Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thị trường giày dép toàn cầu chịu nhiều biến động mạnh mẽ do đại dịch COVID-19, sản lượng sản xuất toàn cầu năm 2020 đã sụt giảm 15,8% xuống còn 20,5 tỷ đôi. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn khẳng định vị thế xuất khẩu vững chắc với 1,233 tỷ đôi, chiếm 10,2% tổng thị phần xuất khẩu thế giới. Hoạt động phân phối và quản trị logistics nội địa đóng vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và biên lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất - gia công da giày xuất khẩu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực trạng chi phí logistics tăng cao, sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và áp lực tối ưu hóa mạng lưới lưu thông hàng hóa tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và vận hành dòng phân phối tại Công ty TNHH Vagabond Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2021, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp đột phá nhằm hoàn thiện mạng lưới phân phối đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của Phòng Khai thác Vận hành và hệ thống kho bãi tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng tỉnh Bình Dương trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến hết năm 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí bán hàng vốn đang gia tăng 36,63%, đồng thời nâng cao hiệu suất khai thác tổng diện tích 1.630 m2 kho bãi, tạo đòn bẩy duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng 56,23% trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị kênh phân phối kinh điển của Philip Kotler và Giáo sư Trương Đình Chiến, tập trung giải quyết ba mâu thuẫn cố hữu giữa sản xuất và tiêu dùng: mâu thuẫn về khối lượng sản phẩm, mâu thuẫn về không gian địa lý và mâu thuẫn về khoảng cách thời gian. Mô hình Hệ thống phân phối liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS) được lựa chọn làm nền tảng cốt lõi để nghiên cứu mức độ tích hợp và quyền kiểm soát giữa nhà sản xuất với các thành viên trung gian.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung lý thuyết logistics phân phối hiện đại theo Szymcoty và Kadłubek (2019), phân tích sâu năm dòng chảy cơ bản trong kênh gồm: dòng sản phẩm vật chất, dòng quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng thông tin và dòng xúc tiến thương mại. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: trung gian thương mại, chi phí logistics phân phối, độ bao phủ thị trường và hệ số quay vòng hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo đánh giá KPI vận hành nội bộ giai đoạn 2020 - 2021 của Công ty TNHH Vagabond Việt Nam kết hợp số liệu từ niên giám World Footwear Yearbook.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 204 nhân sự khối gián tiếp cùng 200 công nhân kỹ thuật và 100% dữ liệu giao dịch xuất nhập kho trong suốt 24 tháng khảo sát. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số ngẫu nhiên khi phân tích một doanh nghiệp đầu ngành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian kết hợp ma trận SWOT là nhằm lượng hóa chính xác các biến động về doanh thu, chi phí, chỉ tiêu luân chuyển kho bãi và xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa quy trình vận hành với hiệu quả tài chính. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh của Vagabond Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc trong năm 2021 với doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 56,23% (tăng thêm 410.732 triệu đồng so với năm 2020). Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt 334.513 triệu đồng, tăng 39,24% so với mức 240.902 triệu đồng của năm 2020.

Thứ hai, giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 52,44% (từ 358.000 triệu đồng lên 546.000 triệu đồng) và chi phí bán hàng tăng 36,63% (tăng 16.502 triệu đồng). Sự gia tăng này phản ánh áp lực trực tiếp từ lạm phát nguyên vật liệu da thuộc nhập khẩu và sự leo thang của cước vận tải đường biển quốc tế trong thời kỳ dịch bệnh.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức phân phối sở hữu quy mô nhân lực vững chắc với 76 nhân sự thuộc Phòng Khai thác Vận hành (chiếm tỷ trọng 37,3% trên tổng số 204 nhân viên), kết hợp hệ thống cơ sở hạ tầng gồm kho Hóc Môn diện tích 1.215 m2 và kho ngoại quan Sóng Thần diện tích 415 m2 được trang bị xe nâng tầm cao và kệ chứa đa tầng tiêu chuẩn.

Thứ tư, công ty đã triển khai thành công chiến lược phân phối chọn lọc kết hợp phân phối độc quyền cho các dòng sản phẩm giày da và phụ kiện da cao cấp (bóp ví, thắt lưng, túi xách), giúp duy trì thị phần ổn định tại các trung tâm thương mại lớn trong nước và đáp ứng kịp thời các đơn hàng xuất khẩu đi châu Âu.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng 2.1 về cơ cấu nhân sự và Bảng 2.2 về kết quả sản xuất kinh doanh, giúp làm nổi bật mối tương quan giữa quy mô bộ máy với tốc độ luân chuyển hàng hóa. Khi quan sát biểu đồ biến động chi phí, có thể thấy chi phí tài chính tăng 25,33% và chi phí bán hàng tăng 36,63% là hệ quả tất yếu của việc mở rộng ngành hàng da thuộc và tăng chiết khấu thương mại để hỗ trợ các đại lý trung gian.

So với mức sụt giảm 15,8% của toàn ngành giày dép thế giới năm 2020, Vagabond Việt Nam đã duy trì chuỗi cung ứng thông suốt nhờ việc khai thác tối đa lợi thế của kho ngoại quan Sóng Thần. Vị trí kho chiến lược này đã rút ngắn 40% thời gian làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu. Ý nghĩa thực tiễn từ kết quả này khẳng định: việc xây dựng hệ thống kênh phân phối liên kết dọc chặt chẽ chính là lá chắn hữu hiệu giúp doanh nghiệp gia công vượt qua các cú sốc gián đoạn logistics toàn cầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng lực phân phối của doanh nghiệp trong giai đoạn 2023 - 2025:

  1. Triển khai hệ thống quản trị kho WMS và quản lý vận tải TMS tự động: Ban Giám đốc cùng Phòng Công nghệ thông tin phối hợp với Phòng Khai thác Vận hành số hóa 100% dữ liệu xuất nhập tồn bằng mã vạch định danh. Mục tiêu cắt giảm 15% chi phí logistics phân phối và giảm thời gian xử lý đơn hàng xuống dưới 4 giờ, hoàn thành trong Quý 2/2023.
  2. Chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn và chính sách hỗ trợ đại lý trung gian: Phòng Chuỗi cung ứng phối hợp cùng Phòng Sales & Marketing tái cấu trúc mạng lưới nhà bán buôn, ban hành chính sách thưởng doanh số định kỳ và hỗ trợ đào tạo trưng bày sản phẩm. Target metric hướng tới nâng tỷ lệ giao hàng đúng hạn đủ số lượng (OTIF) từ 92% lên 98% vào cuối năm 2023.
  3. Mở rộng diện tích và nâng cấp hạ tầng kho trung chuyển Sóng Thần: Phòng Khai thác Vận hành tiến hành đầu tư lắp đặt hệ thống kệ chứa hàng tự động Drive-in Racking và bổ sung 02 xe nâng điện tầm cao. Mục tiêu gia tăng 30% dung tích chứa hàng tại kho ngoại quan Bình Dương trong giai đoạn 2023 - 2024.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ 76 nhân sự Phòng Vận hành: Phòng Nhân sự chủ trì tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng và kiểm soát chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2015. Mục tiêu hạ tỷ lệ hàng lỗi, hàng thu hồi trong quá trình giao nhận xuống dưới mức 1,2% tổng sản lượng phân phối, thực hiện định kỳ hàng quý đến năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp da giày: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về mô hình vận hành phân phối thực tế của một doanh nghiệp có 13 năm kinh nghiệm tại Việt Nam, giúp hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát giá vốn hàng bán hiệu quả.
  • Nhà quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng: Tìm thấy các phương án thực tế trong việc thiết kế sơ đồ kho bãi 1.630 m2, quy trình kiểm soát hàng trả về và phương pháp tích hợp kho ngoại quan vào dòng phân phối quốc tế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Logistics: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với bộ dữ liệu khảo sát 24 tháng chi tiết, phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu mô hình VMS và phân tích định lượng hiệu quả phân phối.
  • Chuyên viên tư vấn và phân tích chính sách thương mại ngành dệt may - da giày: Nắm bắt dữ liệu tăng trưởng xuất khẩu 10,2% thị phần của Việt Nam để xây dựng báo cáo ngành và tham mưu các giải pháp phát triển logistics vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình phân phối chủ đạo mà Vagabond Việt Nam áp dụng là gì?
Doanh nghiệp áp dụng kết hợp mô hình Hệ thống phân phối liên kết dọc (VMS) và chiến lược phân phối chọn lọc. Mô hình này cho phép công ty kiểm soát chặt chẽ 100% quy trình từ nhà máy sản xuất đến hệ thống cửa hàng đại lý và sàn thương mại điện tử, bảo đảm tính đồng nhất về giá cả, dịch vụ và hình ảnh thương hiệu da cao cấp trên thị trường.

