MỞ ĐẦU 1. TỔNG QUAN Nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng của tổ chức, của doanh nghiệp, là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. “Việc thuê những nhân viên tốt với chất lƣợng cao sẽ làm tăng sự ổn định, khả năng cạnh tranh, sự thành công của công ty” (Wang & Kleiner, 2004). Việc tuyển dụng đƣợc ngƣời tài đã khó, làm sao giữ đƣợc họ ở lại gắn bó và phát triển cùng doanh nghiệp càng khó hơn, đó luôn là mối quan tâm của những nhà quản lý doanh nghiệp.
Nền kinh tế thế giới nói chung và Việt nam nói riêng đang bị tác động của tình hình khủng hoảng tài chính vừa qua. Doanh nghiệp sau khủng hoảng sẽ đối mặt với những thách thức trong việc tuyển dụng, bố trí, sắp xếp lại lực lƣợng lao động. Vấn đề quản trị nhân sự, tuyển dụng và đào tạo nhân sự tài năng là một trong những yếu tố quan trọng giúp Việt Nam và các nƣớc trong khu vực phát triển kinh tế sau khủng hoảng. Từ khi gia nhập WTO năm 2006, doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội học hỏi, giao lƣu kinh tế với các nƣớc, ngƣời lao động có nhiều cơ hội lựa chọn hơn để làm việc ở các doanh nghiệp có khả năng thoả mãn nhu cầu của họ tuỳ theo quan điểm của mỗi ngƣời.
Do đó các doanh nghiệp Việt Nam gặp không ít khó khăn trong quá trình cạnh tranh về mọi mặt mà trong đó cạnh tranh về nhân sự giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các công ty nƣớc ngoài và giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau là điều không thể tránh khỏi, điều này là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình tuyển dụng và giữ nhân viên. “Dự báo trong năm 2012 nhu cầu nhân lực của các công ty sẽ tăng khoảng 20-30%. Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đang đầu tƣ ngân sách cho hoạt động nhân sự, trong đó mức tăng kỷ lục đƣợc tiết lộ là 120%”. VẤN ĐỀ NHÂN SỰ CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY NGUYÊN VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG Tây Nguyên là khu vực có nhiều tiềm năng về phát triển thủy điện, công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản, khoáng sản và phát triển du lịch.
Tuy nhiên nguồn nhân lực phục vụ kinh tế xã hội còn nhiều bất cập, trình độ học vấn, dân trí còn thấp so với bình quân chung cả nƣớc. “Năm 2010, số cán bộ có trình độ đại học trở lên khu vực Tây Nguyên là 97122 ngƣời (chiếm 2. Lao động chƣa qua đào tạo chuyên môn, kỹ thuật là 3.1 triệu ngƣời (chiếm 90. Việc mất cân đối đó khiến nguồn nhân lực của vùng Tây Nguyên luôn rơi vào tình trạng phát triển không bền vững” (Từ Lƣơng, 2010) Để giải quyết vấn đề nhân lực cho 5 tỉnh Tây Nguyên gồm: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kontum, ngày 18/11/2010, Phó Thủ tƣớng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì “Hội nghị quy hoạch phát triển nhân lực các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011-2020” tại thành phố Buôn Ma Thuột.
Phó Thủ tƣớng đề nghị 5 tỉnh Tây Nguyên: “Sớm làm rõ những đặc thù về nhân lực của mình, những yêu cầu về sử dụng nguồn lao động, khảo sát để có quy hoạch cụ thể, đồng bộ về phát triển nguồn nhân lực, với mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải pháp khả thi nhằm tạo ra một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, đạo đức nghề nghiệp và kỷ luật lao động, thống nhất cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút nhân lực” (Từ Lƣơng, 2010) Đà Lạt là một thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng có nền kinh tế chủ yếu là hoạt động du lịch - dịch vụ nên cần nhiều nhu cầu về nhân lực. Năm 2010, Đà Lạt đã đƣợc quyết định công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Lâm Đồng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội cũng sẽ đƣợc đầu tƣ. Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2011 của thành phố Đà Lạt nêu rõ: “Tốc độ tăng trƣởng kinh tế 17%, cơ cấu kinh tế ngành du lịch-dịch vụ 74.1%, công nghiệp-xây dựng 15. Xây dựng và thực hiện kế 3 hoạch phát triển du lịch chất lƣợng cao năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 để triển khai đạt kết quả; duy trì hoạt động tƣ vấn, giới thiệu việc làm; phối hợp mở các phiên giao dịch việc làm thu hút ngƣời lao động đạt kết quả” (HĐND Thành phố Đà Lạt, 2010) Đây là điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển về kinh tế - du lịch cho thành phố Đà Lạt.
Tuy nhiên với nhiệm vụ phát triển kinh tế trong tƣơng lai, để đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh và nguồn vốn đầu tƣ, các doanh nghiệp tại Đà Lạt cũng không tránh khỏi những thách thức trong việc quản lý nguồn nhân lực. Thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp không tuyển đƣợc lao động nhƣng song song đó, số ngƣời thất nghiệp vẫn liên tục gia tăng. Nguyên nhân một phần do ngƣời lao động không đáp ứng đƣợc yêu cầu của doanh nghiệp, phần khác bản thân ngƣời lao động không gắn kết với doanh nghiệp, tự xin nghỉ do không thỏa mãn nhu cầu về lƣơng bổng, phúc lợi, điều kiện, môi trƣờng làm việc,… Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, năm 2009 Đà Lạt có 814 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ với 20982 lao động. Đến cuối năm 2010, Đà Lạt đã có hơn 1800 doanh nghiệp với gần 21500 lao động, thu nhập bình quân 1.9 triệu/tháng, tăng 9 - 11% so với năm 2009; tỷ lệ thất nghiệp là 3.65% (năm 2009 tỷ lệ thất nghiệp là 2.
