Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động của doanh nghiệp luôn gắn liền với các mối quan hệ đa chiều với nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng. Mỗi chủ thể đều có những mục tiêu thông tin riêng: nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro; chủ nợ chú trọng khả năng thanh toán gốc và lãi; cơ quan nhà nước kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ thuế và pháp luật; trong khi khách hàng quan tâm đến năng lực hoạt động và cung ứng dịch vụ. Tài chính được xem là mạch máu duy trì sự sống của doanh nghiệp; một nền tảng tài chính lành mạnh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô và nâng cao vị thế cạnh tranh. Việc phân tích tài chính định kỳ giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các tiềm năng chưa khai thác và khắc phục những hạn chế trong quản trị. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính công ty Bảo Việt Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Các cơ sở lý luận làm chỗ dựa cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng tài chính của công ty Bảo Việt Hà Nội ra sao?
  3. Giải pháp nào có thể cải thiện tình hình tài chính cho công ty Bảo Việt Hà Nội trong thời gian tới?

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá hoạt động tài chính công ty Bảo Việt Hà Nội.
  3. Trên cơ sở phân tích, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi để cải thiện tình hình tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tài chính của Công ty Bảo Việt Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các kết quả tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu tài chính được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Bảo Việt Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp. Bản chất tài chính doanh nghiệp được tiếp cận là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, phản ánh sự vận động của các dòng tiền trong chu kỳ kinh doanh. Tác giả phân loại ba nhóm quan hệ tài chính cơ bản: quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước; quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác; và các quan hệ thanh toán, phân phối lợi nhuận trong nội bộ doanh nghiệp.

Về nguồn tài liệu và dữ liệu phân tích, khóa luận sử dụng hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm 3 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Khung phân tích được triển khai qua 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán lãi vay.
  • Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính: Hệ số nợ, Hệ số tự chủ tài chính, Tỷ suất đầu tư.
  • Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sức sinh lời căn bản (BEP), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Ngoài ra, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến an ninh tài chính doanh nghiệp, chia thành nhân tố khách quan (chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, áp lực từ đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (sức mạnh tài chính, tiềm năng con người, tiềm lực vô hình).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối theo thời gian giữa các năm 2015, 2016, 2017; xác định rõ điều kiện so sánh thống nhất về nội dung kinh tế và phương pháp đo lường.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng để lượng hóa các mối quan hệ cân đối và khả năng thanh toán.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Đánh giá chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố cấu thành đến sự biến động của từng chỉ tiêu.
  • Phương pháp dự đoán: Phục vụ định hướng tài chính tương lai cho doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và báo cáo tài chính. Tác giả làm rõ vai trò của phân tích tài chính dưới góc nhìn của các đối tượng hưởng lợi: nhà quản lý doanh nghiệp cần phân tích để quyết định chiến lược đầu tư dài hạn, lựa chọn nguồn tài trợ và điều hành nghiệp vụ thường nhật; nhà đầu tư cân nhắc mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời; chủ nợ kiểm soát rủi ro phá sản và khả năng thu hồi vốn; người lao động đánh giá sự đảm bảo về thu nhập; cơ quan nhà nước kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và nghĩa vụ ngân sách.

Nội dung chương trình bày chi tiết phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ($TTS = NPT + VCSH$), phân tích kết cấu tài sản lưu động và tài sản cố định, phân tích kết cấu nguồn vốn theo mức độ tự tài trợ. Tác giả cũng thiết lập các công thức đo lường kết quả kinh doanh thông qua doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và cấu trúc dòng tiền trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bảo Việt Hà Nội

Chương 2 bắt đầu bằng việc khái quát lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo Việt Hà Nội. Được thành lập từ năm 1980 theo Quyết định số 1125/QĐ-TCCB của Bộ Tài chính với tên gọi ban đầu là Chi nhánh Bảo hiểm Hà Nội, đến ngày 17/02/1989 đơn vị chính thức đổi tên thành Công ty Bảo hiểm Hà Nội. Doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, có tư cách pháp nhân đầy đủ và mạng lưới gồm 160 cán bộ, 12 văn phòng đại diện tại các quận huyện, 5 phòng chức năng và 3 phòng nghiệp vụ (Phi hàng hải; Đầu tư - cháy và rủi ro kỹ thuật; Hàng hải). Công ty kinh doanh 13 nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chính và thực hiện tái bảo hiểm gián tiếp thông qua Tổng công ty.

Phần phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận các phát hiện cụ thể:

Quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản (bằng tổng nguồn vốn) của công ty tăng trưởng mạnh trong năm 2016 so với năm 2015 với mức tăng 65,76%, sau đó tiếp tục tăng 10,48% trong năm 2017. Lượng tiền và các khoản tương đương tiền có bước tăng trưởng vượt bậc, tăng 120,32% vào năm 2016 và đạt mức tăng 127,01% vào năm 2017.

Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (%) Năm 2016 (%) Năm 2017 (%)
Tỷ trọng Tài sản lưu động (TSLĐ & ĐTNH) 97,58 98,48 98,62
Tỷ trọng Tài sản cố định (TSCĐ & ĐTDH) 2,42 1,52 1,38
Tỷ trọng Nợ phải trả (100% Nợ ngắn hạn) 75,08 83,13 81,37
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu 24,92 16,87 18,63

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% tổng tài sản do đặc thù kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Tài sản cố định giảm tỷ trọng do công ty giảm đầu tư mới thiết bị văn phòng. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm phần lớn tổng nguồn vốn (dao động từ 75% đến hơn 83%), trong đó toàn bộ là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn duy trì bằng 0 trong suốt 3 năm). Vốn chủ sở hữu tăng về giá trị tuyệt đối qua các năm (tăng 12,27% năm 2016 và 21,93% năm 2017) nhờ lợi nhuận giữ lại, nhưng tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn vẫn ở mức khiêm tốn.

Mối quan hệ cân đối tài chính: Công ty luôn duy trì trạng thái an toàn về mặt cấu trúc tài trợ:

  • Tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn trong cả 3 năm 2015, 2016 và 2017.
  • Tài sản dài hạn luôn nhỏ hơn nguồn vốn chủ sở hữu trong suốt giai đoạn nghiên cứu.

Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tỷ trọng Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần 93,21% 85,83% 87,45%
Tỷ trọng Chi phí quản lý KD / Doanh thu thuần 6,62% 14,13% 12,41%
Tỷ trọng Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần 6,56% 5,34% 5,66%
Tỷ lệ Lợi nhuận thuần HĐKD / Doanh thu thuần 0,20% Âm -2,11%
Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần 0,09% -1,55% -2,21%

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục, chiếm hơn 99,8% tổng doanh thu (doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng không đáng kể, dưới 0,2%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán luôn ở mức rất cao (chiếm trên 85% - 93% doanh thu). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 tăng vọt lên 14,13% doanh thu thuần, gây áp lực trực tiếp lên lợi nhuận. Kết quả là lợi nhuận sau thuế của công ty rơi vào trạng thái thua lỗ trong hai năm 2016 (-1,55%) và năm 2017 (-2,21%).

Khả năng thanh toán:

  • Hệ số thanh toán tổng quát: Đạt 2,48 lần (năm 2015), giảm xuống 2,04 lần (năm 2016) và tăng lên 3,3 lần (năm 2017).
  • Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: Đạt 2,43 lần (năm 2015), giảm nhẹ xuống 2,007 lần (năm 2016) và tăng mạnh lên 3,257 lần (năm 2017). Các chỉ số thanh toán này đều lớn hơn 2, cho thấy công ty luôn duy trì khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ ngắn hạn ở mức an toàn cao.

Chương 3: Một số giải pháp, đề xuất nhằm tăng cường công tác quản trị tài chính tại công ty Bảo Việt Hà Nội

Dựa trên thực trạng tài chính đã phân tích, chương 3 đề cập đến định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực tài chính:

  • Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn: Tăng cường tích lũy vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hệ số tự chủ tài chính, cân đối tỷ trọng vốn vay và nợ phải trả để giảm thiểu rủi ro tài chính phát sinh từ cơ cấu nợ ngắn hạn quá cao.
  • Giải pháp quản lý các khoản phải thu: Tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt khâu thu hồi phí bảo hiểm từ các đại lý và khách hàng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giảm lượng vốn bị chiếm dụng.
  • Nâng cao khả năng sinh lời: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán (chi phí bồi thường và nghiệp vụ trực tiếp), rà soát và cắt giảm định mức chi phí quản lý kinh doanh (chi phí nhân sự, hành chính) nhằm đảo ngược tình trạng thua lỗ sau thuế.
  • Các giải pháp khác và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp liên quan đến việc kiện toàn bộ máy quản lý tài chính và kiến nghị lên Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam về cơ chế điều tiết, hỗ trợ tái bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp được các dữ kiện quan trọng về tình hình tài chính của Bảo Việt Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017:

  • Về quy mô và cơ cấu tài sản: Tài sản của công ty liên tục mở rộng (tăng 65,76% trong năm 2016 và 10,48% trong năm 2017). Đặc thù tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm được phản ánh rõ khi tài sản ngắn hạn chiếm từ 97,58% đến 98,62%, trong khi tài sản cố định chỉ chiếm từ 1,38% đến 2,42%.
  • Về cấu trúc vốn: Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (75,08% đến 83,13%), doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu có mức tăng trưởng giá trị qua các năm nhưng tỷ trọng chỉ đạt từ 16,87% đến 24,92%.
  • Về an toàn thanh toán: Doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán an toàn, với hệ số thanh toán tổng quát luôn đạt trên 2,04 lần (đạt đỉnh 3,3 lần năm 2017) và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì từ 2,007 đến 3,257 lần.
  • Về hiệu quả kinh doanh: Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng sụt giảm lợi nhuận. Mặc dù doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm, tỷ trọng giá vốn bán hàng quá cao (85,83% - 93,21%) kết hợp với chi phí quản lý kinh doanh gia tăng (chiếm 12,41% - 14,13% doanh thu) đã khiến tỷ suất lợi nhuận sau thuế rơi vào mức âm: -1,55% (năm 2016) và -2,21% (năm 2017).

