Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, mở ra cơ hội lớn cho giao thương và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường là sự gia tăng tinh vi của các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại. Tại tỉnh Vĩnh Phúc – cửa ngõ kết nối vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội qua hành lang kinh tế Quốc lộ 2, đường sắt Hà Nội – Lào Cai và tuyến cao tốc Nội Bài – Lào Cai – Vân Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,1%/năm với cơ cấu công nghiệp – xây dựng chiếm 61,59% GRDP. Vị trí địa kinh tế chiến lược này vừa biến Vĩnh Phúc thành trung tâm tiêu thụ, vừa là địa bàn trung chuyển trọng điểm, tiềm ẩn rủi ro phát tán hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ (SHTT).

               +-------------------------------------------------------+
               |  HÀNH LANG GIAO THƯƠNG: QL2 & CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI|
               +---------------------------+---------------------------+
                                           |
                                           v
     +-------------------------------------+-------------------------------------+
     |                     CHUỖI CUNG ỨNG VÀ TRUNG CHUYỂN                        |
     +-------------------------------------+-------------------------------------+
                                           |
                    +----------------------+----------------------+
                    |                                             |
                    v                                             v
+---------------------------------------+     +---------------------------------------+
|  ĐỊA BÀN ĐÔ THỊ & KHU CÔNG NGHIỆP    |     |    ĐỊA BÀN NÔNG THÔN & VÙNG CAO       |
|  - Phúc Yên, Vĩnh Yên, Bình Xuyên     |     |  - Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô        |
|  - Rủi ro: Thời trang nhãn hiệu lớn,  |     |  - Rủi ro: Phân bón, thuốc BVTV kém   |
|    mỹ phẩm, thực phẩm đóng gói cao cấp|        chất lượng, hàng bách hóa tiêu dùng  |
+---------------------------------------+     +---------------------------------------+

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Vũ Thị Ngọc Nga (Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Tam Hòa) giải quyết bài toán: Làm thế nào để tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn cấp tỉnh trong bối cảnh các thủ đoạn sản xuất, vận chuyển và kinh doanh ngày càng công nghệ hóa, tinh vi và phức tạp?

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập khung phân tích QLNN về hàng giả, hàng kém chất lượng dựa trên hệ thống pháp luật hiện hành (Nghị định 185/2013/NĐ-CP, Nghị định 124/2015/NĐ-CP, Luật SHTT 2005).
  2. Phân tích thực trạng thực thi (2017 – 2021): Đánh giá định lượng kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của Cục Quản lý thị trường (QLTT) và Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc.
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp: Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện bộ máy, quy trình phối hợp liên ngành, ứng dụng công nghệ đến nâng cao nhận thức doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ 9 đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Phúc (thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc).
  • Thời gian: Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ năm 2017 đến tháng 6/2021, định hướng giải pháp giai đoạn 2021–2025.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng quản lý thị trường giai đoạn 2017–2021 tại Vĩnh Phúc phản ánh xu hướng số vụ kiểm tra giảm dần nhưng tính chất vụ việc phức tạp hơn: năm 2017 thực hiện 1.479 lượt kiểm tra (xử lý 635 vụ, nộp ngân sách 1,621 tỷ đồng), đến năm 2020 giảm còn 994 lượt kiểm tra (xử lý 418 vụ, nộp ngân sách 1,597 tỷ đồng).

Tiêu chí Mô hình truyền thống (Phân tán) Mô hình đề xuất (Tích hợp số hóa & Phối hợp liên ngành)
Cơ chế thu thập thông tin Dựa vào phản ánh đơn lẻ và kiểm tra định kỳ Tự động giám sát luồng lưu thông kết hợp phân tích rủi ro
Phối hợp liên ngành Rời rạc giữa QLTT, Công an, Hải quan, Khoa học & Công nghệ (KH&CN) Vận hành tập trung qua cổng thông tin Ban chỉ đạo 389
Xác thực hàng giả Phụ thuộc hoàn toàn vào giám định chậm trễ của chủ sở hữu Áp dụng cơ chế tiền kiểm, giám định mẫu nhanh tại hiện trường
Tuyên truyền Phổ biến tài liệu giấy, hội nghị cục bộ Ký cam kết số, cẩm nang điện tử, đối thoại trực tiếp đa kênh

