Chương 1 giới thiệu các lý thuyết liên quan về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như phương pháp sử dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Với cách tiếp cận này, hiệu quả kinh doanh được đánh giá dựa trên 4 lĩnh vực: (1) Tài chính, (2) Quy trình nội bộ, (3) Khách hàng và (4) Học hỏi và phát triển. Áp dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đánh giá hiệu quả kinh doanh giúp nhà quản lý có cái nhìn toàn diện, đầy đủ và đúng đắn về hoạt động kinh doanh, từ đó có giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả kinh doanh. 11 Chương 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE – CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC 9 – CHI NHÁNH MOBIFONE TỈNH VĨNH LONG Hình 2.
Logo của Công ty viễn thông MobiFone Nguồn: Tổng công ty viễn thông MobiFone 2. Giới thiệu về Tổng công ty viễn thông MobiFone – Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 9 – Chi nhánh MobiFone tỉnh Vĩnh Long Tên chính thức: CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE – CÔNG TY DỊCH VỤ MOBIFONE KHU VỰC 9 – CHI NHÁNH MOBIFONE TỈNH VĨNH LONG Tên giao dịch: MobiFone tỉnh Vĩnh Long Mã số thuế: 0100686209-030 Địa chỉ: Số 150, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Đoàn Ngày cấp giấy phép: 11/03/2004 Ngày bắt đầu hoạt động: 15/04/1998 2. Quá trình hình thành Tổng công ty viễn thông MobiFone – Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 9 – Chi nhánh MobiFone tỉnh Vĩnh Long Ngày chính thức hoạt động: ngày 01/04/2006. Trụ sở chính: Tòa nhà MobiFone: Đường 22, Khu CTXD 8, KV2, p.
Cần Thơ Nhiệm vụ: 12 Khai thác kinh doanh tại 12 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ: Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Sở Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. Quá trình phát triển của MobiFone tỉnh Vĩnh Long bao gồm việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông, đầu tư vào cơ sở hạ tầng mạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Công ty cũng đã mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình bằng cách cung cấp dịch vụ Internet di động, dịch vụ truyền hình số, dịch vụ tài chính di động và các dịch vụ khác. Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính MobiFone tỉnh Vĩnh Long hoạt động theo mô hình chi nhánh, hạch toán phụ thuộc.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mô hình chi nhánh, đội ngũ bán hàng… được xây dựng theo nhưng quy định từ Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 9 ban hành 2. Tổ chức và nhân sự của Tổng công ty viễn thông MobiFone – Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 9 – Chi nhánh MobiFone tỉnh Vĩnh Long Chi nhánh MobiFone tỉnh Vĩnh Long trực thuộc Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 9, phụ trách kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Chi nhánh có 02 cửa hàng chính và 07 điểm giao dịch trên 08 huyện/thành phố trực thuộc tỉnh Vĩnh Long. Sơ đồ tổ chức Nguồn: Phòng nhân sự Với sơ đồ trên đã mô tả sơ lược các phòng, ban của chi nhánh MobiFone được chia ra cụ thể như sau: - Phòng Kế toán – Tổng hợp gồm 03 chuyên viên và các nhân viên hỗ trợ với công việc đảm bảo về mặt hành chính, kế hoạch, nhân sự, kế toán… cho chi nhánh.
Việc đảm bảo cho chi nhánh hoạt động đúng quy trình, quy định của Công ty có phần đóng góp lớn của Phòng Kế toán – Tổng hợp. - Phòng Bán hàng và Marketing có một trưởng phòng trực tiếp quản lý hệ thống cửa hàng và nhân viên bán hàng trực tiếp. Hệ thống cửa hàng phủ rộng khắp các địa bàn với 02 cửa hàng ở Thành phố Vĩnh Long, Thị xã Bình Minh và 07 điểm giao dịch phân bố đều ở 06 huyện còn lại (huyện Long Hồ có 02 cửa hàng) với 20 giao dịch viên và 02 cửa hàng trưởng. Ngoài ra còn có các nhân viên hỗ trợ các công tác hậu cần kinh doanh.
14 - Phòng Khách hàng doanh nghiệp gồm 02 chuyên viên, các AM (11 AM viễn thông và 02 AM giải pháp) và nhân viên hỗ trợ. - Phòng Chăm sóc khách hàng có một trưởng phòng và các nhân viên hỗ trợ. Công việc chính của phòng là đảm bảo 02 nhóm chỉ tiêu gồm: Chỉ tiêu chăm sóc khách hàng và chỉ tiêu về thanh toán cước phí. Các nhân viên hỗ trợ trực tiếp làm việc cùng bộ phận thanh toán cước phí và các giao dịch viên để công việc chăm sóc khách hàng được triển khai đúng kế hoạch và tiến độ.
- Khu vực bán hàng của tỉnh Vĩnh Long được chia làm hai khu vực với 02 Giám đốc bán hàng khu vực và 8 nhân viên bán hàng kênh. Khu vực bán hàng 01 gồm các địa bàn Thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình, huyện Trà Ôn và huyện Vũng Liêm. Khu vực bán hàng 02 gồm Thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ, huyện Mang Thít và huyện Bình Tân. Trung bình, mỗi nhân viên bán hàng kênh đảm nhiệm khoảng 20 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và 40 điểm loại 3.
