Luận văn: Tìm hiểu phương pháp mô phỏng và ứng dụng trong CNTT

Luận văn về phương pháp mô phỏng: Nghiên cứu sâu về lý thuyết, kỹ thuật và ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Khám phá tiềm năng của mô phỏng.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

75
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1. KHÁI NIỆM MÔ HÌNH

1.2. Mô hình toán học

1.3. Mô hình hóa bằng máy tính

1.4. Mô hình hàng chờ

1.5. Mục đích của mô phỏng

1.6. Các bước cơ bản trong mô phỏng

1.7. Lợi ích và hạn chế

1.8. Các chức năng của mô phỏng

1.9. Một số ứng dụng của hệ thống mô phỏng

1.10. Các phương pháp mô phỏng

1.11. CÁC ĐẠI TƯỢNG NGẪU NHIÊN

1.12. Đại lượng ngẫu nhiên

1.13. Phân phối xác suất của đại lượng

1.14. Các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH SỐ NGẪU NHIÊN

2.1. MỘT SỐ HÀM MẬT ĐỘ PHÂN PHỐI

2.2. Biến ngẫu nhiên rời rạc

2.3. Biến ngẫu nhiên

2.4. SINH SỐ NGẪU NHIÊN

2.5. SINH SỐ NGẪU NHIÊN KHÔNG ĐỀU BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHỊCH ĐẢO

2.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH KHÔNG CHUẨN KHÁC

2.7. Kỹ thuật hợp thành

2.8. Kỹ thuật chấp nhận/từ chối (accepticn/Rejection)

2.9. Kỹ thuật phân tích (Dceorposition)

2.10. Phương pháp polar cho các biến ngẫu nhiên chuẩn

2.11. CÁC BIẾN NGẪU NHIÊN ĐƠN GIẢN

2.12. Ứng dụng trực tiếp của các biến ngẫu nhiên đơn giản

2.13. Sự xấp xỉ các biến ngẫu nhiên đơn giản

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG DỰA TRÊN CÁC SỰ KIỆN RỜI RẠC TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY WIMAX

3.1. MÔ PHỎNG DỰA TRÊN CÁC SỰ KIỆN RỜI RẠC

3.2. TỔNG QUAN VỀ WIMAX

3.3. Cấu trúc mạng Wimax

3.4. Điều chế phân chia tần số trực giao

3.5. Điều chế PSK, QAM

3.6. Mã hóa và tạo mật

3.7. ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MẠNG KHÔNG DÂY WIMAX

3.8. Mô hình SUI

3.9. Thực thi mô hình SUI

3.10. Thử nghiệm và kết quả

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phương Pháp Mô Phỏng và Tầm Quan Trọng 55

Mô phỏng là một công cụ mạnh mẽ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và kinh tế. Nó cho phép các nhà nghiên cứu và kỹ sư mô hình hóa và phân tích các hệ thống phức tạp mà không cần phải xây dựng hoặc thử nghiệm chúng trong thực tế. Việc sử dụng phương pháp mô phỏng giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về hành vi của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Luận văn này tập trung vào việc tìm hiểu sâu sắc các phương pháp mô phỏng phổ biến, đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp, và trình bày các ví dụ ứng dụng mô phỏng thực tế trong nhiều lĩnh vực. Theo luận văn gốc, mục đích của mô phỏng là để nghiên cứu và hỗ trợ công việc nghiên cứu công nghệ mạng máy tính. Luận văn này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về mô hình hóa, mô hình toán học, mô hình hóa bằng máy tính và các đại lượng ngẫu nhiên trong mô phỏng.

1.1. Định nghĩa và phân loại các loại mô hình mô phỏng

Mô hình hóa là quá trình tạo ra một biểu diễn đơn giản hóa của một hệ thống thực tế. Có nhiều loại mô hình mô phỏng khác nhau, bao gồm mô hình toán học, mô hình vật lýmô hình máy tính. Mô hình toán học sử dụng các phương trình và công thức để mô tả hành vi của hệ thống. Mô hình vật lý sử dụng các đối tượng vật lý để mô phỏng hệ thống. Mô hình máy tính sử dụng phần mềm máy tính để mô phỏng hệ thống. Theo luận văn, mô hình chỉ mô tả được cấu trúc của hệ thống, do vậy để hiểu rõ hoạt động cần mô phỏng.