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung ưu tiên MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống cơ sở dữ liệu vi phạm tập trung kết nối 9 Đội QLTT cấp huyện và Đội QLTT số 5 cơ động; quy trình phân định hàng giả theo ngưỡng chất lượng <70% (theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP).
  • Should have: Nền tảng chia sẻ thông tin nhận diện nhãn hiệu vi phạm phối hợp trực tiếp với chủ sở hữu quyền SHTT.
  • Could have: Cổng tiếp nhận tố giác trực tuyến tích hợp định vị vi phạm cho người tiêu dùng.
  • Won't have (giai đoạn này): Hệ thống camera AI giám sát tự động toàn bộ phương tiện vận tải hàng hóa trên các tuyến cao tốc.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống QLNN đối với hàng giả được cấu trúc theo mô hình phân tầng quản lý kết hợp ứng dụng nền tảng thông tin quản lý thị trường (INS - Inspection Information System):

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     TẦNG CHỈ ĐẠO & ĐIỀU HÀNH TỈNH                           |
|       (UBND Tỉnh Vĩnh Phúc - Ban Chỉ Đạo 389 Tỉnh - Cục Quản Lý Thị Trường)  |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                   v                                       v
+------------------------------------+   +------------------------------------+
|      TẦNG PHỐI HỢP NGHIỆP VỤ       |   |       TẦNG TÁC NGHIỆP ĐỊA BÀN      |
| - Công an Tỉnh (Điều tra hình sự)  |   | - 09 Đội QLTT Huyện/Thành phố      |
| - Sở KH&CN (Giám định SHTT)        |   | - Đội QLTT Số 5 (Cơ động tuyến)    |
| - Sở Y tế, Sở NN&PTNT (Chất lượng) |   | - Ban Quản lý Chợ, Hộ kinh doanh   |
+------------------------------------+   +------------------------------------+
                   |                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      TẦNG DỮ LIỆU & QUẢN TRỊ RỦI RO                         |
|   (CSDL Đối tượng kinh doanh - Nhật ký thanh tra - Danh mục nhãn hiệu SHTT) |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu quản lý vi phạm (PostgreSQL schema)

-- Bảng quản lý hồ sơ kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính
CREATE TABLE market_inspection_records (
    record_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    inspection_date TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    team_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- Đội QLTT phụ trách (Đội 1 -> Đội 9, Đội 5 Cơ động)
    business_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    business_address TEXT NOT NULL,
    district_code VARCHAR(20) NOT NULL,
    violation_type VARCHAR(50) CHECK (violation_type IN (
        'QUALITY_DEFICIT',      -- Giả chất lượng, công dụng (<70%)
        'TRADEMARK_COUNTERFEIT', -- Giả mạo nhãn hiệu, SHTT
        'PACKAGING_DECEPTION',  -- Giả nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ
        'PROHIBITED_GOODS'      -- Hàng cấm, tem nhãn giả
    )),
    confiscated_items_value NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    administrative_fine NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    legal_basis VARCHAR(100) DEFAULT 'Nghị định 185/2013/NĐ-CP',
    enforcement_status VARCHAR(20) DEFAULT 'PROCESSED'
);

-- Chỉ mục tối ưu hóa truy vấn theo địa bàn và loại hình vi phạm
CREATE INDEX idx_inspection_district ON market_inspection_records(district_code, violation_type);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp hệ thống văn bản pháp quy từ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị quyết 41/NQ-CP và các báo cáo định kỳ của Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá biến thiên các chỉ số kiểm tra, tỷ lệ xử lý trên tổng số vụ việc, mức độ nộp phạt ngân sách và hiệu ứng răn đe qua các năm 2017 – 2021.
  • Tiêu chuẩn đánh giá hiệu lực QLNN: $$\text{Chỉ số hiệu lực (EI)} = \frac{\text{Số vụ xử lý thành công}}{\text{Tổng số vụ kiểm tra}} \times 100%$$ $$\text{Chỉ số răn đe (DI)} = \frac{\text{Tổng tiền phạt nộp ngân sách}}{\text{Tổng giá trị hàng tịch thu}}$$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai cải tiến mô hình QLNN tại Vĩnh Phúc được chia thành 4 giai đoạn rõ ràng:

