CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định 1.1 Khái niệm Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn và sử dụng được trong một thời gian dài. Các tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể gọi là TSCĐ hữu hình, còn các tài sản chỉ tồn tại dưới hình thức giá trị được gọi là tài sản cố định vô hình. Theo quy định hiện nay, một tài sản được xác định nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. (2) Nguyên giá tài sản cố định được xác định một cách tin cậy.
(3) Có thời gian sử dụng trên năm. (4) Có giá trị theo quy định hiện hành Những tư liệu lao động không hội đủ tiêu chuẩn nêu trên được coi là công cụ, dụng cụ.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp. Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao và các đối tượng sử dụng TSCĐ. Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ.
Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử dụng một cách nhanh chóng. Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Sinh Viên Thực Tập: 3 Báo cáo Thực tập chuyên ngành GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ.3 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định TSCĐ phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sẵn sàng sử dụng.
Ngoài ra, TSCĐ còn được theo dõi theo giá trị còn lại. Giá trị còn lại của TSCĐ là nguyên giá sau khi trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản đó: GIÁ TRỊ CÒN LẠI = NGUYÊN GIÁ – GIÁ TRỊ HAO MÒN - Nguyên giá TSCĐ: Giá mua (giá hóa đơn, giá ghi trên hợp đồng,…) hoặc giá được xác định bởi các bên liên doanh cộng với các chi phí trước khi sử dụng ( lắp đặt, chạy thử,… ). - Giá trị hao mòn: Số tiền trích khấu hao đưa vào chi phí liên quan.1 Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết cấu TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, hay dùng để hỗ trợ sản xuất bao gồm: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc là TSCĐ loại máy móc , thiết bị sử dụng trong hoạt động kinh doanh như máy móc chuyên dung, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ… Loại 2: Máy móc, thiết bị gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dung, máy móc thiết bị công tác dây chuyền công nghệ và máy móc đơn lẻ. Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải… Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dung trong công tác quản lý như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt… Sinh Viên Thực Tập: 4 Báo cáo Thực tập chuyên ngành GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm như vườn cà phê, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn trâu, đàn bò… Loại 6: Các loại TSCĐ khác là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ hay có khả năng kiểm soát nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp bao gồm các loại: Chi phí về đất sử dụng Quyền phát hành Bản quyền, bằng sáng chế Nhãn hiệu hàng hóa Phần mềm máy vi tính Giấy phép và giấp phép nhượng quyền TSCĐ vô hình khác 1.2 Căn cứ vào mục đích và tình hình TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng TSCĐ chờ xử lý TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước.3 Căn cứ vào tính chất chất sở hữu TSCĐ tự có TSCĐ đi thuê 1.4 TSCĐ còn được phân loại theo nguồn vốn TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả 1.2 Tính giá tài sản cố định 1.1 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá = Giá mua thực + Các khoản thuế + CP phát sinh trước TSCĐ tế phải trả không hoàn lại khi đưa TS vào sử dụng Sinh Viên Thực Tập: 5 Báo cáo Thực tập chuyên ngành GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Giá mua thực tế phải trả: Giá mua không bao gồm thuế GTGT nếu DN kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tài sản mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Giá mua bao gồm thuế GTGT nếu DN kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Các khoản thuế không hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Chi phí phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng: chi phí vận chuyển, chi phí vận hành máy, lệ phí trước bạ… TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá = Giá mua trả ngay + Các khoản thuế + CP phát sinh trước TSCĐ không hoàn lại khi đưa TS vào sử dụng TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua với hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ… Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua với hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu hình là tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc là tự sản xuất. Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. TSCĐ hữu hình do đầu tư XDCB hình thành theo phương thức giao thầu: Sinh Viên Thực Tập: 6 Báo cáo Thực tập chuyên ngành GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu Là giá quyết toán công trình theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Đối với TSCĐ là súc vật làm việc và cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế để chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.
TSCĐ được cấp, được chuyển đến: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được chuyển đến… là giá trị còn lại trên sổ kế toán TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển…hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)… Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. TSCĐ được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… Nguyên giá TSCĐ được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dở, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ… 1.2 Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình Quyền sử dụng đất: Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài: là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, sang lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ…( không Sinh Viên Thực Tập: 7 Báo cáo Thực tập chuyên ngành GVHD: Nghiêm Phúc Hiếu bao gồm các khoản chi ra để xây dựng các công trình trên đất, hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp.