CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN XÚC TÁC PHỨC CHAT OXY HOÁ ĐỒNG THỂ 1. Sự tạo phức và vai trò của sự tạo phức đến tính chất xúc tác của ion M“ 1. ơn kim loại chuyển tiếp trong xúc tác 1.Mối quan hệ của xúc tác sinh hạc và xúc tác phức ion kim loại Phức chất xúc tác được mô phòng theo tâm hoại động của các enzym, hay các xúc tác sinh học. Bnzym là các phán tử protein cố tâm hoạt động là phức của cdc ion kim loại (thường là những ion kim loại chuyển tiếp M*= Ie*, Mn”*, Cụ”*, Mo”*,H) liên kết phối trí với phối tử L.
là các hợp chất hữu cơ có các nhóm chức khác nhau. Phân tử enzym có thể gồm những đơn vị cấu trúc là các phức một nhân hoặc đa nhân của một số ion kim loại Hoạt tính xúc tác của các enzym có được chính là do các tâm hoạt động này. Nhờ tương tác qua các câu nối phối trí, ion kim loại trong tâm hoạt động cổ khả năng cho hoặc nhận điện tử một cách thích ứng, thay dối trạng thái oxi hoá trong các phản ứng với các cơ chất khác nhau. Chúng không thể tạo ra những phản ứng không thể xảy ra về mật nhiệt động, mà chỉ có thé lam tang vận tốc cho những quá trình diễn ra chậm.
Để làm sáng tỏ vai trò xúc tác của ion kim loại chuyển tiếp M*= Mn, Pe**, Co"; Ni**, Cu*,0 ta hay so sénh đặc tính của nó với proton H', một tác nhân xúc tác đã biết. Các nghiên cứu cho thay rang proton có hoạt tính xúc tác cao trong một số phản tứng là do nó cô kích thước rất nhỏ, cấu trúc chỉ gồm một nhãn mang diện tích đương (Rz=l.10Š A9, nhỏ hơn bán kính cỗa ion kim loại đến hàng trăm nghìn lần Do đồ proton cổ hiệu ứng án ngữ không gian rất nhỏ, dễ dàng tấn công vào -10 các liên kết. Hơn nữa, do thể tích nhỗ nên mật độ điện tích lớn, proton có khá năng phán cực rất lớn, đó là những nguyên nhân chính làm cho proton oé tae dụng xúc lắc cao Vấn để đật ra là tại sao khi ta thay II* trong phan tng xtic tac bang axit Dronsted bằng M' (Mn?*, Fe2*, Co?*, N?*, Cu?*-]) thì tốc độ quá trình lại tăng lên nhiều Trước đây, theo tác giả [I7] các nhà khoa học giải thích một cách đơn giản như sau: Trong phân ứng được xúc lác bằng ion kim loại, ion kim loại có vai rò tương tự như một proton. Proton cổ khả nâng xúc tác cho mot phản ứng bởi nó có khả năng thu hút cleetron, làm suy yếu bẻ gẫy các liên kết Ton kim loại mang điện tích đương cũng có thể thực hiện chức năng tương tự, nhưng thường cố hiệu quả hơn proton bởi vì ion kim loại mang điện tích dương lớn hơn.
Hơn nữa, trong dung dịch nước trung hoà nềng độ của ion kim. loại thường là lớn hơn 0,1M, trong khi đó nồng độ của ion H' chỉ là IÖ*“M. Do đó chúng ta có thể thấy được trong dung dịch trung hoà nồng độ của ion kim loại có thể đóng vai trò xúc tác tốt hơn ion H'. Vì nguyên nhân này đôi khi gọi xúc tác là ion kim loại là xúc tác superacid.