[Giai đoạn 1: Chuẩn hóa văn bản] -> [Giai đoạn 2: Tinh gọn bộ máy] -> [Giai đoạn 3: Triển khai kiểm tra] -> [Giai đoạn 4: Hậu kiểm & Giám sát]
  - Ban hành KH số 3138/KH-BCĐ       - Sáp nhập Đội QLTT liên huyện     - Kế hoạch chuyên đề cao điểm       - Kiểm tra nội bộ QĐ 222/QĐ-QLTT
  - Ký kết quy chế liên ngành        - Kiện toàn 11 trụ sở làm việc     - Mở chuyên án chống hàng giả       - Đánh giá chỉ tiêu biên chế

Thuật toán phân loại rủi ro vi phạm hàng giả trên tuyến lưu thông

def calculate_risk_score(route_factor: float, past_violations: int, 
                         has_trademark_auth: bool, quality_assay_ratio: float) -> dict:
    """
    Tính toán chỉ số rủi ro vi phạm hàng giả của cơ sở/chuyến hàng
    Dựa trên quy chuẩn Nghị định 185/2013/NĐ-CP & Luật Sở hữu trí tuệ
    """
    risk_score = (route_factor * 0.3) + (min(past_violations, 5) * 0.25)
    
    # Đánh giá rủi ro giả mạo sở hữu trí tuệ
    if not has_trademark_auth:
        risk_score += 0.25
        
    # Đánh giá chất lượng sản phẩm (Ngưỡng 70% hàm lượng tiêu chuẩn)
    if quality_assay_ratio < 0.70:
        quality_status = "HANG_GIA_CHAT_LUONG"
        risk_score += 0.20
    else:
        quality_status = "DAT_TIEU_CHUAN"
        
    return {
        "final_risk_score": round(risk_score, 2),
        "priority_level": "CAO" if risk_score >= 0.65 else "TRUNG_BINH" if risk_score >= 0.40 else "THAP",
        "action_required": "LAP_PHUONG_AN_KIEM_TRA_DOT_XUAT" if risk_score >= 0.65 else "THEO_DOI_DINH_KY",
        "classification": quality_status
    }

# Ví dụ kiểm tra một cơ sở kinh doanh thời trang/bách hóa trên trục QL2
sample_check = calculate_risk_score(route_factor=0.9, past_violations=2, has_trademark_auth=False, quality_assay_ratio=0.65)
# Kết quả: final_risk_score = 0.94 -> Ưu tiên kiểm tra đột xuất

Testing và validation

Hiệu quả thực tế của công tác kiểm tra và xử lý vi phạm giai đoạn 2017 – 2021 qua số liệu thực chứng từ Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc:

Năm Số vụ kiểm tra (Vụ) Tăng/Giảm so với năm trước (%) Số vụ xử lý (Vụ) Tỷ lệ xử lý/Kiểm tra (%) Tiền nộp Ngân sách Nhà nước (Tỷ đồng)
2017 1.479 - 635 42,93% 1,621
2018 1.401 -5,27% 474 33,83% 1,743
2019 1.190 -15,06% 269 22,60% 1,315
2020 994 -16,47% 418 42,05% 1,597
6T/2021 351 -24,00% (so với cùng kỳ) 94 26,78% 0,740
TỔNG KẾT GIAI ĐOẠN 2017 - 2020:
- Tổng số vụ kiểm tra: 5.064 vụ
- Tổng số vụ xử lý: 1.796 vụ
- Tổng thu ngân sách: 6,276 tỷ đồng

