Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc chu chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi đến các chủ thể cần vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Trong cơ cấu thu nhập của các ngân hàng thương mại, nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh tiền tệ luôn tiềm ẩn rủi ro tỷ lệ thuận với lợi nhuận kỳ vọng. Do đó, các ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với bài toán cân đối giữa việc đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng nhằm gia tăng thị phần, lợi nhuận với việc kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức an toàn. Kiểm soát quá chặt chẽ sẽ kìm hãm quy mô tăng trưởng và thu hẹp thị phần, ngược lại nếu nới lỏng điều kiện tín dụng quá mức sẽ làm gia tăng nợ xấu và đe dọa khả năng chống đỡ của ngân hàng trước các biến động kinh tế vĩ mô.
Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng và tác động từ bất ổn kinh tế vĩ mô trong giai đoạn 2009 – 2011, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại cơ sở là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò" được tác giả Hoàng Thị Thuỳ (lớp LTCĐ 6A, Học viện Ngân hàng) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực chung và thông lệ quốc tế.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, chất lượng nợ và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Cửa Lò giai đoạn 2009 – 2011.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Chi nhánh Cửa Lò nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, kiểm soát rủi ro tín dụng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò.
- Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 03/04/2012 đến ngày 03/06/2012, sử dụng chuỗi số liệu hoạt động kinh tế giai đoạn 2009 – 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng hiện đại kết hợp với các văn bản pháp quy hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và các chuẩn mực quốc tế:
- Khái niệm và phân loại nợ: Áp dụng định nghĩa và phân loại rủi ro tín dụng theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Theo đó, rủi ro tín dụng được xác định là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
- Quy chế cho vay: Tham chiếu Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng để xác định các tiêu chí nợ quá hạn và gia hạn nợ.
- Chuẩn mực Basel II: Vận dụng khung quản trị rủi ro của Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel (Hiệp ước Basel II), bao gồm quy trình 4 bước quản lý rủi ro, 16 nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng và 3 phương pháp đo lường rủi ro vốn (Phương pháp chuẩn hóa Standardised Approach, Phương pháp đánh giá nội bộ cơ bản Foundation IRB, Phương pháp đánh giá nội bộ tiên tiến Advanced IRB).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và kinh tế:
- Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
- Phương pháp logic và diễn giải.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh số liệu qua các năm.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo rủi ro (BCRR), danh mục cho vay, số liệu trích lập dự phòng rủi ro và các văn bản nghiệp vụ nội bộ tại VietinBank Chi nhánh Cửa Lò từ năm 2009 đến năm 2011; thông tin cảnh báo từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của NHNN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất của rủi ro tín dụng, nguyên nhân, các dấu hiệu nhận biết, hệ thống chỉ tiêu đo lường cùng các thông lệ quốc tế về quản lý rủi ro tín dụng.
- Bản chất và phân loại rủi ro tín dụng:
- Rủi ro đọng vốn: Xảy ra khi người vay không có khả năng thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn cam kết, gây xáo trộn kế hoạch luân chuyển vốn và chi trả cho người gửi tiền của ngân hàng.
- Rủi ro mất vốn: Ngân hàng không thu hồi được đầy đủ nợ gốc và lãi khi đến hạn; chia làm mất vốn một phần và mất vốn toàn phần (rủi ro nghiêm trọng nhất).
- Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
- Dấu hiệu tài chính: Suy giảm khả năng thanh toán, mất an toàn cơ cấu vốn (đòn bẩy tài chính quá cao), suy giảm hiệu quả luồng tiền hoạt động kinh doanh và giảm khả năng sinh lời.
