Chương 1 còn nêu lên điểm nổi bật của luận văn là góp phần thực tiễn hóa mô hình Chênh lệch thời lượng kết hợp cùng với các mô hình/công cụ tài chính hiện đại khác như mô hình Tối ưu hóa để hoàn thiện hơn nữa hoạt động đo lường và phòng ngừa rủi ro lãi suất. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2. Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng [15] 2. Định nghĩa rủi ro lãi suất Lãi suất được hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ.
LS cũng chính là tỷ lệ giữa mức phí mà người đi vay phải trả để nhận được quyền sử dụng vốn trên giá trị khoản vay. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của LS thị trường hoặc của những yếu tố liên quan đến LS, dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. Khi LS thay đổi, các NH thường phải đương đầu với hai loại RRLS: "rủi ro về giá" và "rủi ro tái đầu tư". (i) Rủi ro về giá: Giá trị thị trường của Tài Sản, Nợ dựa trên khái niệm giá trị hiện tại của tiền tệ.
Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu LS thị trường tăng lên, dẫn đến mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của Tài Sản hoặc Nợ giảm xuống. (ii) Rủi ro tái đầu tư (tái định giá): Rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài Sản, Nợ hoặc khi các NH áp dụng các loại LS khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất RRLS có thể phát sinh từ những nguyên nhân sau: 2. Sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản và Nợ 7 Trong trường hợp kỳ hạn của Tài Sản lớn hơn kỳ hạn của Nợ (NH huy động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn), rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu LS huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi LS cho vay và đầu tư dài hạn không đổi.
Trường hợp kỳ hạn của Tài Sản nhỏ hơn kỳ hạn Nợ (NH huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay, đầu tư với kỳ hạn ngắn), rủi ro sẽ xuất hiện nếu LS huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi LS cho vay và đầu tư giảm xuống. Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay NH có thể huy động vốn với LS cố định để cho vay, đầu tư với LS biến đổi. Khi LS giảm, rủi ro sẽ xuất hiện vì chi phí trả lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm. Trường hợp ngược lại, NH huy động vốn với LS biến đổi để cho vay, đầu tư với LS cố định; rủi ro sẽ phát sinh khi LS tăng vì chi phí trả lãi tăng theo LS thị trường, trong khi thu nhập lãi không đổi.
Trong trường hợp các khoản mục nguồn vốn và tài sản đều có lãi suất biến đổi thì RRLS sẽ xảy ra khi sự co giãn LS của các bên không đồng thời trong cùng khoảng thời gian và không cùng mức độ co giãn với LS thị trường. Không có sự phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và cho vay Khối lượng vốn huy động kỳ hạn ngắn được sử dụng phần lớn để cho vay kỳ hạn dài. Như vậy nếu LS thị trường tăng thì các NH sẽ gặp rủi ro chi phí lãi cao, từ đó giảm lợi nhuận của NH. Khối lượng vốn huy động kỳ hạn dài được sử dụng phần lớn để cho vay kỳ hạn ngắn.
Như vậy, nếu LS thị trường giảm thì các NH sẽ gặp rủi ro thu nhập lãi thấp, từ đó giảm lợi nhuận của NH. Tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế dẫn đến vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay. 8 Khi cho vay, LS thực mà NH được hưởng bằng LS danh nghĩa trừ cho tỷ lệ lạm phát dự kiến. Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế thì lợi nhuận của NH bị giảm xuống.
Giả sử NH cho vay với LS là 14%/năm, trong đó tỷ lệ lạm phát dự kiến là 9%/năm. Như vậy, LS thực NH được hưởng là 5%/năm. Nếu tỷ lệ lạm phát thực tế là 11%/năm thì LS thực của NH chỉ còn 3%. Tác động của rủi ro lãi suất LS thay đổi có thể làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản của NH.
RRLS cũng làm giảm giá trị thị trường của Tài Sản và Vốn chủ sở hữu của NH. Cụ thể: (i) Xét trên khía cạnh lợi nhuận Thu nhập ròng từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của NH. Khi LS thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của NH cũng biến động do những nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí lãi đối với các loại tiền gửi đều bị tác động. Xem xét trên khía cạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn của LS và không đưa ra được dự báo chính xác về tác động này đối với tình hình chung của NH.