1.2. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp mô phỏng

Phương pháp mô phỏng có nhiều ưu điểm so với các phương pháp phân tích truyền thống. Nó cho phép phân tích các hệ thống phức tạp, thử nghiệm các kịch bản khác nhau và đánh giá hiệu suất của hệ thống. Tuy nhiên, phương pháp mô phỏng cũng có một số nhược điểm, bao gồm chi phí tính toán cao, yêu cầu kỹ năng chuyên môn và khả năng sai sót do mô hình hóa không chính xác.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Xây Dựng Mô Hình 58

Việc xây dựng một mô hình mô phỏng chính xác và hiệu quả là một thách thức lớn. Các vấn đề thường gặp bao gồm: Thu thập dữ liệu đầu vào, xác định các giả định hợp lý, lựa chọn phương pháp mô phỏng phù hợp, và kiểm định (validation) và xác thực (verification) mô hình. Sự phức tạp của hệ thống, sự thiếu hụt dữ liệu và sự không chắc chắn trong các tham số có thể làm tăng thêm độ khó của quá trình mô hình hóa. Theo luận văn gốc, cần phải hiểu những vấn đề cơ bản của hệ thống cần mô phỏng để có thể mô phỏng một cách chính xác. Vì vậy việc lựa chọn mô hình toán học phù hợp là vô cùng quan trọng.

2.1. Xác định dữ liệu đầu vào và các giả định hợp lý

Dữ liệu đầu vào chính xác là yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác của mô hình mô phỏng. Các giả định cần phải được xác định rõ ràng và được hỗ trợ bởi bằng chứng thực nghiệm hoặc lý thuyết. Việc lựa chọn dữ liệu và giả định không phù hợp có thể dẫn đến kết quả mô phỏng sai lệch.

2.2. Kiểm định và xác thực mô hình mô phỏng

Kiểm định mô hình mô phỏng là quá trình xác định xem mô hình có hoạt động như mong đợi hay không. Xác thực mô hình mô phỏng là quá trình xác định xem mô hình có đại diện chính xác cho hệ thống thực tế hay không. Cả hai quá trình này đều rất quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của kết quả mô phỏng.

III. Cách Áp Dụng Phương Pháp Mô Phỏng Monte Carlo 59

Mô phỏng Monte Carlo là một phương pháp mô phỏng sử dụng các số ngẫu nhiên để mô phỏng hành vi của hệ thống. Nó đặc biệt hữu ích khi hệ thống có nhiều biến ngẫu nhiên hoặc khi các phương trình mô tả hệ thống quá phức tạp để giải bằng các phương pháp phân tích truyền thống. Mô phỏng Monte Carlo được sử dụng rộng rãi trong tài chính, vật lý, kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác. Theo luận văn, các phương pháp sinh số ngẫu nhiên rất quan trọng trong quá trình mô phỏng.

3.1. Giải thích chi tiết về thuật toán Monte Carlo

Thuật toán Monte Carlo bao gồm việc tạo ra một số lượng lớn các mẫu ngẫu nhiên, sử dụng các mẫu này để mô phỏng hệ thống và sau đó phân tích kết quả để ước tính các đặc tính của hệ thống. Số lượng mẫu càng lớn, độ chính xác của ước tính càng cao.

3.2. Ví dụ minh họa ứng dụng Monte Carlo trong thực tế

Mô phỏng Monte Carlo có thể được sử dụng để ước tính rủi ro tài chính, dự đoán thời tiết, thiết kế vật liệu mới và tối ưu hóa các quy trình sản xuất. Ví dụ, trong tài chính, mô phỏng Monte Carlo có thể được sử dụng để ước tính xác suất thua lỗ của một danh mục đầu tư.

IV. Hướng Dẫn Mô Phỏng Hệ Thống Sự Kiện Rời Rạc 57

Mô phỏng hệ thống sự kiện rời rạc là một phương pháp mô phỏng trong đó trạng thái của hệ thống thay đổi chỉ tại các thời điểm rời rạc trong thời gian, được gọi là sự kiện. Mô phỏng sự kiện rời rạc thường được sử dụng để mô phỏng các hệ thống hàng đợi, hệ thống sản xuất và hệ thống giao thông. Luận văn gốc ứng dụng mô phỏng dựa trên các sự kiện rời rạc để đánh giá chất lượng hệ thống mạng không dây Wimax.