Tại sao chi phí bán hàng của công ty năm 2021 lại gia tăng 36,63%?
Mức tăng 16.502 triệu đồng chi phí bán hàng xuất phát từ hai nguyên nhân chính: doanh nghiệp mở rộng phân phối các dòng sản phẩm mới như ví da, thắt lưng, túi xách; đồng thời chi phí vận tải, tiếp thị và chính sách chiết khấu hoa hồng cho các thành viên kênh được tăng cường nhằm kích cầu sau giãn cách xã hội.

Hạ tầng kho bãi của Vagabond đáp ứng yêu cầu phân phối ra sao?
Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kho đồng bộ gồm kho Hóc Môn 1.215 m2 phục vụ lưu trữ, phân phối nội địa và kho ngoại quan Sóng Thần 415 m2 chuyên trách hàng xuất nhập khẩu. Hệ thống được trang bị đầy đủ xe nâng máy, xe nâng tầm cao và kệ pallet chuyên dụng, bảo đảm luân chuyển an toàn cho hàng triệu sản phẩm mỗi năm.

Quy mô nhân sự ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả phân phối của doanh nghiệp?
Với 76 nhân sự chuyên trách tại Phòng Vận hành (chiếm 37,3% tổng lao động gián tiếp) và trên 70% nhân sự có trình độ đại học trở lên, bộ máy nhân sự giúp doanh nghiệp thực hiện chuẩn xác các khâu từ mua hàng, lưu kho, xuất khẩu đến xử lý đơn hàng, giữ vững tỷ lệ tăng trưởng doanh thu 56,23%.

Luận văn đóng góp giải pháp gì để giảm thiểu rủi ro đứt gãy logistics?
Luận văn đề xuất số hóa toàn diện quy trình bằng phần mềm WMS/TMS, tái cấu trúc mạng lưới nhà cung ứng nguyên phụ liệu và tối ưu hóa vai trò đệm của kho ngoại quan Sóng Thần. Giải pháp này giúp doanh nghiệp giảm 15% chi phí logistics và nâng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn lên 98%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị logistics phân phối và mô hình liên kết dọc VMS trong ngành sản xuất gia công da giày thời trang.
  • Đánh giá định lượng chuyên sâu thực trạng kinh doanh của Vagabond Việt Nam với mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng 56,23% và lợi nhuận sau thuế đạt 334.513 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt vận hành gồm chi phí bán hàng tăng 36,63% và giá vốn hàng bán tăng 52,44% do tác động từ biến động thị trường toàn cầu.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản trị khả thi, có lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2023 đến năm 2025 với các chỉ số đo lường định lượng cụ thể.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của việc kết hợp kho ngoại quan Sóng Thần vào mạng lưới phân phối nhằm tạo lợi thế cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Đề tài là công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận học thuật và số liệu thực chứng tại doanh nghiệp đầu ngành. Để tiếp tục hoàn thiện chuỗi giá trị phân phối, doanh nghiệp cần khẩn trương bắt tay vào triển khai lộ trình chuyển đổi số quản trị kho bãi trong giai đoạn 2023 - 2025. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và đề xuất trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị của mình.