Luận Văn Tốt Nghiệp: Đồ Án Thiết Kế Nhà Làm Việc Văn Phòng Cơ Quan Kiểm Toán Nhà Nước

Luận văn kiến trúc: Thiết kế văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước. Nghiên cứu chuyên sâu về không gian làm việc hiệu quả, tiện nghi, đáp ứng tiêu chuẩn ngành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

207
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Văn Phòng Kiểm Toán Nhà Nước

Bài viết này trình bày đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước. Mục tiêu là tạo ra một không gian làm việc hiệu quả, tiện nghi và hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn của một cơ quan nhà nước. Kiến trúc văn phòng cơ quan nhà nước cần đảm bảo tính chuyên nghiệp, an ninh và tạo môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên. Đồ án này sẽ đi sâu vào các khía cạnh kiến trúc, kết cấu và thi công để đạt được mục tiêu trên. Từ khâu thiết kế kiến trúc văn phòng, đến việc lựa chọn vật liệu xây dựng, hệ thống điện nước, và giải pháp thông gió, ánh sáng, tất cả đều được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Giới thiệu công trình Vị trí và chức năng

Công trình là nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước, tọa lạc tại số 111, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chức năng chính là phục vụ cơ sở hạ tầng và khu văn phòng làm việc cho cơ quan Tổng Kiểm toán Nhà nước. Công trình cao 41,5m (tính từ cốt 0.00), gồm 10 tầng: tầng 1 (bếp, phòng ăn, gara), tầng 2 (phòng khách quốc tế, văn phòng làm việc), tầng 3-10 (khu văn phòng), tầng mái (bể nước). Chủ đầu tư là Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.

1.2. Mục tiêu đồ án Tiện nghi hiệu quả hiện đại

Mục tiêu của đồ án là thiết kế một văn phòng cơ quan nhà nước hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn về tiện nghi làm việc, an toàn và hiệu quả sử dụng năng lượng. Thiết kế nội thất văn phòng kiểm toán cần chú trọng đến tính bảo mật, không gian làm việc nhóm và cá nhân, cũng như các khu vực nghỉ ngơi thư giãn cho nhân viên.

II. Thách Thức Thiết Kế Văn Phòng Kiểm Toán Tiêu Chuẩn

Thiết kế văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước đặt ra nhiều thách thức. Yêu cầu về an ninh và bảo mật thông tin là yếu tố hàng đầu. Bên cạnh đó, tiêu chuẩn thiết kế văn phòng làm việc cần đảm bảo không gian làm việc thoải mái, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Việc tích hợp các công nghệ mới, đảm bảo tính bền vững và tiết kiệm năng lượng cũng là những thách thức quan trọng cần giải quyết.

2.1. An ninh và bảo mật thông tin Yếu tố then chốt

Thiết kế văn phòng kiểm toán cần chú trọng đặc biệt đến an ninh và bảo mật thông tin. Các giải pháp kiểm soát ra vào, hệ thống camera giám sát, và bảo mật dữ liệu cần được tích hợp một cách hiệu quả. Các phòng ban làm việc với tài liệu mật cần có không gian riêng biệt, được trang bị hệ thống bảo mật nghiêm ngặt.

2.2. Tiêu chuẩn thiết kế Công năng ánh sáng thông gió

Tiêu chuẩn thiết kế văn phòng làm việc phải tuân thủ các quy định của nhà nước về công năng, ánh sáng, thông gió và an toàn. Không gian làm việc cần được bố trí khoa học, đảm bảo sự riêng tư và tính linh hoạt. Ánh sáng trong thiết kế văn phòng cần được bố trí hợp lý, kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo để tạo môi trường làm việc thoải mái. Thoáng khí trong thiết kế văn phòng cũng là yếu tố quan trọng, giúp đảm bảo sức khỏe cho nhân viên.

2.3. Tiết kiệm năng lượng Vật liệu xây dựng văn phòng

Sử dụng vật liệu xây dựng văn phòng thân thiện với môi trường, có độ bền cao và khả năng cách âm, cách nhiệt tốt giúp tăng hiệu quả sử dụng năng lượng của tòa nhà. Cần có các giải pháp thu gom và tái chế nước mưa giúp sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước.

III. Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Nội Thất Văn Phòng

Đồ án đề xuất các giải pháp thiết kế kiến trúc và nội thất nhằm giải quyết các thách thức đặt ra. Giải pháp tập trung vào việc tối ưu hóa không gian, tạo môi trường làm việc sáng tạo và hiệu quả. Thiết kế nội thất văn phòng kiểm toán được chú trọng để tạo sự thoải mái, chuyên nghiệp và tăng cường sự tương tác giữa các nhân viên. Mặt bằng văn phòng cơ quan kiểm toán được bố trí khoa học, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng trong tương lai.