4.1. Các bước cơ bản trong mô phỏng sự kiện rời rạc

Các bước cơ bản trong mô phỏng sự kiện rời rạc bao gồm xác định các sự kiện, lập lịch các sự kiện, thực hiện các sự kiện và thu thập số liệu thống kê. Việc quản lý danh sách sự kiện và thời gian mô phỏng là rất quan trọng.

4.2. Ứng dụng mô phỏng sự kiện rời rạc trong mạng không dây

Mô phỏng sự kiện rời rạc có thể được sử dụng để mô phỏng hiệu suất của các giao thức mạng không dây, đánh giá tác động của nhiễu và tắc nghẽn, và thiết kế các thuật toán điều khiển truy cập hiệu quả hơn.

V. Ứng Dụng Mô Phỏng Đánh Giá Chất Lượng Mạng WiMAX 59

Luận văn gốc tập trung vào ứng dụng mô phỏng để đánh giá chất lượng hệ thống mạng không dây WiMAX. WiMAX là một công nghệ mạng không dây băng rộng cung cấp tốc độ truyền dữ liệu cao và phạm vi phủ sóng rộng. Mô phỏng được sử dụng để đánh giá hiệu suất của WiMAX trong các điều kiện khác nhau và để tối ưu hóa thiết kế mạng. Theo luận văn, mô hình kênh truyền SUI được sử dụng để đánh giá chất lượng hệ thống.

5.1. Tổng quan về công nghệ mạng không dây WiMAX

WiMAX là một công nghệ mạng không dây dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.16. Nó cung cấp tốc độ truyền dữ liệu lên đến 75 Mbps và phạm vi phủ sóng lên đến 50 km. WiMAX được sử dụng trong nhiều ứng dụng, bao gồm truy cập Internet băng rộng, video streaming và VoIP.

5.2. Kết quả mô phỏng và phân tích chất lượng mạng WiMAX

Kết quả mô phỏng cho thấy rằng hiệu suất của WiMAX phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm khoảng cách đến trạm gốc, mức nhiễu và loại điều chế. Các kết quả này có thể được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế mạng WiMAX và cải thiện chất lượng dịch vụ.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Phương Pháp Mô Phỏng 52

Luận văn này đã trình bày một cái nhìn tổng quan về phương pháp mô phỏngứng dụng của nó trong nhiều lĩnh vực. Mô phỏng là một công cụ mạnh mẽ có thể được sử dụng để phân tích các hệ thống phức tạp, thử nghiệm các kịch bản khác nhau và đánh giá hiệu suất của hệ thống. Trong tương lai, phương pháp mô phỏng sẽ tiếp tục phát triển và được sử dụng rộng rãi hơn nữa.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Luận văn đã trình bày các phương pháp mô phỏng phổ biến, đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp, và trình bày các ví dụ ứng dụng mô phỏng thực tế trong nhiều lĩnh vực. Luận văn cũng đã tập trung vào ứng dụng mô phỏng để đánh giá chất lượng hệ thống mạng không dây WiMAX.

6.2. Các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai

Các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai bao gồm phát triển các phương pháp mô phỏng hiệu quả hơn, tích hợp mô phỏng với các công nghệ khác như trí tuệ nhân tạo và học máy, và ứng dụng mô phỏng trong các lĩnh vực mới như y học và năng lượng tái tạo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn tìm hiểu phương pháp mô phỏng và ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ‘Trinh bày về các vẫn dễ liên quan dẻn sự mô phóng nhưnhững khái niệm về mô hinh, mỗ hình toán học, mô hình hoá. Tuy nhiên, mô hình chỉ mỗ tả được cầu. trúc của hệ thông, Do vậy, dễ hiểu rõ cả sự hoạt động của hệ thống đó, chương, nảy sẽ giới thiệu về sự mô phỏng và các đại lượng ngẫu nhiên một thành phần không thể thiểu trong các phương pháp mô phỏng. Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH SỐ NGẪU NHIÊN Với mục dịch cho người dọc dễ hiểu về các phương pháp simh số ngẫu nhiên, phân mở đâu trong chương nảy sẽ giới thiệu vẻ một số phân phối xác suất thường gặp.