- Dấu hiệu phi tài chính: Người vay trì hoãn nộp báo cáo tài chính; thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định hoặc định giá hàng tồn kho bất thường; biến động bất lợi về giá cổ phiếu; quản trị doanh nghiệp lỏng lẻo mang tính gia đình; mâu thuẫn nội bộ; thuyên chuyển nhân sự chủ chốt thường xuyên; xuất hiện "hội chứng hợp đồng lớn" (cắt giảm biên lợi nhuận để giành hợp đồng), "hội chứng sản phẩm đẹp", hoặc sản phẩm mang tính thời vụ cao.
- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
- Từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng chưa hoàn thiện; kiểm tra nội bộ hình thức; cán bộ tín dụng thiếu đạo đức nghề nghiệp hoặc yếu kém chuyên môn; thiếu giám sát dòng tiền sau giải ngân; phối hợp chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng còn lỏng lẻo.
- Từ phía khách hàng: Khách hàng cá nhân chịu rủi ro mất việc làm, giảm sút thu nhập; khách hàng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, năng lực quản trị kém hoặc thiếu thiện chí trả nợ.
- Từ môi trường bên ngoài: Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát, tự do hóa tài chính tạo cạnh tranh gay gắt; khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm còn chậm trễ, thủ tục tố tụng phức tạp; kênh truyền tin qua đường X25 của CIC đôi lúc còn gián đoạn.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro:
- Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5).
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ mất vốn, hệ số bù đắp rủi ro tín dụng.
- Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng, ngành kinh tế, kỳ hạn vay và địa bàn địa lý.
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Trung Quốc: Ngày 25/09/2010 chính thức cho phép 21 ngân hàng (ICBC, HSBC, CCB...) bán các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng để tăng thanh khoản; Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) chủ trương điều tiết tăng trưởng tín dụng hàng năm ở mức 20% và kiểm soát quy mô cho vay mới năm 2012 ở mức 7,5 nghìn tỷ Nhân dân tệ (giảm 22% so với 2011) nhằm hạn chế bong bóng tài sản.
- Nhật Bản: Cục Tài chính Nhật Bản tăng cường giám sát các thương phẩm chứng khoán hóa sau khủng hoảng thế chấp của Mỹ, yêu cầu các ngân hàng phân tích tổn thất tiềm tàng và phối hợp trong Diễn đàn Ổn định Tài chính (FSF).
- Mỹ và Châu Âu: Phân tích bài học từ giai đoạn cho vay dưới chuẩn bất động sản, chứng khoán hóa các khoản nợ nhà đất thành trái phiếu MBS khiến khối lượng nợ không đúng hạn tăng mạnh (từ 7,5 tỷ USD quý 4/1997 lên 17,7 tỷ USD quý 3/2000), dẫn đến sự đổ vỡ của hệ thống tài chính toàn cầu.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò
Chương 2 mô tả cơ cấu bộ máy, phân tích toàn diện các số liệu hoạt động kinh doanh, diễn biến chất lượng tín dụng và quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ tại chi nhánh.
- Tổng quan về Chi nhánh Cửa Lò:
- Là chi nhánh phụ thuộc VietinBank, quy mô gồm 65 cán bộ nhân viên, vận hành 5 phòng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán giao dịch, Phòng Tổ chức – Hành chính với 10 cán bộ, Phòng Tiền tệ kho quỹ với 05 cán bộ, Phòng Quản lý rủi ro với 05 cán bộ) và 05 phòng giao dịch trực thuộc tại thành phố Vinh và huyện Nghi Lộc.
- Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009 – 2011:
- Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: đạt 213,3 tỷ đồng năm 2009 (đạt 76% kế hoạch 280 tỷ đồng), tăng lên 505 tỷ đồng năm 2010 (tăng 137%, đạt 144% kế hoạch) và đạt 897 tỷ đồng năm 2011 (tăng 77,6%, đạt 105,5% kế hoạch).
- Cơ cấu nguồn vốn chuyển biến rõ rệt: Tiền gửi tiết kiệm dân cư luôn là trụ cột (chiếm 159 tỷ năm 2009, 315 tỷ năm 2010 và 471 tỷ năm 2011); tiền gửi từ Bảo hiểm xã hội gia tăng mạnh mẽ (từ 0 đồng năm 2009 lên 100 tỷ năm 2010 và 380 tỷ năm 2011). Tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 90% đến 95% tổng nguồn vốn).