3.1. Tối ưu hóa không gian Bố trí mặt bằng khoa học

Mặt bằng văn phòng cơ quan kiểm toán cần được bố trí khoa học, đảm bảo sự liên kết giữa các phòng ban và tạo không gian làm việc thoải mái. Các khu vực làm việc nhóm, phòng họp, và khu vực nghỉ ngơi cần được phân bổ hợp lý. Sử dụng không gian mở để tăng tính tương tác và giao tiếp giữa các nhân viên.

3.2. Nội thất chuyên nghiệp Màu sắc vật liệu ánh sáng

Thiết kế nội thất văn phòng kiểm toán cần tạo sự chuyên nghiệp, sang trọng và thoải mái. Màu sắc nên được lựa chọn hài hòa, tạo cảm giác dễ chịu và tập trung. Vật liệu sử dụng cần đảm bảo tính bền vững, dễ bảo trì và thân thiện với môi trường. Ánh sáng trong thiết kế văn phòng cần được bố trí hợp lý, kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo để tạo môi trường làm việc tốt nhất.

3.3. Giải pháp thiết kế văn phòng hiện đại

Ứng dụng các giải pháp thiết kế văn phòng hiện đại giúp nâng cao hiệu quả làm việc và tạo môi trường làm việc năng động. Không gian làm việc mở, tích hợp công nghệ, khu vực làm việc nhóm và khu vực nghỉ ngơi riêng biệt.

IV. Ứng Dụng Tính Toán Kết Cấu Sàn Khung Trục

Đồ án tập trung vào tính toán kết cấu sàn tầng 3 và khung trục 5 để đảm bảo tính chịu lực và an toàn của công trình. Kết cấu văn phòng cơ quan nhà nước cần được thiết kế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo khả năng chịu tải trọng và các yếu tố ngoại lực. Sử dụng phần mềm chuyên dụng để mô phỏng và phân tích kết cấu, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu.

4.1. Tính toán sàn tầng 3 Tải trọng vật liệu kích thước

Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, vật liệu xây dựng) và hoạt tải (người, thiết bị). Lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, đảm bảo cường độ và độ bền. Xác định kích thước sàn phù hợp với yêu cầu kiến trúc và kết cấu.

4.2. Tính toán khung trục 5 Ổn định chịu lực biến dạng

Tính toán khả năng chịu lực của khung trục 5, đảm bảo ổn định dưới tác động của tải trọng và ngoại lực. Kiểm tra biến dạng của khung, đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép. Lựa chọn tiết diện cột và dầm phù hợp, đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định.

4.3. Thiết kế móng Điều kiện địa chất sức chịu tải

Xác định điều kiện địa chất công trình, sức chịu tải của đất nền. Thiết kế móng phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng của công trình. Đảm bảo móng có khả năng chịu lực và ổn định, tránh lún và các vấn đề khác.

V. Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm và Phần Thân Nhà

Đồ án đề xuất các biện pháp thi công phần ngầm và phần thân nhà, đảm bảo an toàn và chất lượng công trình. Lựa chọn phương pháp thi công phù hợp với điều kiện địa hình và địa chất. Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công, đảm bảo hoàn thành đúng thời gian quy định. Hệ thống điện nước văn phòng cần được thi công theo đúng thiết kế, đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng.

5.1. Thi công phần ngầm Cọc ép đào đất đổ bê tông

Lựa chọn phương pháp thi công cọc ép phù hợp với điều kiện địa chất. Thiết kế hố đào, đảm bảo an toàn và ổn định. Đổ bê tông móng, đảm bảo chất lượng và đúng quy trình. Quản lý chặt chẽ công tác an toàn lao động trong quá trình thi công.

5.2. Thi công phần thân Ván khuôn cột chống phân đoạn

Lựa chọn ván khuôn và cột chống phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Phân đoạn thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Kiểm tra và nghiệm thu công trình sau mỗi giai đoạn thi công.

5.3. Biện pháp kỹ thuật thi công

Biện pháp kỹ thuật thi công được thiết kế để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình. Quản lý chất lượng vật liệu, thiết bị, và công tác an toàn lao động trong quá trình thi công. Nghiệm thu công trình sau mỗi giai đoạn thi công.

VI. Kết Luận Đồ Án Thiết Kế Văn Phòng Kiểm Toán Hiệu Quả

Đồ án đã hoàn thành việc thiết kế nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước một cách toàn diện, từ kiến trúc, kết cấu đến thi công. Kết quả nghiên cứu cho thấy đồ án đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh, tiện nghi và hiệu quả sử dụng năng lượng. Đây là một đóng góp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiến trúc văn phòng cơ quan nhà nước.