Nội dung chính của các phương pháp gình này được trình bảy trong các mục tiếp theo. Chương 3 ỨNG DỤNG MÔ PHÒNG DỰA TRÊN CÁC SỰ KIÊN RỒI RẠC TRONG DANH GIA CHAT LUONG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX Trinh bay tmg dung phương pháp mô phỏng trong việc dánh giá chất lượng, của mạng đi động không dây thẻ hệ mới Wimax. Song, để hiểu về sự mô phòng một hệ thông nào đó, chúng 1a cũng cân hiểu những vẫn để cø bản của hệ thống. Vi vậy, chương nảy sẽ giới thiệu sơ lược về hệ thống Wimax, sau đó ứng dụng, vào mô hình kênh truyền SUI đề mẽ phỏng đánh gia chất hưọng hệ thông.

Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG - Vili- TOM TAT LUAN VAN Nhằm mục dich nghiên cứu phương pháp mô phỏng và cáo công nghệ mạng máy tính hỗ trợ cho công việc nghiên cứu, tác giả luận văn đã tìm hiểu các kiến thức liên quan và dưa ra một bản luận văn với cầu trúc cơ bản như sau: Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ‘Trinh bày về các vẫn dễ liên quan dẻn sự mô phóng nhưnhững khái niệm về mô hinh, mỗ hình toán học, mô hình hoá. Tuy nhiên, mô hình chỉ mỗ tả được cầu. trúc của hệ thông, Do vậy, dễ hiểu rõ cả sự hoạt động của hệ thống đó, chương, nảy sẽ giới thiệu về sự mô phỏng và các đại lượng ngẫu nhiên một thành phần không thể thiểu trong các phương pháp mô phỏng. Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH SỐ NGẪU NHIÊN Với mục dịch cho người dọc dễ hiểu về các phương pháp simh số ngẫu nhiên, phân mở đâu trong chương nảy sẽ giới thiệu vẻ một số phân phối xác suất thường gặp.

Nội dung chính của các phương pháp gình này được trình bảy trong các mục tiếp theo. Chương 3 ỨNG DỤNG MÔ PHÒNG DỰA TRÊN CÁC SỰ KIÊN RỒI RẠC TRONG DANH GIA CHAT LUONG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX Trinh bay tmg dung phương pháp mô phỏng trong việc dánh giá chất lượng, của mạng đi động không dây thẻ hệ mới Wimax. Song, để hiểu về sự mô phòng một hệ thông nào đó, chúng 1a cũng cân hiểu những vẫn để cø bản của hệ thống. Vi vậy, chương nảy sẽ giới thiệu sơ lược về hệ thống Wimax, sau đó ứng dụng, vào mô hình kênh truyền SUI đề mẽ phỏng đánh gia chất hưọng hệ thông.

Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BPSK Binary Phase Shift Keying CDMA Code Division Multiple Access CSMAECA CSMA with Collision Avoidance DES Dynamic Frequency Selection EDGE Enhanced Data Rate tor GSM Lvolution 1HWA l'ixed Broadband Wireless Access FSK Frequency Shift Keying GSM Global System for Mobile Communications IKKE Institute of Electrical and Klectronic Engineers Iso Intemational Organization for Standardization MAC Medium Access Control MAN Metropolitan Area Network MIMO Multiple- Input, Multiple- Output OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiple Access PHY Physical PSK Phase Shift Keying QAM Quadrature Amplitude Modulation QPSK Quadrature Phase Shift Keying WiMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access WLAN, Wireless I.ocal Area Network WMAN Wireless Metropolitan Area Network Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG - Vili- TOM TAT LUAN VAN Nhằm mục dich nghiên cứu phương pháp mô phỏng và cáo công nghệ mạng máy tính hỗ trợ cho công việc nghiên cứu, tác giả luận văn đã tìm hiểu các kiến thức liên quan và dưa ra một bản luận văn với cầu trúc cơ bản như sau: Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ‘Trinh bày về các vẫn dễ liên quan dẻn sự mô phóng nhưnhững khái niệm về mô hinh, mỗ hình toán học, mô hình hoá. Tuy nhiên, mô hình chỉ mỗ tả được cầu. trúc của hệ thông, Do vậy, dễ hiểu rõ cả sự hoạt động của hệ thống đó, chương, nảy sẽ giới thiệu về sự mô phỏng và các đại lượng ngẫu nhiên một thành phần không thể thiểu trong các phương pháp mô phỏng. Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH SỐ NGẪU NHIÊN Với mục dịch cho người dọc dễ hiểu về các phương pháp simh số ngẫu nhiên, phân mở đâu trong chương nảy sẽ giới thiệu vẻ một số phân phối xác suất thường gặp.