Thí dụ trong phân ứng decarboxyl hoá axil oxaloacelic thành axit pyruvie: trong phản ứng này ion kim loại Cu?* có khả năng xúc tác bởi mang điện tích dương lớn, ion Cu?* 66 khuynh hướng hút clectron lữ nguyên lữ oxi trong ligan của nổ bởi vậy cơ sở hoạt tính xúc tác của Cu?' cố thể thực hiện là nhờ điện tích đương của nó- do đó xúc tác bằng ion Cu?* là một xúc tác Superacid. Từ những nhận định này các nhà khoa học cũng rút ra được một số kết luận: một xúc tác có hoạt tính tăng lên nếu điện tích tăng lẻn, ví dụ như xúc tác le)" thì súc tác cho phản ứng tốt hơn là xúc tác l'e”': hai nếu điện tích đương của ion kim loại được trung hoà bởi điện tích âm của các ligan, ion kim loại có thể mất hoạt tính xúc tác. Tuy nhiên điều này không hẳn đã đúng nếu xét tỷ số Z/r hode 7/2, bao gồm cả điện tích và bán kính của ion kim loại MP thì theo tác giá [19,15] tỷ -11- số này của H* vẫn cao hơn M**, Hơn nữa, thực tế đã chứng minh xác suất các ien kim loại có điện tích dương lớn tham gia vào thành phần của phức chất, xúc tắc là rất nhỏ. Để giải thích vẫn dé này chúng la phải xét đến cấu hình electron của các ion kim loại chuyển tiếp.
Cấm hình của lan kim loại chuyển tiếp Các ion kim loại chuyển tiếp M°' = Min?', Fe?! ,Có?!, NỈ, Cu 2l, có các phân lớp ngoài cùng là ns, np, (n-l)d cổ năng lượng xấp xỉ nhau do đó có khả năng tổ hợp lai huá theo nhiễu dạng như: d3%p3, spŠd5,E quá trình tổ hợp lai hoá này tạo ra nhiều orbital trống - đồng nhất, tạo điều kiện thuận lợi về mật nâng lượng, về tính đối xứng thích hợp cho nhiều chất phản ứng tấn công. Đó chính là nguyên nhân làm cho hoạt tính của ion kim loại chuyển tiếp tang cao, Một đặc điểm rất quan trọng nữa ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của ion kim loại chuyển tiếp đó là khả năng vận chuyển electron. Vi dy phan tmg hoạt hoá Etylen (CzH¿) bằng kim loại chuyển tiếp như sau: |I7] [Lin ket pho tet ø SN Liên kết ø ngược 1lình 1. Liên kết phối iri giita Pt va Cll Quá trình hoại hoá có sự xen nhú giữa orbital của kim loại chuyển liếp và cde orbital phân tử của etylen.
Orbital trống của M”* có thể nhận các electron ti orbital z của etylen chu yển sang, đồng thời orbital d.y của M”* có thể chuyển các electron sang các orbital phản liên kết 7 của etylen. -12- Quá trình chuyển clcetron diễn ra đồng thời làm giảm mat dé electron 3 orbital 1 đồng thời làm tăng nhiệt độ elcctron ở orbital phần liên kết w” do dđ làm giâm bậc liên kết và liên kết được hoạt hoá.Vai trò của sự tạo phúc đến tính chất của ton MỸ — Các lon kim loại chuyển tiếp đóng vai trò xúc tác phải có độ bền với môi trường thích hợp vä thế oxi hóa - khử thích hợp. Quá trình tạo phức dã giải quyết dược hai vấn dễ này. 'Thứ nhất nhờ tạo phức với ligan.
tạo liên kết c6 một độ bên thích hợp sẽ tránh được sự tấn công của các chất không mong muốn trong dung địch. Thứ hai đưới ảnh hưởng của trường ligan cấu trúc eleelron cũa ion trung tâm sẽ bị thay đổi, trong quá trình tạo liên kết phối trí e6 sự dịch chuyển electron giữa ligan và ion trung tâm điều này có thể tạo ra một thế oxi hóa - khử thích hợp cho phức chất.Quá trình tạa phúc làm tăng tính bên thuỷ phân của lon kim loại "Trong dung dịch nước các ion kim loại chuyển tiếp M“ rất đễ bị thuỷ phân và bị oxy hoá đặc biệt ở vùng pH cao do tính số tan I¿ot:. của chúng rất nhỏ (ví dụ: T% 3,8.10 !9, Vi du, ion kim loại chuyển tiếp M?' khi tăng pH sẽ chuyến vào chất hydroxomonne MÔH' hoặc đinc M;(OH)?!, hoặc M(OH):; ở dạng kết tủa, hay dung dịch keo lầm mất tính đồng thể của dung dịch : -H* “ut M*————> MOH' ———> M(CH);}Ì +HạO +HạO "Trong thực tế vùng hoạt động của các ion kim loại chuyển tiếp bị giới hạn trong khoảng pH hẹp : pH = 143. Nếu cho ligan vào dung địch và tăng pH lên, ta sẽ quan sất được các hiện tượng sau - Khi pH thấp, lon M? chưa tạo phức với 1.