6.1. Tổng kết kết quả Tiêu chuẩn tiện nghi hiệu quả

Đồ án đã đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh, tiện nghi và hiệu quả sử dụng năng lượng. Thiết kế không gian làm việc khoa học, tạo môi trường làm việc thoải mái và tăng cường sự tương tác giữa các nhân viên. Sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và các giải pháp tiết kiệm năng lượng.

6.2. Hướng phát triển Ứng dụng công nghệ bền vững

Trong tương lai, có thể ứng dụng các công nghệ mới vào thiết kế văn phòng, như hệ thống quản lý tòa nhà thông minh, hệ thống điều khiển ánh sáng và nhiệt độ tự động. Chú trọng đến tính bền vững của công trình, sử dụng các vật liệu tái chế và các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Thiết kế văn phòng xanh là một xu hướng quan trọng cần được quan tâm.

12/05/2025
Luận văn tốt nghiệp đồ án tốt nghiệp ngành kiến trúc nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 1.1 - LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.1-Phương án lựa chọn giải pháp kết cấu 1.1- Phương án sàn Ta xét các phương án thiết kế sàn như sau: a- Sàn sườn toàn khối Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu và không gian sử dụng. b- Sàn ô cờ Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2 (m). Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên phát huy được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và cần có không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ.

Nhược điểm: Không tiết kiệm vật liệu, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng cho dầm. c- Sàn không dầm (sàn nấm) Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột.nuoc Luan van (Luan.nuoc - Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình; - Dễ phân chia không gian; - Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa 6  8 (m).

Nhược điểm: - Tính toán phức tạp. - Chiều dày bản sàn cần phải lớn, với công trình này có khẩu độ nhỏ nên không tiết kiệm vật liệu. * Kết luận: Căn cứ vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình; - Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên. Ta lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.2- Hệ kết cấu chịu lực Nhà có 10 tầng với lõi thang máy cho một đơn nguyên.

Như vậy có 2 phương án hệ kết cấu chịu lực có thể áp dụng cho công trình: a- Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết lại thành hệ không gian gọi là lõi cứng. Loại kết cấu này có khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng. Tuy nhiên, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra không gian rộng. b- Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.

Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa lớn.

Thường trong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột, dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc.nuoc Luan van (Luan.nuoc Hệ kết cấu khung - giằng cho thấy là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế cho vùng có động đất  cấp 7. * Kết luận: Qua xem xét đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm công trình và yêu cầu kiến trúc, em chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấu khung - giằng với vách được bố trí là các thang máy và cầu thang bộ.2-Phương pháp tính toán hệ kết cấu a, - Sơ đồ tính Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp.

Như vậy với cách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi) hai chiều (phẳng). Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối liên kết với lõi thang máy và các cột. b, Tải trọng: - Tải trọng đứng Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái.

Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các vách ngăn, thiết bị … đều qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn. - Tải trọng ngang Tải trọng gió và tải trọng động đất được tính toán qui về tác dụng tại các mức sàn c, Nội lực Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng chương trình tính toán kết cấu SAP2000. Đây là một chương trình tính toán kết cấu rất mạnh hiện nay. Chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn, sơ đồ đàn hồi.

Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng.nuoc Luan van (Luan.3-Lựa chọn kích thước các cấu kiện chính a-Sàn Lựa chọn chiều dày bản sàn (lấy chiều dày lớn nhất của bản) chung cho tất cả các ô sàn. Ô sàn lớn nhất có kích thước: 4,8  8,4 (m). D Công thức xác định chiều dày của sàn : hb  .l m 𝑙2 8,4 Xét tỉ số : = = 1,75 𝑙1 4,8 Vậy ô bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh. Chiều dày bản sàn đượcxác định theo công thức : D hb  .l ( l: cạnh ngắn theo phương chịu lực) m Với bản kê 4 cạnh có m= 40 50 chọn m= 45 D= 0.4 chọn D= 1,2 Vậy ta có hb = (1,2*4800)/45 = 120 mm = 12,0 cm Theo điều kiện an toàn đảm bảo cho sàn và tiện cho tính toán ta chọn tất cả các bản sàn có chiều dầy là: hb = 12 (cm).

b- Dầm chính Dầm chính có tác dụng chịu lực chính trong kết cấu, tiết diện được chọn như sau: 1 - Chiều cao: hc = .lnhịp (md = 812) md Ta lấy nhịp lớn nhất của công trình là 8.  8 12  Chọn chiều cao tiết diện của dầm chính hc = 65 (cm). - Chiều rộng dầm: bc = (0,3  0,5). Chọn bề rộng dầm chính bc = 25 (cm) Vậy tiết diện Dầm chính khung chọn 2565 (cm).