Nội dung chính của các phương pháp gình này được trình bảy trong các mục tiếp theo. Chương 3 ỨNG DỤNG MÔ PHÒNG DỰA TRÊN CÁC SỰ KIÊN RỒI RẠC TRONG DANH GIA CHAT LUONG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX Trinh bay tmg dung phương pháp mô phỏng trong việc dánh giá chất lượng, của mạng đi động không dây thẻ hệ mới Wimax. Song, để hiểu về sự mô phòng một hệ thông nào đó, chúng 1a cũng cân hiểu những vẫn để cø bản của hệ thống. Vi vậy, chương nảy sẽ giới thiệu sơ lược về hệ thống Wimax, sau đó ứng dụng, vào mô hình kênh truyền SUI đề mẽ phỏng đánh gia chất hưọng hệ thông.

Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG 2. Kỹ thuật chấp nhận/fừ chối (accepticn/Rejection). Kỹ thuật phẩm tích (Dceorposition) - coe SD 2.4, Phương pháp polar cho các biến ngẫu nhiên chuẩn. CAC BIEN NGAU NHIEN BON GIAN „54 25.

Ứng dụng trực tiếp của các biển ngẫu nhiên đơn giản. Sự xâp xi các biển ngẫu nhiên đơn giản. ỨNG DỤNG MÔ PHÒNG DỰA TRÊỀN CÁC SỰ KIỆN ROL RAC TRONG DANH GIA CHAT LUGNG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX 62 31 MÔ PHONG DUA ‘TREN CAC SỰ KIÊN ROL RAC. - 62 ỒN QUAN VE WIMAX -.1, Cau trie mang Wimax.

Diền ché phan chia tan sé trực giao 67 32. Diễu chế PSK, QAM - -. Mã hóa và tảo mật.3, ỨNG DỰNG MÔ PHÒNG TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX. Mô hình SUI 71 3.

Thục thi mô tinh SUI - - - we TB _ 3. Thử nghiệm vả kết quả KÉT LUẬN VA KLEN NGHL. TAI LIEU THAM KHAO. Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG - vil- DANH MUC CAC BANG Tang 2.1: Sử đụng biển ngẫu nhiện đơn giản.2: Sy xp xi eda phân phối hình học.

" Bang 3-1: Kiểu địa hinh tương ứng với các kênh SÚT. Hảng 3-2: Những đặc điểm chung của kênh SUI Bang 3-3: So sánh côngs suất của kênh qua đô trễ phổ. Bảng 3-4: So sánh công suất của kênh qua độ trễ phó. Bảng 3-5: thửa số K của kênh SUI trong vùng bao phú.

TÌM HIỆU PHƯƠNG PHAP MO PHONG V. UNG DUNG - vil- DANH MUC CAC BANG Tang 2.1: Sử đụng biển ngẫu nhiện đơn giản.2: Sy xp xi eda phân phối hình học. " Bang 3-1: Kiểu địa hinh tương ứng với các kênh SÚT. Hảng 3-2: Những đặc điểm chung của kênh SUI Bang 3-3: So sánh côngs suất của kênh qua đô trễ phổ.

Bảng 3-4: So sánh công suất của kênh qua độ trễ phó. Bảng 3-5: thửa số K của kênh SUI trong vùng bao phú. TÌM HIỆU PHƯƠNG PHAP MO PHONG V. Kỹ thuật chấp nhận/fừ chối (accepticn/Rejection).

Kỹ thuật phẩm tích (Dceorposition) - coe SD 2.4, Phương pháp polar cho các biến ngẫu nhiên chuẩn. CAC BIEN NGAU NHIEN BON GIAN „54 25. Ứng dụng trực tiếp của các biển ngẫu nhiên đơn giản. Sự xâp xi các biển ngẫu nhiên đơn giản.

