH TH ng ng 12 4. Mối quan hệ giữa giá vàng và lam phat. Mối quan hệ dài hạn giữa giá vàng và lạm phát. Không tồn tại mối quan hệ giữa vàng và lạm phát kỳ vọng.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Phương pháp nghiên CỨU. Giả thuyết mối quan hệ giữa vàng và chỉ số chứng khoán. Giả thuyết mối quan hệ giữa vàng, chi phi lưu giữa, lạm phát kỳ VỌN.
ng TH TH TH TH TH TH TH TT HH TH Hư 28 2. Giả thuyết sự ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng. Giả thuyết chỉ phí lưu giữ. Lạm phát kỳ vọng, lợi suất trái phiếu và chi phí lưu giữ vàng.
Bước I: Kiểm định tính đừng cho các chuỗi dữ liệu. Bước 2: Kiểm định mối quan hệ giữa các chuỗi dữ liệu này có đồng liên kết hay không? (Nếu các chuỗi dữ liệu này là không dừng). Bước 3: Chạy mô hình trong các bài nghiên cứu gốc theo di liệu của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả.
Kết quả mô hình DCC - GARCH và Quantile. Kết quả mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và giá vàng Việt Nam. Kết quả mối quan hệ giữa vàng và VNINDEX. Kết quả mối quan hệ giữa vàng và lạm phát kỳ vọng.
Ham y chinh sach wees cesscscessesssesseessessssssesseessesesesseseneeaes 58 5. Đề xuất dựa trên nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá với giá vang. Đề xuất dựa trên mỗi quan hệ giữa chỉ số Vnindex với giá vàng. Đề xuất dựa trên mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất với giá vàng .-csk Tt E2 1 111211211 111 11 T1 T1 1x g1 1 xe, 64 I 800i) 0‹ 0n.
67 [vị DANH MUC BANG BIEU Bang 3.a: Bảng mô tả dữ liệu.----- 6 ST HH TH HH ri, 25 Bang 3.b: Bang m6 tả dữ liệu trái phiếu chính phủ: .1: Kiểm định nghiệm đơn vị các biến trong mô hình.2: Bảng kiểm định DE-GL⁄S.3: Kiểm định mối tương quan có điều kiện DCC- GARCH .4: Hồi quy Quantile với đữ liệu Việt Nam — Mối quan hệ giữa vàng và các biến tỷ giá (Tygia), trái phiếu (BY) và chỉ số chứng khoán (VNINDEX).1: Đồ thị tương quan giữa giá vàng và tỷ giá danh nghĩa USD/VND.1: Kết quả kiểm định đồng liên kết bằng kiểm định vết ma trận.2: Kết quả kiểm định đồng liên kết bằng kiểm định giá trị riêng cực đại kg TT TT TT HH HT TT TT TT TT TT TT TT TT HH tt rkc 50 Bảng 4.3: Kết quả ước tính ECM.----¿- 22¿22++2C++t2EEEvEEEEtErkrerrrrerrrrrrkx Sl Bang 4.1: Kết quả mối quan hệ giữa giá vàng và VNINDEX.1 : Ảnh hưởng của thay déi không mong đợi lên CPI dựa trên lợi suất Irì80n 0.2: Ảnh hưởng của thay đổi không mong đợi lên CPI dựa trên giá vàng —. 56 [1] DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC Tom tat: Có tồn tại mối quan hệ giữa các loại tài sản tài chính như vàng, trái phiếu, cổ phiếu, lạm phát được đại diện bởi CPI (ECPI, UCPI) và tỷ giá ở Việt Nam? Và khi xem xét từng mối quan hệ riêng biệt liệu kết luận có khác đi? Sau quá trình phân tích thực nghiệm, chúng tôi phát hiện ra rằng ở Việt Nam tổn tại mối quan hệ giữa vàng và chứng khoán, trái phiếu, lạm phát. Bên cạnh đó, chúng tôi tạm thời chấp nhận giữa vàng và tỷ giá trong ngắn hạn không có mối tương quan đáng kê nào. Từ khóa chính: Hedging: Công cụ phòng ngừa Save Havens: Kênh trú ân an toàn Cost of carry: Chi phi luu gitr Quantile regesstions: Hồi quy Quantile Error Correction Model: Mô hình hiệu chỉnh sai số BỊ 1.
Tổng quan nghiên cứu 1. Nội dung, câu hỏi nghiên cứu Trong những năm gần đây do ảnh hưởng chung của xu hướng toàn cầu, khủng hoảng kéo dài cùng với quá trình hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua những bất én lớn và các giai đoạn TSSL sụt giảm không mong đợi. Một câu hỏi quan trọng là có phương tiện đầu tư nào đóng vai trò như một công cụ phòng ngừa (cụ thé là tương quan âm với các loại tài sản khác) hoặc kênh trú ân an toàn (tương quan âm với các loại tài sản khác trong những giai đoạn thị trường giảm sâu) khi các giai đoạn bất ổn này xảy ra. Thông qua các bước phân tích mô tả được trình trong bài nghiên cứu dưới đây chúng tôi sẽ lý giải cho vấn đề trên.
Chúng tôi xem xét vàng là đối tượng hàng đầu khi vàng nhận được sự chú ý rộng rãi trong các bài báo, tin tức tài chính. Cụ thể, mục đích của chúng tôi là kiểm định vai trò của vàng trong hệ thống tài chính Việt Nam, xác định vàng có hội đủ các yếu tố là công cụ phòng ngừa hay một kênh trú ân an toàn trong các mối tương quan này. Câu hỏi được đặt ra là có tồn tại mối quan hệ giữa các loại tài sản tài chính như vàng, trái phiếu, cỗ phiếu, CPI và tỷ giá ở Việt Nam? Và khi xem xét từng mối quan hệ riêng biệt liệu kết luận có khác đi? Dựa trên chuỗi dữ liệu thời gian được thu thập tại Việt Nam giai đoạn từ tháng 6/2004 đến tháng 12/2013, bên cạnh việc xem xét tổng thể các biến này tác động như thế nào đến giá vàng, chúng tôi sẽ chú trọng đi sâu nghiên cứu vai trò của vảng trong từng mối quan hệ với các công cụ tài chính nhằm mục đích đưa ra bằng chứng vững chắc đối với mối quan hệ này tại Việt Nam bằng cách tiến hành kiểm định giả thuyết rằng vàng đại diện như là công cụ phòng ngừa.