Kết quả đạt được

  • Công tác tuyên truyền, phòng ngừa: Vận động 5.655 cơ sở kinh doanh ký cam kết không sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; in và phát hành 52.000 cuốn sách mỏng hướng dẫn nhận biết hàng thật – hàng giả; tổ chức các hội nghị thu hút 4.805 lượt người tham gia.
  • Xử lý các vụ việc điển hình: Triệt phá các tụ điểm kinh doanh hàng hiệu giả mạo tại trung tâm đô thị như cửa hàng S-Men Store (Phúc Yên) giả mạo các nhãn hiệu quốc tế (Gucci, Adidas, Nike, Hermes, Louis Vuitton); bắt giữ các vụ vi phạm giả mạo nhãn hàng thực phẩm thông dụng (Ajinomoto, Chocopie, Custas).
  • Kiểm soát nội bộ: Ban hành Quyết định số 222/QĐ-QLTT kiểm tra công vụ thường niên, hạn chế tối đa sai sót ấn chỉ, siết chặt kỷ luật phòng chống tiêu cực trong cán bộ thực thi.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong giải pháp quản lý

  1. Phân loại hàng giả có hệ thống: Tiếp cận chuẩn mực Điều 213 Luật SHTT và Nghị định 185/2013/NĐ-CP, phân định rõ ràng giữa Hàng giả chất lượng ($\le 70%$ chỉ tiêu công bố) và Hàng giả sở hữu trí tuệ để áp dụng chế tài chính xác.
  2. Chuyển trọng tâm sang kiểm soát khâu lưu thông: Khai thác triệt để vị thế hành lang kinh tế của Vĩnh Phúc, tập trung kiểm soát các phương tiện vận tải đường bộ (QL2, Cao tốc Nội Bài – Lào Cai) thay vì chỉ kiểm tra phân tán tại điểm bán lẻ truyền thống.

So sánh mô hình với các địa phương lân cận

Đặc điểm quản lý Hà Nội Phú Thọ Vĩnh Phúc (Đề xuất của khóa luận)
Đặc thù địa bàn Đô thị lớn, trung tâm đầu mối lớn nhất miền Bắc Trung du miền núi, quy mô kinh tế tầm trung Vành đai công nghiệp, điểm nút logistics kết nối Thủ đô
Quy mô xử lý vi phạm Năm 2020: 5.616 vụ, phạt 133,525 tỷ đồng Tập trung phân bổ chỉ tiêu và gắn trách nhiệm người đứng đầu Năm 2020: 994 vụ kiểm tra, tập trung chuyên đề cao điểm
Phương thức áp dụng Đẩy mạnh số hóa thủ tục công, chuyên án quy mô lớn Kiểm tra định ngạch kết hợp thi tuyển nghiêm ngặt cán bộ Tối ưu hóa nguồn lực (11 trụ sở, 5 xe chuyên dụng), gắn kết doanh nghiệp

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thực tế

  • Kịch bản 1 (Kiểm soát hàng giả thời trang - tiêu dùng tại đô thị): Phối hợp thanh tra Sở KH&CN, Đội QLTT số 1 và số 2 kiểm tra đột xuất các chuỗi bán lẻ tại Vĩnh Yên, Phúc Yên dựa trên mẫu đối chứng của đại diện bảo hộ nhãn hiệu.
  • Kịch bản 2 (Bảo vệ mùa màng tại nông thôn): Phối hợp Chi cục Trồng trọt & BVTV lấy mẫu phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tại các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Yên Lạc; xét nghiệm hàm lượng hoạt chất định lượng phục vụ công tác xử phạt vi phạm dưới ngưỡng 70%.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

Năm 2021: Kiện toàn thể chế & Cơ chế trao đổi dữ liệu liên ngành (Ban chỉ đạo 389 Tỉnh)