ỨNG DỤNG MÔ PHÒNG DỰA TRÊỀN CÁC SỰ KIỆN ROL RAC TRONG DANH GIA CHAT LUGNG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX 62 31 MÔ PHONG DUA ‘TREN CAC SỰ KIÊN ROL RAC. - 62 ỒN QUAN VE WIMAX -.1, Cau trie mang Wimax. Diền ché phan chia tan sé trực giao 67 32. Diễu chế PSK, QAM - -.

Mã hóa và tảo mật.3, ỨNG DỰNG MÔ PHÒNG TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HE THONG MANG KHONG DAY WIMAX. Mô hình SUI 71 3. Thục thi mô tinh SUI - - - we TB _ 3. Thử nghiệm vả kết quả KÉT LUẬN VA KLEN NGHL.

TAI LIEU THAM KHAO. Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG - vil- DANH MUC CAC BANG Tang 2.1: Sử đụng biển ngẫu nhiện đơn giản.2: Sy xp xi eda phân phối hình học. " Bang 3-1: Kiểu địa hinh tương ứng với các kênh SÚT. Hảng 3-2: Những đặc điểm chung của kênh SUI Bang 3-3: So sánh côngs suất của kênh qua đô trễ phổ.

Bảng 3-4: So sánh công suất của kênh qua độ trễ phó. Bảng 3-5: thửa số K của kênh SUI trong vùng bao phú. TÌM HIỆU PHƯƠNG PHAP MO PHONG V. UNG DUNG -vi- DANH MUC CAC HINH TRnh 1-1: Hệ thông hang chờ tông quát Các mô hình hang cho.

: Sự bổ trí lại trong bộ sinh số Hàm mặt dé tam giác lệch ph Ham mat d6 léch wai Iình 2-6: Hàm mật đô tam giác lệch trải Lương khoảng (0,1). - 46 Hình 2-7: Thuật toàn chấp nhận/loại trừthông, thường. 47 Hình 2-8: Đường bao cũa phân phôi chuẩn với hảm mũ. Hinh 2-10: Phân phối của bản kinh xác định bằng phương pháp cụ Hình 2-11: Một bàn phân phốt biến ngẫu nhiên đơn giản - Hình 2-12: Cập nhận cho 8 cấp dj LRUSM Hệ thông gồm 1 hàng đợi và 2 thực thế phục vụ.

Mô phỏng hệ thông với trình tự thời gian tăng dần. ns tric giao thite mang WiMAX. Tình 3-6: Mặt độ pha răng lượng của hệ thông ‘fh song rang OFDM 7 Hình 3-7: Các vùng phủ sóng của hệ thông Winsc. “ Hình 3-8: Sơ đỗ mã hóa trong quá trình truyền nhận.

Tuyên xen kế bịt trong Wimax. Tĩnh 3-10: Kết quả thử nghiệm với G= 1/16; SU Hình 3-11: Kết quả thử nghiệm với G= 17 Tid HIEU PHUONG PHAP MO PHONG VA UNG DUNG -iv- MUG LUG LOL CAM DOAN LOI CAM ON. DANIIMỤC CHỮ VIẾT TÁT. MỤC L1 DANH MỤC CÁC HÌNH.

DANH MỤC CÁC BANG. TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI NÓI ĐẦU Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. KHÁI NIỆM MÔ HÌNH. Mô hình toán học 1.

Mô hình hóa bằng máy tính 1. Mô hình hàng chờ - 12. Mục đích của mô phỏng, 12. Các bước cơ bên trong mô phông, 1.

Lợi Ích và hạn chễ. Các chức năng của mỗ phỏng. Một số ứng dựng của hệ thẳng mô phông, 1. Các phương pháp rô phông.

CÁC ĐẠI TƯỢNG NGẪU NHIÊN 1. Dại lượng ngẫu nhiền. Phân phối xáo suất của đại lượng 1. Các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên.

Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP SINH SỐ NGẪU NHIÊN. MỘT SỐ HÀM MẬT ĐỘ PHÂN PHÔI 2. Biến ngẫu nhiên rời rạc.L2 Biển ngẫu nhiên 2. SINH SO NGAU NHI 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