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2009 (Tỷ đồng) |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
213,3 |
505,0 |
897,0 |
| - Tiền gửi doanh nghiệp |
46,5 |
85,0 |
46,0 |
| - Tiền gửi tiết kiệm |
159,0 |
315,0 |
471,0 |
| - Phát hành công cụ nợ |
7,5 |
5,0 |
0,0 |
| - Vay Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
0,0 |
100,0 |
380,0 |
| Cơ cấu theo loại tiền: |
|
|
|
| - Huy động VNĐ |
191,7 (90%) |
469,0 (91%) |
853,0 (95%) |
| - Huy động Ngoại tệ (quy đổi) |
21,6 (10%) |
36,0 (9%) |
44,0 (5%) |
- Tình hình cấp tín dụng và cơ cấu dư nợ:
- Tổng dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm: 416 tỷ đồng (năm 2009), 843 tỷ đồng (năm 2010) và 1.074 tỷ đồng (năm 2011).
- Tỷ trọng cho vay dài hạn có bước nhảy vọt: từ 12,5 tỷ đồng (năm 2009) lên 186 tỷ đồng (năm 2010) và đạt 495 tỷ đồng (năm 2011), vượt qua dư nợ ngắn hạn (473 tỷ đồng) vào năm 2011.
| Phân loại dư nợ theo kỳ hạn |
Năm 2009 (Tỷ đồng) |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
| Dư nợ ngắn hạn |
274,6 |
490,0 |
473,0 |
| Dư nợ trung hạn |
128,9 |
167,0 |
106,0 |
| Dư nợ dài hạn |
12,5 |
186,0 |
495,0 |
| Tổng dư nợ |
416,0 |
843,0 |
1.074,0 |
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Cho vay Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) tăng từ 39 tỷ (2009) lên 79 tỷ (2010) và 305 tỷ đồng (2011). Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 297 tỷ (2010) và 190 tỷ (2011). Khách hàng cá nhân, hộ gia đình đạt 467 tỷ (2010) và 319 tỷ đồng (2011).
- Cơ cấu theo ngành: Ngành Công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với mức tăng từ 66,4 tỷ (2009) lên 232,8 tỷ (2010) và 526 tỷ đồng (2011); ngành Thương nghiệp đạt 209 tỷ (2009), 363,3 tỷ (2010) và 374,5 tỷ đồng (2011); ngành Tiêu dùng giảm từ 95,5 tỷ (2010) xuống 59 tỷ đồng (2011).
- Nguồn vốn thực hiện cho vay: Nguồn vốn thương mại thông thường chiếm đa số (400 tỷ năm 2009; 815 tỷ năm 2010; 1.060,4 tỷ năm 2011); các nguồn vốn dự án quốc tế (SMED-EU2, JBIC, JICA) kết thúc giải ngân dần vào năm 2011.
- Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận chi nhánh đạt 26 tỷ đồng (2009) và 45 tỷ đồng (2010), tiếp tục tăng trưởng trong năm 2011.
- Chất lượng nợ và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh:
- Chi nhánh kiểm soát chất lượng nợ tương đối tốt, nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng áp đảo (99,8% năm 2011). Nợ xấu nhóm 3 và nhóm 4 đã được xử lý triệt để về mức 0 đồng trong năm 2011.
| Phân loại chất lượng nợ |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
% so với 2009 |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
% so với 2010 |
| Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) |
838,513 |
+101,8% |
1.071,900 |
+27,8% |
| Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) |
3,501 |
+600,2% |
1,400 |
-60,0% |
| Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) |
0,965 |
- |
0,000 |
-100,0% |
| Nhóm 4 (Nợ khó đòi/Nghi ngờ) |
0,021 |
- |
0,000 |
-100,0% |
| Nhóm 5 (Có khả năng mất vốn) |
0,000 |
-100,0% |
0,700 |
- |
- Xử lý rủi ro và trích lập dự phòng: Năm 2009 chi nhánh thu hồi nợ đã xử lý rủi ro được 50 triệu đồng và thu hết lãi treo nội bảng. Tổng số trích lập dự phòng giai đoạn này ghi nhận mức 85,328 tỷ đồng (trong đó dự phòng chung là 36,712 tỷ đồng, dự phòng cụ thể là 49,616 tỷ đồng). Tỷ lệ trích lập dự phòng trên tổng dư nợ đạt 1,77% (2009), 1,03% (2010) và 1,98% (2011).
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: Áp dụng thang điểm phân hạng khách hàng doanh nghiệp từ AAA đến C:
- Loại AAA (92,4 – 100 điểm) và AA (84,8 – 92,3 điểm): Tình hình tài chính lành mạnh, quản trị xuất sắc, rủi ro thấp nhất, ưu tiên cấp tín dụng tối đa và có thể cho vay không cần tài sản bảo đảm.
- Loại A (77,2 – 84,7 điểm) và BB (69,6 – 77,1 điểm): Hoạt động ổn định, mở rộng tín dụng ngắn hạn và trung hạn có chọn lọc.
- Loại BB- và B (54,4 – 61,9 điểm): Rủi ro trung bình cao, kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn và tài sản bảo đảm.
- Loại CCC (46,8 – 54,3 điểm), CC (39,2 – 46,7 điểm) và C (31,6 – 39,1 điểm, hoặc dưới 31,6 điểm): Rủi ro rất cao, không mở rộng tín dụng, tập trung thu hồi vốn vay và chuẩn bị phương án khởi kiện ra tòa để xử lý tài sản bảo đảm.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò
Dựa trên các tồn tại về thẩm định, cơ chế giám sát sau giải ngân và sự biến động của nền kinh tế, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng:
- Chính sách lãi suất: Áp dụng lãi suất linh hoạt theo mức độ rủi ro và xếp hạng tín dụng của từng đối tượng khách hàng.
- Chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh tại địa phương; kết hợp dịch vụ tài trợ thương mại, thẻ và ngân hàng điện tử.
- Chính sách khách hàng: Sàng lọc khách hàng mục tiêu, ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực tài chính minh bạch và đạo đức tín dụng tốt.
- Chính sách tài sản bảo đảm: Tăng cường định giá độc lập, kiểm tra định kỳ hiện trạng và tính pháp lý của tài sản thế chấp.
- Nhóm giải pháp về quy trình tín dụng và quản trị rủi ro:
- Chuẩn hóa quy trình thẩm định cho vay từ khâu tiếp nhận hồ sơ, đánh giá phương án kinh doanh đến phê duyệt hạn mức.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro phát sinh.
- Nhóm giải pháp về nhân sự và tổ chức:
- Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa Phòng Khách hàng và Phòng Quản lý rủi ro & Nợ có vấn đề nhằm hạn chế xung đột lợi ích.
- Chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ tín dụng, chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế xử lý tài sản thế chấp, đơn giản hóa thủ tục tố tụng thu hồi nợ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra giám sát; nâng cấp hạ tầng mạng lưới truyền tin của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Đối với Trụ sở chính VietinBank: Thường xuyên rà soát, cập nhật mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ phù hợp với biến động thị trường.
- Đối với Chi nhánh Cửa Lò: Nâng cao kỷ luật tuân thủ, tăng cường đào tạo thực tế cho đội ngũ thẩm định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả khảo sát thực tế và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Cửa Lò (từ 213,3 tỷ đồng năm 2009 lên 897 tỷ đồng năm 2011) và tăng trưởng dư nợ (từ 416 tỷ đồng lên 1.074 tỷ đồng).
- Ghi nhận nỗ lực kiểm soát chất lượng tín dụng khi đưa tỷ lệ nợ nhóm 3 và nhóm 4 về 0% trong năm 2011, đồng thời duy trì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro ở mức an toàn (1,98% năm 2011 với tổng quỹ trích lập tích lũy 85,328 tỷ đồng).
- Hệ thống hóa bảng chấm điểm tín dụng nội bộ của VietinBank từ hạng AAA đến dưới 31,6 điểm, gắn liền với chính sách cấp tín dụng và tần suất giám sát sau giải ngân.
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ chính sách sản phẩm, tài sản bảo đảm đến kiện toàn cơ cấu nhân sự gồm 5 phòng ban và 5 phòng giao dịch của chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ của một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Chi nhánh Cửa Lò) trong giai đoạn 2009 – 2011, chưa mở rộng so sánh tương quan với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Nghệ An.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Các phân tích tập trung vào phương pháp thống kê mô tả và đánh giá định tính; chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô tới xác suất vỡ nợ (PD) hay tổn thất khi vỡ nợ (LGD).
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng đầy đủ các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II/Basel III tiên tiến trên phạm vi toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học, học viện khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị rủi ro tín dụng và phân tích hoạt động ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại muốn tham khảo quy trình phân loại nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và khung chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm rủi ro tín dụng được tác giả trích dẫn theo văn bản pháp lý nào?
Rủi ro tín dụng được xác định theo Điều 2, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức của VietinBank Chi nhánh Cửa Lò như thế nào?
Chi nhánh có 65 lao động, cơ cấu gồm 5 phòng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán giao dịch, Phòng Tổ chức – Hành chính với 10 cán bộ, Phòng Tiền tệ kho quỹ với 5 cán bộ, Phòng Quản lý rủi ro với 5 cán bộ) và 5 phòng giao dịch hoạt động tại thành phố Vinh và huyện Nghi Lộc.
3. Tăng trưởng dư nợ tín dụng và chất lượng nợ tại Chi nhánh Cửa Lò giai đoạn 2009 – 2011 diễn biến ra sao?
Tổng dư nợ tăng trưởng từ 416 tỷ đồng (2009) lên 843 tỷ đồng (2010) và đạt 1.074 tỷ đồng (2011). Chất lượng nợ năm 2011 được kiểm soát với nợ nhóm 1 chiếm 1.071,9 tỷ đồng, nợ nhóm 2 là 1,4 tỷ đồng, nợ nhóm 3 và nhóm 4 đều ở mức 0 đồng, nợ nhóm 5 là 0,7 tỷ đồng.
4. Khung xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng phân chia khách hàng doanh nghiệp thành các mức nào?
Hệ thống chấm điểm phân chia thành các hạng: AAA (92,4 – 100 điểm), AA (84,8 – 92,3 điểm), A (77,2 – 84,7 điểm), BB (69,6 – 77,1 điểm), BB-, B (54,4 – 61,9 điểm), CCC (46,8 – 54,3 điểm), CC (39,2 – 46,7 điểm), C (31,6 – 39,1 điểm) và dưới 31,6 điểm; tương ứng với từng mức độ rủi ro và chính sách cấp tín dụng riêng biệt.
5. Tổng số trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ trích lập tại chi nhánh đạt bao nhiêu?
Tổng số trích lập dự phòng rủi ro đạt 85,328 tỷ đồng (dự phòng chung 36,712 tỷ đồng, dự phòng cụ thể 49,616 tỷ đồng). Tỷ lệ trích lập dự phòng trên tổng dư nợ lần lượt là 1,77% (2009), 1,03% (2010) và 1,98% (2011).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực chứng số liệu giai đoạn 2009 – 2011 tại VietinBank Chi nhánh Cửa Lò, tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh đi kèm các nỗ lực kiểm soát chất lượng nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.