Phân tích hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty viễn thông MobiFone – Công ty dịch vụ MobiFone khu vực 9 – Chi nhánh MobiFone tỉnh Vĩnh Long từ năm 2020-2022 2.1 Phương diện tài chính 2. Mục tiêu tài chính Bảng 2. Mục tiêu tài chính 15 Tăng doanh thu Tăng lợi nhuận Tăng hiệu quả sử dụng vốn Thước đo Doanh thu Lợi nhuận sau ROA (triệu đồng) thuế (%) (triệu đồng) Năm 2020 222,9 186,2 27 Năm 2021 193,8 164,6 30 Năm 2022 125,4 107,1 30 Nguồn: Phòng tài chính MobiFone tỉnh Vĩnh Long đặt kế hoạch tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hằng năm, nhưng đại dịch Covid-19 đã làm đảo lộn mục tiêu ban đầu. Để thích ứng với tình hình mới, công ty buộc phải điều chỉnh chiến lược, chấp nhận hy sinh một phần tăng trưởng để vượt qua giai đoạn khó khăn.
MobiFone tỉnh Vĩnh Long quyết định hạ thấp chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận so với kế hoạch đề ra, nhằm thích ứng linh hoạt với bối cảnh mới. Kết quả thực hiện mục tiêu tài chính giai đoạn 2020-2022 Đơn vị tính: triệu đồng Bảng 2. Kết quả thực hiện mục tiêu tài chính CHỈ TIÊU Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Doanh thu thuần về bán hàng và 227,396 194,611 127,276 cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 21,831 11,894 4,552 Lợi nhuận gộp về bán hàng và 205,565 182,717 122,724 cung cấp dịch vụ 16 Doanh thu hoạt động tài chính 0,061 0,029 0,017 Chi phí bán hàng 17,569 16,770 15,078 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 187,997 165,947 107,645 kinh doanh Thu nhập khác 4,767 0,105 4,558 Lợi nhuận khác 4,767 0,105 4,558 Tổng lợi nhuận trước thuế 188,002 165,947 107,650 Lợi nhuận sau thuế 188,002 165,947 107,650 Nguồn: Phòng kế toán Hình 2. Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận Nguồn: Phòng kế toán Về doanh thu 17 Tổng doanh thu của MobiFone tại tỉnh Vĩnh Long giảm đáng kể.
Tổng doanh thu của công ty bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. Trong cơ cấu tổng doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn doanh thu lớn nhất, chiếm hơn 99% tổng doanh thu và là nguồn doanh thu chính của công ty. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiếp tục giảm, từ 227,4 triệu đồng năm 2020 xuống 194,6 triệu đồng năm 2021 (giảm 14%), từ 194,6 triệu đồng năm 2021 xuống 127,3triệu đồng năm 2022 (giảm 35%). Kéo theo đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gặp khó khăn và ngày càng sụt giảm.
Có nhiều lý do có thể góp phần vào sự suy giảm này, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc đóng cửa gần đây của các nhà cung cấp dịch vụ, sự cạnh tranh với các nhà cung cấp dịch vụ khác, những thay đổi trong thị trường hoặc công nghệ mới hoặc thậm chí là tác động của các yếu tố bên ngoài như dịch bệnh COVID-19. Về chi phí Tổng chi phí MobiFone tỉnh Vĩnh Long năm 2021 đã giảm 27% so với năm 2020; năm 2022 giảm 31% so với năm 2021. Tổng chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý tài chính và các chi phí khác. Giá vốn hàng bán MobiFone bán ra tại tỉnh Vĩnh Long bao gồm chi phí chăm sóc, khuyến mãi dành cho khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, giá vốn hàng hóa sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ, kinh doanh thương mại và giá thành sản phẩm dịch vụ viễn thông và thông tin được tạo ra trực tiếp.
Giá vốn hàng bán của công ty đã giảm mạnh qua từng năm (giảm 79% từ năm 2020 đến năm 2022). Việc giảm giá nhằm thu hút thêm khách hàng tiềm năng cũng như giữ chân khách hàng cũ sau nhiều năm kinh tế suy thoái vì đại dịch. Về lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế hằng năm của công ty vẫn tiếp tục giảm liên tục trong giai đoạn 2020-2022, trong đó năm 2021 giảm 11% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục giảm 35%. So với kế hoạch đặt ra, lợi nhuận sau thuế đạt được chỉ tiêu đề ra, cụ thể, năm 2020 đạt 101.
Việc này có thể bao gồm việc 18 giới thiệu các gói cước và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu thị trường, tối ưu hoá quản lý chi phí thông qua việc cải tiến hiệu quả lao động và tiết kiệm năng lượng, cũng như áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu suất kinh doanh. Nhận xét chung a. Mặt đạt được Dù chịu sự cạnh tranh gay gắt của lĩnh vực kinh doanh viễn thông và ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, Lợi nhuận sau thuế cũng như tổng doanh thu đã đạt được mục tiêu đề ra. Mặt hạn chế Tổng doanh thu có xu hướng giảm mạnh.
Tuy tổng doanh thu đã đạt mục tiêu đề ra nhưng so với những giai đoạn trước vẫn không có sự tăng trưởng đột phá. Lợi nhuận sau thuế mặc dù đạt được mục tiêu đề ra nhưng đang có xu hướng giảm dần qua các năm (đã giảm đến 42% trong giai đoạn 2020-2022). Phương diện khách hàng 2. Mục tiêu phương diện khách hàng Bảng 2.
Mục tiêu phương diện khách hàng Mục tiêu Thu hút khách hàng mới Tỷ lệ giải quyết Số lượng Tăng trưởng khiếu nại, phàn nàn 2020 17,000 - 100% 2021 20,700 21.8% 100% Nguồn: Phòng Điều hành nghiệp vụ MobiFone tỉnh Vĩnh Long đặt ra mục tiêu thu hút khách hàng mới tăng trưởng theo hằng năm, trong đó năm 2021 tăng trưởng 21.8% so với năm 2020, năm 2022 tăng trưởng 6.