Về giải pháp đề xuất, tác giả đã đưa ra các phương án cụ thể tập trung vào: điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng gia tăng tự chủ tài chính; siết chặt quản trị khoản thu để tránh bị chiếm dụng vốn; cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp; và đề xuất cơ chế phối hợp với Tổng công ty.

Về đóng góp, tác giả đã tự xác định 3 giá trị của đề tài:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty Bảo Việt Hà Nội dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi giúp công ty cải thiện hiệu quả tài chính và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017), chưa phản ánh được xu hướng biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
  • Đối tượng nghiên cứu là Công ty Bảo Việt Hà Nội - một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty về mặt tái bảo hiểm và các chính sách chung, do đó việc phân tích chưa thể bóc tách độc lập hoàn toàn các chính sách tài chính vĩ mô của toàn hệ thống Bảo Việt.
  • Báo cáo tài chính tiếp cận chưa phân tích sâu dòng tiền lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm chuyên biệt hoặc các khoản trích lập dự phòng kỹ thuật bảo hiểm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2017; nghiên cứu chuyên sâu về quản trị các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm; hoặc so sánh các chỉ số tài chính của Bảo Việt Hà Nội với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác cùng ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh và Bảo hiểm cần tài liệu minh họa thực tế về quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Những người thực hiện đề tài nghiên cứu về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp dịch vụ tài chính, đặc biệt là các công ty bảo hiểm phi nhân thọ.

Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh toán tại Chương 2. Cách tiếp cận đánh giá mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, và tài sản dài hạn với vốn chủ sở hữu cung cấp phương pháp luận thực tiễn để đánh giá độ an toàn tài chính tại các chi nhánh kinh doanh dịch vụ bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Bảo Việt Hà Nội được thành lập vào năm nào và có quy mô mạng lưới ra sao?
Công ty Bảo Việt Hà Nội thành lập ngày 17/11/1980 theo Quyết định 1125/QĐ-TCCB của Bộ Tài chính, tiền thân là Chi nhánh Bảo hiểm Hà Nội và được đổi tên chính thức vào ngày 17/02/1989. Đến thời điểm nghiên cứu, công ty phát triển từ quy mô ban đầu 10 người lên gần 160 cán bộ, mạng lưới gồm 12 văn phòng đại diện tại các quận huyện, 5 phòng chức năng và 3 phòng nghiệp vụ.

2. Cơ cấu tài sản của Bảo Việt Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2017 có đặc trưng gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, luôn đạt mức trên 97% đến 98,62% tổng tài sản. Trong khi đó, tài sản cố định chỉ chiếm từ 1,38% đến 2,42% và có xu hướng giảm dần tỷ trọng qua các năm do đơn vị đã hoàn thiện nền tảng trang thiết bị và hạn chế đầu tư mới văn phòng.

3. Vì sao kết quả kinh doanh của công ty lại chuyển từ có lãi sang thua lỗ trong hai năm 2016 và 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao trong doanh thu thuần (đạt 85,83% năm 2016 và 87,45% năm 2017), đồng thời chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh từ mức 6,62% (năm 2015) lên 14,13% (năm 2016) và 12,41% (năm 2017). Tỷ lệ chi phí vượt trội so với mức sinh lời gộp đã dẫn đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế bị âm lần lượt là -1,55% và -2,21%.

4. Khả năng thanh toán của Công ty Bảo Việt Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu được đánh giá như thế nào?
Khả năng thanh toán nợ của công ty ở mức an toàn cao. Hệ số thanh toán tổng quát dao động từ 2,04 đến 3,3 lần; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn dao động từ 2,007 đến 3,257 lần. Cả hai hệ số này đều vượt ngưỡng an toàn chuẩn (luôn lớn hơn 2), chứng tỏ giá trị tài sản ngắn hạn thừa khả năng đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

5. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có điểm gì cần lưu ý về an toàn tài chính?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn (dao động từ 75,08% đến 83,13%) và toàn bộ là nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn. Tuy nhiên, công ty vẫn đảm bảo an toàn tài trợ do tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn, và toàn bộ tài sản dài hạn đều được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn chủ sở hữu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy An đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng phân tích thực trạng tại Công ty Bảo Việt Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật đặc thù tài chính của một doanh nghiệp bảo hiểm với tỷ trọng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn áp đảo, khả năng thanh toán duy trì ở mức an toàn cao, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng về chi phí quản lý và giá vốn dẫn đến tình trạng kinh doanh thua lỗ trong giai đoạn 2016 - 2017. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tái cơ cấu nguồn vốn, quản lý khoản phải thu và cắt giảm chi phí mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để đơn vị cải thiện hiệu quả quản trị tài chính.