MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Nước ta là một nước nông nghiệp, có đến 70% dân số lao động trong lĩnh vực này. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp khoảng 24% GDP, gần 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu. Để đưa nền kinh tế, xã hội nước ta phát triển hơn nữa thì việc phát triển nông nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.
Để ngành NN phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòi hỏi đội ngũ CBNN từ TW đến địa phương cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành NN ngày càng phát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay. Nhận thức vai trò quan trọng của cán bộ phụ trách nông nghiệp, chính phủ đã ban hành một số nghị định như: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Để các tổ chức chuyên ngành thuộc Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn có cơ sở tuyển chọn, hợp đồng hoặc điều động, hướng dẫn hoạt động đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật về công tác trên địa bàn xã. Nghị định số 13/NĐ-CP ra đời 2/3/1993, nghị định số 56/NĐ- CP ra đời ngày 26/4/2005, và mới nhất là nghị định số 02/2010NĐ-CP ban hành ngày 8/1/2010 góp phần hoàn thiện hệ thống khuyến nông từ trung ương đến địa phương, giúp nông dân có cơ hộ tiếp cận với nhưng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nâng cao chất lượng, và khả năng cạnh tranh nhờ đó tăng thu nhập và cải hiện đời sống của dân cư vùng nông thôn.
c 2 Nhã Lộng là một xã thuần nông với 394,68 ha đất nông nghiệp, chiếm 65,82% tổng diện tích đất tự nhiên. Vì vậy, cán bộ phụ trách nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế cả xã. Vậy, cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Nhã Lộng hằng ngày đã làm những công việc gì và làm như thế nào để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình và góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp của xã phát triển? Để trả lời được câu hỏi trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Nhã Lộng - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu, ý nghĩa và yêu cầu 1.
Mục tiêu * Mục tiêu tổng quát. Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Nhã Lộng – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cán bộ phụ trách nông nghiệp làm việc hiệu quả hơn. * Mục tiêu cụ thể. - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Nhã Lộng.
- Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nhã Lộng. - Tìm hiểu và nói được về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã. - Tìm hiểu và được trải nhiệm các công việc hàng ngày của cán bộ nông nghiệp xã Nhã Lộng. - Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác của cán bộ nông nghiệp xã Nhã Lộng.
- Đề ra giải pháp để khắc phục và hạn chế những khó khăn trong quá trình công tác của cán bộ xã Nhã Lộng. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: - Giúp cho sinh viên hiểu biết thêm về địa phương, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp tại địa phương. - Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp của xã. - Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Tăng cường khả năng tiếp cận kiến thức mới và khả năng thu thập, phân tích thông tin trong quá trình thực tập. - Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp thí nghiệm nghiên cứu cho sinh viên trước khi ra trường. * Ý nghĩa thực tiễn : Kết quả nghiên cứu đề tài giúp tìm hiểu được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình làm việc của CBNN, nâng cao chất lượng làm việc của CBNN tại xã Nhã Lộng.Yêu cầu * Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ: - Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và chính xác. - Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu.
- Thành thạo các kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lí thông tin, số liệu. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thông tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra. c 4 * Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm: - Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ hướng dẫn tại CSTT, tuân thủ theo sự phân công, sắp xếp của CSTT. - Nghiêm túc tuân thủ các nội quy, quy định và an toàn lao động.
- Giao tiếp, ứng xử trung thực, lịch sự, nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị. - Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập. - Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao, chủ động tiếp cận công việc. * Yêu cầu của khóa luận: - Tìm hiểu các hoạt động và đánh giá đúng những thuận lợi, khó khăn trong phát quá trình làm việc của CBNN xã Nhã Lộng.
- Tài liệu, số liệu thu thập được phải chính xác, khách quan trung thực. - Những giải pháp đề xuất ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhã Lộng. - Tìm hiểu các hoạt động sản xuất nông nghiệp chính của xã trong 3 năm gần đây.
- Tham gia vào các hoạt động chỉ đạo, theo dõi, giám sát các hoạt động sản xuất nông nghiệp tại địa phương. - Hoàn thành những nhiệm vụ do UBND xã Nhã Lộng giao cho. - Tham gia vào các buổi tập huấn, các buổi chuyển giao khoa học kỹ thuật và các mô hình trình diễn, các hội thảo đầu bờ. - Tham gia vào các hoạt động xã hội tại địa phương.
Phƣơng pháp thực hiện - Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các cán bộ nông nghiệp. - Phương pháp đóng vai: đóng vai là CBNN để làm một số công việc dưới sự cho phép và hướng dẫn của CBNN. - Phương pháp cùng tham gia: tham gia vào các cuộc họp, hội thảo, hội nghị và các hoạt động của CBNN và của cơ sở thực tập. - Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của xã, các nghị định, thông tư, quết định của Nhà nước có liên quan đến vai trò, nhiệm vụ, chức năng của CBNN xã.
- Tổng hợp và phân tích thông tin: thông tin đã thu thập được sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích lại thông tin để có được thông tin cần thiết cho đề tài. Tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập - Tên CSTT: UBND xã Nhã Lộng. - Địa chỉ: xã Nhã Lộng- huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên. - Chức năng, nhiệm vụ: + Đồng ý tiếp nhận sinh viên đến thực tập tại địa phương.
+ Đơn vị UBND xã Nhã Lộng giới thiệu nơi ăn nghỉ cho sinh viên và hỗ trợ các điều kiện cần thiết để sinh viên thực hiện nội dung thực tập. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập Sinh viên phải thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của đơn vị UBND xã Nhã Lộng trong thời gian thực tập tại đơn vị UBND xã Nhã Lộng. Thời gian thực tập Từ ngày 20 tháng 2 năm 2017 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017. c 6 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Một số khái niệm Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. NN là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp, cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người; thức ăn cho chăn nuôi; nguyên liệu cho công nghiệp; nông sản để xuất khẩu. Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động.
Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người. Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài người chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh định cư. Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường. Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá.
c 7 Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã: là công dân Việt Nam trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, làm việc tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do được bầu để giữ chức vụ, hoặc được tuyển dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã. Cán bộ nông nghiệp là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các nghành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.