ở các dạng proton hod LI, LIb*; Lod our fy Line Theo chiều tăng của pH các đạng proton hoá của ligan sẽ ¡ phân ly: LH HR py SHR - Nếu ligan là axit, ví dụ HaL, thì sẽ bị phan ly theo so dé: Hie UA gH> H2 Hy HP HAL! Do đồ một phần ion kim Toại có thể liên kết được với gan để tạo thành các dạng phức chất khác nhau: mt ths pM the Me bles TM - Cac dang phitc chat ciia M** cling van c6 thể bi thuỷ phân tạo thành các phức chất hidroxo: LM* + Lo ==> LM(OH)#+ + Ht LaM* + HO == L.MOH)*™ + H LM + Ho =e lạM(OH)PE* + HF Tuy nhiên, quá trình thuỷ phân này điễn ra ở pH cao hơn so với trường Hợp của ion M® đơn giản. Do đó phản ứng xúc lác bằng phức chất có thể diễn ra ở pH cao hơn (có thể tới pII = 12). Quá trình tạo phúc làm thay đổi thế oxi hoá - khử của ion kim loại Như dã phân tích, do tương tác phối trf véi ligan ma cdu tnic electron của lon kim loại chuyển tiếp M”* bị thay đổi, quá trình tổ hợp cồn có dịch chuyển clectron giữa ligan và ion kim loại, chính những điều đố đã -14- làm cho thế oxi hoá - khử cũng thay đổi theo. Giữa thế oxi hoá- khử và hằng số bến tạo phức có mối quan hệ: RT Ky ype users ae =p aye - adn ab nF” OK, Am C6 nhiéu yéu tố ảnh hưởng đến hằng số bên chung K và do đố ảnh thưởng đến thế oxi hoá - khử của phite chat LM? va LAM@*, đồ là các hiệu ứng tích điện, ảnh hưởng của trường ligan, các yếu tố không gian, biến thiên entropy,Llđặc biệt là thế oxi hoá của các ion kim loại, độ phân cực (độ điện ảm) của Hgan, nếu một trong hai yếu tố này tăng lên đều làm cho Kum" > Kua’? va do dé làm cho Quine ae < Deena LỨC là sỰ lao phức đã làm ổn định trạng thấi oxi hoá cao của ion kim loại M““ (dạng oxi hốa).
Điều này chỉ xảy ra khi ligan tạo liên kết ơ với ion kim loại. Ví dụ với quá trình lạo phức trong dung địch chứa Fc°*, Fe2*, với ƠN- thi ta cổ: Preccroemecrs = 0,36 v < Prrerae”= 0,771 ¥ Nghữa là ion Fe** đã được ổn định trong phức chất Fe(CN)È, vì ƠN ˆ khi tạo liên kết phối trí ø (liên kết cho nhận) đã chuyển một phần elcctron cho Ke* lam ốn định trạng thái oxi hoá cao nay ‘t ll > CN Ù x Tình 1. Liên kết phối trí œ giữa Fe” và CN Ngược lại, nếu ligan tạo liên kết r ngược với ion kim loại, thì trạng Thái oxi hoá thấp sẽ được ổn định nghĩa là Kraw>*> Kumr- suy ra, theo công thức (1.1) ta cổ ; rane ane < (Pree. Nhat vay 06 thé thay déi thé oxi hod - khử của cặp lon (Dweszwe trong khoảng rộng bằng cách chọn ligan thích hợp để tạo các phức chất tương ứng.
Vì thế oxi hoá - khử liên quan đến sự vận chuyển clectron trong phức chất nên tốc dộ của quá tình phụ thuộc vào œ của 'phức chất.