c-Dầm phụ Dầm phụ gác lên dầm chính do đó tiết diện của dầm phụ có tiết diện là 1 - Chiều cao: hp = .lnhịp (md = 1220) md 19 (Luan.nuoc Luan van (Luan.nuoc Ta lấy nhịp lớn nhất của công trình là 5,6(m).  12 20  Chọn chiều cao tiết diện dầm phụ là: hp = 35 (cm), khi đó: bp = (0,3  0,5). - Chọn bề rộng dầm phụ bp = 22 (cm). Vậy tiết diện dầm phụ: h  b = 22  35 (cm).

d-Cột khung trục 5 n.k Diện tích tiết diện cột sơ bộ xác định theo công thức: Fc  Rb n: Số sàn trên mặt cắt q: Tổng tải trọng 800  1200(kG/m2) k: hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen tác dụng lên cột.2 Rb: Cường độ chịu nén của bê tông với bê tông B25, Rb =14,5MPa = 145 (kG/cm2) a1  a2 l1 S x (đối với cột biên); 2 2 a1  a2 l1  l2 S x (đối với cột giữa). 2 2 + Với cột biên: a1+a2 l1 4,5+4,5 6,5 10.1,2 x = x = Fc = = 1613,1(cm2 2 2 2 2 145 20 (Luan.nuoc Luan van (Luan.nuoc DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT BIÊN Kết hợp yêu cầu kiến trúc chọn sơ bộ tiết diện các cột như sau: Tầng 1, 2, 3 Tiết diện cột: bxh = 40x60 cm = 2400cm2 Tầng 4, 5, 6,7 Tiết diện cột: bxh = 40x50 cm = 2000 cm2 Tầng 8, 9,10 Tiết diện cột: bxh = 30x40 cm = 1200 cm2 l * Kiểm tra ổn định của cột :   0  0  31 b - Cột coi như ngàm vào sàn, chiều dài làm việc của cột l0 =0,7 H Tầng 1 - 10 : H = 370cm l0 = 0,7x370= 259cm   = 259/30 = 8,6< 0 + Với cột giữa 21 (Luan.nuoc Luan van (Luan. = 25m2 = 250000(cm2) 2 2 2 2 10𝑥0,12𝑥250000𝑥1,2 𝐹𝑐 = = 2482,1(𝑐𝑚2) 145 Kết hợp yêu cầu kiến trúc chọn sơ bộ tiết diện các cột như sau: Tầng 1, 2, 3 Tiết diện cột: bxh = 40x70 cm = 2800cm2 Tầng 4, 5, 6,7 Tiết diện cột: bxh = 40x60 cm = 2400 cm2 Tầng 8, 9,10 Tiết diện cột: bxh = 40x50 cm = 2000 cm2 DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT GIỮA l Điều kiện để kiểm tra ổn định của cột:   0  0  31 b Cột coi như ngàm vào sàn, chiều dài làm việc của cột l0 =0,7 H Tầng 1 - 10 : H = 370cm  l0 = 259cm   = 259/30 = 8,6 < 0 22 (Luan.nuoc Luan van (Luan.2-TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN SÀN TẦNG 3 2.1- Tải trọng tác dụng Khi tính tải trọng tác dụng lên sàn quy phạm cho phép được bỏ qua tải trọng gió. a- Tĩnh tải - Cấu tạo sàn phòng khách, hành lang, phòng làm việc Bảng 2.1: Tĩnh tải sàn phòng khách, hành lang, phòng làm việc  gtc gtt STT Lớp vật liệu  (m) 2 N (kN/m3) (kN/m ) (kN/m2) 1 Gạch lát 0,02 20 0,4 1,1 0,44 2 Vữa lót 0,005 18 0,27 1,3 0,351 3 Bản BTCT 0,12 25 3 1,1 3,3 4 Vữa trát trần 0,015 18 0,27 1,3 0,351 Tổng 3,94 4,442 - Cấu tạo sàn WC Bảng 2.2: Tĩnh tải sàn phòng vệ sinh d  gtc gtt STT Cấu tạo sàn 2 N (m) (kN/m3) (kN/m ) (kN/m2) Gạch lát chống trơn: 1 0,01 18 0,18 1,1 0,198 20020010 2 Vữa lót 0,15 18 0,27 1,3 0,351 3 Bản sàn 0,12 25 3 1,1 3,3 4 Vữa trát trần 0,015 18 0,27 1,3 0,351 5 Bêtông chống thấm 0,02 25 0,5 1,1 0,55 Tổng cộng 4,22 4,75 b- Hoạt tải Dựa theo TCVN 2737 - 1995 ta có các hoạt tải sau: 23 (Luan.nuoc Luan van (Luan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