Trong đó mức lƣơng cao nhất là các doanh nghiệp khai khoáng, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, bán buôn và bán lẻ; thấp nhất là các doanh nghiệp sản xuất và chế biến, doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, thủy sản. Các doanh nghiệp nhà nƣớc có mức lƣơng cao hơn mức bình quân chung (2.6 triệu đồng/tháng) (Niên giám thống kê Lâm Đồng 2010) Tổng kết của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Lâm Đồng, trong năm 2009 Đà Lạt có hơn 800 lao động nghỉ việc, trong đó có gần 300 lao động trong các doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 1.43%/số lƣợng lao động trong các doanh nghiệp (Trung tâm giới thiệu việc làm Lâm Đồng, 2010) 4 Số liệu tổng kết sơ bộ 7 tháng đầu năm 2011 của Trung tâm, số lao động nghỉ việc ở Đà Lạt đã lên đến gần 900 ngƣời, trong đó có 380 lao động trong các doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 1.77 %/số lƣợng lao động trong các doanh nghiệp Để duy trì nguồn nhân lực ổn định thì việc tìm hiểu sự hài lòng và ý thức gắn kết của nhân viên đối với doanh nghiệp của mình là việc cần thiết các doanh nghiệp cần quan tâm, qua đó có thể tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, giảm chi phí tuyển dụng nhân viên thay thế các vị trí trống do nhân viên chuyển việc. Ngày nay việc phân tích mối quan hệ giữa sự hài lòng và ý thức gắn kết đƣợc quan tâm khi nhân viên thƣờng không làm việc ở một công ty. Các nhà nghiên cứu trên thế giới và một số nhà nghiên cứu ở Việt Nam cũng đã tìm hiểu các biện pháp để duy trì nhân viên qua việc khảo sát các yếu tố làm hài lòng, thoả mãn nhân viên, từ đó đƣa ra một số đề xuất để giúp nhà quản lý thu hút và giữ chân nhân viên.
Các nghiên cứu ở Việt Nam đa số tập trung ở thành phố lớn nhƣ thành phố Hồ Chí Minh. Với đặc thù của Đà Lạt, các yếu tố nhƣ lƣơng bổng, điều kiện sống và làm việc còn thấp, động lực để duy trì nhân viên có thể khác với các nghiên cứu trƣớc. Trƣớc những yêu cầu của thực tiễn, vấn đề đặt ra trong nghiên cứu này là: Yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự hài lòng và ý thức gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp tại Đà Lạt? Mức độ hài lòng và gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp nhƣ thế nào? Liệu có mối quan hệ giữa sự hài lòng và ý thức gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp? Doanh nghiệp có thể tập trung cải thiện những yếu tố nào để nhân viên có ý thức gắn kết cao? 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề tài này nhằm mục tiêu: 1.
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ gắn kết của nhân viên (với các đặc điểm khác nhau) với doanh nghiệp tại Đà lạt theo 2 mô hình trực tiếp và gián tiếp (qua sự hài lòng) 2. Xác định mức độ hài lòng và gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp 5 3. Đề xuất một số kiến nghị có thể giúp doanh nghiệp địa phƣơng cải thiện các yếu tố làm nhân viên gắn kết trong khả năng của mỗi doanh nghiệp, để nhân viên ngày càng nỗ lực trong công việc, gắn bó, trung thành với doanh nghiệp. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI - Kết quả nghiên cứu góp phần xác định mô hình các yếu tố làm nhân viên gắn kết; mức độ hài lòng và gắn kết của nhân viên với các doanh nghiệp tại Đà Lạt.
Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố: đặc điểm cá nhân nhƣ thời gian công tác, chức vụ, và loại hình doanh nghiệp có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến ý thức gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp tại Đà Lạt - Nghiên cứu này mong muốn giúp các doanh nghiệp Đà Lạt nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, có thể duy trì và ổn định nhân sự của doanh nghiệp. Từ đó giúp các doanh nghiệp có thể tăng hiệu quả hoạt động của mình do việc giảm chi phí tuyển dụng lại nhân viên khác để thay thế vào những vị trí của nhân viên nghỉ việc, giảm rủi ro trong quá trình giao dịch với khách hàng 1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Phạm vi nghiên cứu tập trung các doanh nghiệp ở thành phố Đà lạt - Đối tƣợng nghiên cứu là nhân viên và các cấp quản lý (không bao gồm quản lý cấp cao, nghiên cứu này sẽ gọi chung đối tƣợng nghiên cứu là “nhân viên”) đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân/nƣớc ngoài hoặc doanh nghiệp cổ phần đang hoạt động tại Đà Lạt 1. BỐ CỤC LUẬN VĂN Nghiên cứu sẽ đƣợc trình bày trong 5 chƣơng: Chƣơng I giới thiệu đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
Chƣơng II tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc, xác định mô hình nghiên cứu. Chƣơng III trình bày quá trình thiết kế nghiên cứu: phƣơng pháp lấy dữ liệu, phƣơng pháp lấy mẫu và thu thập thông tin.