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư: Kinh phí cấp định mức cho 11 trụ sở, bảo trì hệ thống CNTT, mua sắm thiết bị thử nhanh và chi phí giám định mẫu chuẩn.
  • Lợi ích kinh tế: Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững (trung bình 1,5 – 1,7 tỷ đồng/năm), bảo vệ giá trị doanh nghiệp chân chính (thu hút 2,86 tỷ USD vốn FDI), nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Nguồn lực thực thi: Số lượng biên chế còn mỏng trước tốc độ phát triển nhanh của các khu công nghiệp; chỉ có 5 xe ô tô chuyên dụng phục vụ kiểm tra toàn bộ 9 huyện, thành phố.
  • Thách thức thương mại điện tử: Sự dịch chuyển phương thức kinh doanh hàng giả sang các nền tảng mạng xã hội và sàn thương mại điện tử gây khó khăn cho việc truy tìm kho bãi, đối tượng cầm đầu.
  • Kinh phí kiểm định: Chi phí mua mẫu và trưng cầu giám định chất lượng chuyên sâu còn hạn chế, làm chậm tiến độ xử lý hồ sơ vi phạm.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng mã QR động và công nghệ Blockchain trên các mặt hàng nông sản, thực phẩm trọng điểm của tỉnh.
  • Xây dựng cơ chế phối hợp điện tử theo thời gian thực giữa Cục QLTT tỉnh Vĩnh Phúc và các nền tảng thương mại điện tử để ngăn chặn hàng giả từ khâu phân phối số.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          HỆ SINH THÁI ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
   |
   +---> SINH VIÊN & HỌC VIÊN KINH TẾ / LUẬT:
   |     Tài liệu tham khảo học thuật về quy trình QLNN, phân tích dữ liệu thực tế.
   |
   +---> LỰC LƯỢNG THỰC THI (QLTT, CÔNG AN, THANH TRA):
   |     Cẩm nang nghiệp vụ xử phạt theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP & Luật SHTT.
   |
   +---> CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHÂN CHÍNH:
   |     Bảo vệ uy tín nhãn hiệu, tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
   |
   +---> NGƯỜI TIÊU DÙNG VĨNH PHÚC (HƠN 1,15 TRIỆU DÂN):
         Được bảo vệ sức khỏe, quyền lợi tài chính, giảm thiểu rủi ro mua phải hàng giả.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào để xác định một sản phẩm là hàng giả chất lượng?

Theo điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị định 185/2013/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 124/2015/NĐ-CP), hàng hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã công bố/đăng ký được xác định là hàng giả chất lượng.

2. Sự khác biệt căn bản giữa hàng giả và hàng xâm phạm quyền SHTT là gì?

Hàng giả mạo SHTT (Điều 213 Luật SHTT 2005) là hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu. Trong khi đó, hàng xâm phạm quyền SHTT có thể bao gồm cả các hành vi vi phạm về kiểu dáng công nghiệp, sáng chế hoặc cạnh tranh không lành mạnh mà chưa cấu thành hàng giả mạo nhãn hiệu.

3. Vĩnh Phúc gặp thách thức gì lớn nhất trong kiểm soát hàng giả trên khâu lưu thông?

Do nằm trên trục Quốc lộ 2 và Cao tốc Nội Bài – Lào Cai, lưu lượng phương tiện vận chuyển liên tỉnh rất lớn. Các đối tượng thường xuyên thay đổi phương thức vận chuyển, ngụy trang hàng hóa trong các kiện bưu gửi nhỏ lẻ khiến việc kiểm tra đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa QLTT và lực lượng Cảnh sát giao thông, Công an kinh tế.

4. Người tiêu dùng cần làm gì khi phát hiện hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh?

Người tiêu dùng có thể gửi phản ánh trực tiếp tới đường dây nóng của Ban chỉ đạo 389 tỉnh Vĩnh Phúc, các Đội QLTT phụ trách địa bàn hoặc Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh kèm theo hóa đơn, chứng từ giao dịch và mẫu hiện vật vi phạm.

5. Chi phí kiểm nghiệm mẫu giám định hàng giả do ai chi trả?

Theo quy định hiện hành, cơ quan kiểm tra chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm định từ nguồn kinh phí hoạt động được cấp. Trường hợp kết luận cơ sở vi phạm pháp luật về hàng giả, cá nhân/tổ chức vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ chi phí kiểm định, giám định theo quy định xử phạt vi phạm hành chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng giả, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Vũ Thị Ngọc Nga đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra. Đề tài không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế mà còn phân tích sâu sắc các biến số thực nghiệm giai đoạn 2017 – 2021, phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kiểm soát thị trường tại một địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và ứng dụng thực tiễn cao: từ việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kiểm soát viên, thắt chặt quy chế phối hợp liên ngành đến đổi mới phương thức tuyên truyền pháp luật. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, cơ quan thực thi pháp luật và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Luật kinh tế trong công cuộc xây dựng một thị trường minh bạch, lành mạnh và phát triển bền vững.