(ii) Xét trên khía cạnh giá trị kinh tế Giá trị kinh tế của NH được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng trong tương lai, bằng dòng tiền ròng tương lai của Tài Sản trừ (-) đi dòng tiền ròng tương lai của Nợ và cộng (+) với dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng. Theo nghĩa này, khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị ròng NH trước biến động LS, do đó, nó cho ta thấy tác động lâu dài của biến động LS đối với hoạt động NH. Nội dung của quản trị rủi ro lãi suất Quản trị RRLS là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, 9 mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị RRLS bao gồm các bước: nhận dạng, phân tích rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro.1) (ii) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NH (Net Interest Margin hay NIM), xét ở cấp độ vi mô với: (2.2) Những mục tiêu này có thể đạt được như thế nào? Các mô hình quản lý RRLS được trình bày dưới đây sẽ cho ta câu trả lời đồng thời cũng sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản trị RRLS tại các NHTM.
Hiện nay, trên thế giới có bốn mô hình quản lý RRLS được ủy ban Basel đề nghị áp dụng để tạo dựng một mô hình chuẩn và đang được các NH sử dụng, là: Mô hình Kỳ hạn đến hạn (The Maturity Model) Mô hình Tái định giá (The Repricing Model) Mô hình Chênh lệch thời lượng (The Duration Model) Mô hình VaR (Value at Risk) Với mô hình Kỳ hạn đến hạn, mô hình Tái định giá và mô hình Chênh lệch thời lượng chúng ta có thể xác định mức tổn thất của thu nhập ròng từ lãi (hoặc giá trị thị trường của VCSH) khi LS thị trường thay đổi. Với mô hình VaR, chúng ta có 10 thể xác định được cả hai tiêu chí là hậu quả xảy ra cho NH là bao nhiêu và với xác suất là bao nhiêu. Các mô hình quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện nay. Mô hình Kỳ hạn đến hạn 2.
Nội dung lý thuyết Xem Phụ lục 1. Điều kiện ứng dụng, ưu điểm và nhược điểm của mô hình Kỳ hạn đến hạn tại các NHTM Việt Nam: Tỷ trọng và kỳ hạn đến hạn của từng khoản mục trong Điều kiện ứng dụng danh mục Tài Sản, Nợ phải được xác định rõ. Ưu điểm của mô hình Phương pháp đơn giản, trực quan, dễ ứng dụng. Không đề cập đến yếu tố thời lượng (giá trị thời gian Nhược điểm của mô hình của tiền tệ) đối với Tài Sản và Nợ.Mô hình Tái định giá 2.
Nội dung lý thuyết Xem Phụ lục 2. Điều kiện ứng dụng, ưu điểm và nhược điểm của mô hình Định giá lại tại các NHTM Việt Nam: Tài Sản và Nợ nhạy lãi cần được phân nhóm theo thời Điều kiện ứng dụng gian đáo hạn hoặc sắp được tái gia hạn. Cung cấp thông tin về cơ cấu Tài Sản và Nợ sẽ được Ưu điểm của mô hình định giá lại. Dễ dàng xác định sự thay đổi của thu nhập 11 ròng về LS mỗi khi LS thay đổi.
Sự thay đổi LS ngoài ảnh hưởng lên thu nhập LS, còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của Tài Sản vàNợ. Tuy nhiên, mô hình tái định giá chỉ đề cập đến giá trị Nhược điểm của mô hình ghi sổ mà không đề cập đến giá trị thị trường của chúng; do đó, mô hình chỉ phản ánh được một phần RRLS đối với NH mà thôi.Mô hình Chênh lệch thời lượng 2. Nội dung lý thuyết [15&16] So với mô hình Tái định giá và mô hình Kỳ hạn đến hạn, mô hình Chênh lệch thời lượng được đánh giá là hoàn hảo hơn nhiều trong việc đo mức độ nhạy cảm của Tài Sản và Nợ đối với LS, bởi vì nó đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như kỳ hạn đến hạn của Tài Sản và Nợ. Thời lượng của một tài sản tài chính là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó.
Chúng ta tính thời lượng của một công cụ tài chính như sau: ∑ Trong đó: D: Thời lượng (Kỳ hạn hoàn vốn hay Kỳ hạn hoàn trả) của công cụ tài chính. Ci: Giá trị khoản tiền dự tính được thanh toán trong kỳ hạn i YTM: Tỷ lệ thu nhập khi đến hạn của công cụ tài chính n: tổng số luồng tiền xảy ra; i: thời điểm xảy ra luồng tiền (i = 1, 2, 3, …, n). P: Giá trị hiện tại của công cụ tài chính, được tính theo công thức sau. 12 ∑ Giữa thời lượng (D) và giá trị thị trường của tài sản tài chính (P) có mối quan hệ với sự thay đổi của lãi suất thị trường (r) như sau: Trong đó: ∆P/P: phần trăm thay đổi của giá trị thị trường ∆r/(1+r): sự thay đổi tương đối của LS Dấu (-): thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá trị thị trường tài sản tài chính với LS thị trường.