CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VE HỢP DONG DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG LĨNH VỰC VAN TAI HÀNG HÓA VÀ PHÁP LUAT VỀ HỢP DONG DỊCH VU LOGISTICS TRONG LĨNH VỰC VAN TAI HANG HOA ll. Kháiquátvề hợp dong dich vu bgistics trong lĩnh vực vận tai hàng hóa 1. Khái iệm và đặc điểm cña dich vụ logistics trong linh vực van tai hang hóa Thuật ngữ “logistics” có nguồn gốc tử tiếng Hi Lạp cổ - “logistikos”, nghĩa là “kí năng tính toán”. Thuật ngữ này gan với từ “logic”, nghĩa là sự tính toán, lời hùng biện hoặc điễn thuyết hợp 1í".
Ban đầu, thuật ngữ “logistics” được sử dụng trong lĩnh vực quan sự, với ý nghĩa là “hậu cân” hay “tiép van”. No có nguôn gốc từ “Logistique” trong tiêng Pháp va bat đầu được dùng ở Anh từ thé ky thứ XIX. Trải qua dòng chay của lịch sử, logistics đã được ứng dụng rông rãi và hiệu quả trong cả quân đội lấn kinh doanh Đền nay, logistics được đánh giá là công cu hữu hiệu mang lại hiệu qua kinh té cho doanh nghiệp cũng như sức mạnh cho toàn bô nền kinh té. Cùng với qua trình phat trién, logistics đã được chuyên mén hóa va phát trién trở thành một ngành: dich vụ đóng vai trò rất quan trong trong giao thương quốc tê.
Logistics đã dân trở thênh tâm điểm cho rất nhiều cuộc nghiên cứu khảo sát trong nhiều lính vực và ở mọi quốc gia trénthé giới. Chính vi thê, khái niém logistics cũng hết sức da dang va phong, phú, tùy thuộc và ngành nghề và mục đích nghiên cứu. Trên thê giới, dich vu logistics đã trở nên rat phô biên Do tâm quan trọng đặc biệt của logistics nên có nhiều tổ chức, tác giả tham gia nghiên cứu và đưa ra nhiều. định nghĩa khác nhau, cho dén nay vẫn chưa có khái niém thông nhật.
Năm 1988, Hội dong quản tri logistics Hoa Ky (LAC — The US. Logistics Administration Council) quan niém “Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hién và lgểm soát dòng di chuyên và luni kho những nguyên vật liệu thô của hàng hóa rong quá trình những hàng hóa thành phẩm và những thông tin có liên quan từ khẩu mua sắm nguyên vật liệu cho đền khi được tiêu ding. với muc đích thôa man yêu cầu của người tiêu dừng”. 5 + Bùi Ngọc Cường (2008), Phaip luật về địch vu logistics ở Việt Nam, Tap chi Luithoc, ,số 5.
Lambert (1998), Floxdermentals of logistics , Mc Grav — Hill. ,tr 4 Chủ tịch hoc viện Nghiên cứu Logistics Georgia, Hoa Ky, ông Edward Frazelle thi cho rang “Logistics là quả trình hau chuyên của vật ke thông tin và tién tệ từ người cung ứng đến người tiêu đìng cuối cùng ”.Š Theo quan điểm của GS.TS Đoàn Thị Hong Vân: “Logistics là quá trình tối tai hóa các hoạt đông vẫn chuyên và dự trữ hàng hỏa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thu cuỗi cùng thông qua hàng loat các hoat động kinh tế". ” Theo quan điểm này, logistics được mô tả là các hoạt động (dich vụ) liên quan đên hậu cân và van chuyên, bao gồm các công việc liên quan dén cung ứng, vận tải, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phối, hai quan. Logistics 1a tập hợp các hoạt đông của nhiéu ngành nghệ, công đoan trong một quy trinh hoàn chỉnh.
Tại ky hop thứ 7, Khoa XI, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Viet Nam ngày 14/06/2005 đã thông qua Luật Thuong mại 2005, trong đó có quy định cu thể khái niém dich vu logistics tại Điêu 233 ~ Muc 4 ~ Chương VI của Luật Thương mại năm 2005 như sau: “Dich vu logistics là hoạt đồng thương mai, theo đỏ thương nhân tô chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhân hang vấn chuyển, lu khó, lưu bất, làm thủ tue hãi quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vẫn khách hàng đóng gói bao bì, ghi mã kj hiệu giao hàng hoặc các dich vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo théa thuận với khách hàng dé hưởng thủ lao”. Có thé thay, theo quy định của pháp luật Việt Nam thi khái niém dich vụ logistics vừa mang tính hẹp, vừa mang tính mỡ. Bởi vì, cách thức quy định mang tinh liệt kê đôi với dich vụ logistics, cụ thể là chi được thực hiện theo các công đoạn, đó là nhan hàng, vận chuyên, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hai quan, các thủ tục giây tờ khác, tư vân khách hang, đóng gói bao bi, ghi ky mã hiệu, giao hàng hoặc các dich vụ khác có liên quan đến hang hóa theo thỏa thuận với khách hàng dé hưởng thi lao. Chính vì vậy, những hoạt động không thuộc các hoạt động nêu trên tat yêu không phải là hoạt động của dich vụ logistic.
Điều này phân nao mang tính hạn chê. Tuy nhiên, khái niém này cũng mang yêu tô mở khi trong khái niém dich vụ logistics quy. định “các dich vụ khác có liền quan đến hàng hóa theo théa thuận với khách hang để hướng thủ lao”. Do đó, khi nhimg hoạt động chưa được pháp luật ghi nhận van có ° Edtmud Frazelle (2003), Sigply Chain Srategy, Logistics Management Library, tr_6 ? Doan Thi Hong Vin (2003), Logistics——.
Nimg vấn để cơ ban, Nb Lao động — Xã hội, Hà Nội. 10 thể là hoạt động trong dich vụ logistics nếu liên quan đến hang hóa theo thỏa thuận. với khách hang dé hưởng thi lao. Từ các khái niém với các cách thức tiếp cân nôi dung khác nhau và qua phân tích ở trên, có thé thay một điểm chung của các khái niệm nêu trên là đều đề cập dich vụ logistics chính là hoat động quản ly dong lưu chuyên của nguyên vật liêu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm va phân phối tới tay người tiêu dùng Mục đích nhằm giảm tôi đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với mét thời gian ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liêu phục vu sản xuat cũng nhu phân phối hang hóa một cách kip thoi.
Từ nhận định trên, theo quan điểm của tác giả: Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết với thau được thực biện một cách khoa học và có hệ thông qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tô chức, quảnlý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện các hoạt động bao gồm các công việc liên quan đến cung ứng, van tai, theo đối sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phôi, hai quan. Do đó, logistics là quá trình liên quan tới nhiều hoạt đông kinh tê khác nhau, từ xây dung chiên lược cho đền các hoạt động chỉ tiết, cụ thé dé tực hiện chiên lược Đối với khái niệm vận tai, đây là quá trình tác động lực vào các vật thé dé dich chuyển vật thé nào đó từ vị trí này đến vi trí khác. Van tải gắn liên với nhu cau sinh hoạt, sản xuất hàng ngày của con người. Trước tiên, van tải thường gắn liên với các hoạt động khuân vác, gánh, nâng.
của con người trong xã hội nguyênthủy. Sau này khi hình thái kính tế trở nên phức tap hơn thì các hinh thức vận téi ngày càng được cải tiên và đa dang hoa. Va theo thời gian, dan hinh thành các dich vụ vận tai: vận tải đường bô, vận tải đường sắt, van tả: đường hàng không vận tải đường biến, vận tải đường thủy nội địa, vận tải đa phương thức. Từ định nghĩa về dich vu logistics và vận tải, tác giả đưa ra khái tiệm dịch vu logistics liên quan đến vận tải nhu sau: Dich vụ logistics liên quan đến vận tải là một trong những bộ phân của hoạt động logistics kinh doanh bao gồm quá trình công việc từ lựa chon phương thức và phương tiên van tai, đền việc lap kê hoach xép hang và lập kế hoạch lịch trình.
Từ đó thiết lập mang lưới van chuyên hàng hóa rông rãi, tiết kiệm thời gian, tân dung được tính kinh tê nho quy mô của logistics, tăng hiệu quả hoạt động và tính linh hoạt trong quá trinh vận chuyên 11 Trong quá trình nghiên cứu cũng nhur qua các khái niêm đã đề cap ở trên có thé rhận thay hoạt đông logistics liên quan đến van tai có một sô đặc điểm sau: - LogisRics liên quan đền vận tải có chức năng hỗ trợ các hoạt động vận tải của doanh nghiệp: đặc điểm này thé hiện ở chỗ nó tôn tại chỉ dé cung cấp sự hỗ trợ cho các bô phan khác của doanh nghiệp. Logistics liên quan đền van tải hỗ trợ cho quá trình vận chuyển và cung ứng sản phẩm từ người sản xuất sang người tiêu dùng và trên thực tế, các hoạt động trong quá trinh logistics liên quan dén vận tải được liên kết với nhau. Một doanh nghiệp có thể kết hợp riêng yêu tổ logistics liên quan đến vận tai tùy theo cap độ yêu câu của doanh nghiệp minh Quá trình vận chuyên được logistics hỗ trợ thông qua quan lý sự di chuyển nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm ra thị trường, Marketing được logistics hỗ trợ thông qua quản ly việc di chuyên và lưu trữ hàng thành phẩm. Logistics liên quan dén vận tải hỗ tro sản xuất và marketing thông qua quản lý việc di chuyển có thé sẽ dan đền yêu câu phải đào tạo nguôn nhân lực, đảm bao phương tiện vận chuyển.
hay bat kỳ một yêu tổ nao khác nita của logistics vận tải. - Logistics trong lĩnh vực vận tải hàng hóa là sự phát triển của dich vụ van tải giao nhận ở trình dé cao và hoàn thiện: Qua các giai đoạn phát triển, logistics đã lam cho khái niém van tai giao nhận truyền thông ngày càng đa dang và phong phú thêm Từ chỗ thay mặt khách hàng để thực biện các công việc đơn lẻ, tách biệt như: thuê tàu lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tá chế hang, làm thủ tục thông quan. cho tới cung cập tron gói một dich vụ vận chuyển “từ kho đền kho” (Door to door) đúng nơi đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng, Từ chỗ đóng vai trò là đại lý, người ủy thác trở thành một bên chính trong các hoạt động giao rhận vân tải với khách hàng, chiu trách nhiém trước các nguồn luật điều chỉnh đối với những hành vi của minh Không phải nlnư trước kia chỉ cần vài ba chiếc xe tải, một vài kho chứa hàng. là có thể triển khai cung cấp dịch vụ vận tải giao nhân cho khách hang Rõ ràng dich vụ vận tải giao nhận không còn đơn thuân như trước ma được phét triển ở trình độ cao với day tính phức tạp.
N gười giao nhận vận tải đã trở thành người cung cap dich vu logistics (Logistics Service Provider).