Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với khoảng 70% dân số lao động, đóng góp xấp xỉ 24% GDP và gần 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu (theo số liệu dẫn chiếu trong văn bản). Tại cấp cơ sở, đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp (CBNN) là lực lượng trực tiếp chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, triển khai chính sách và hướng dẫn người dân tổ chức sản xuất.

Xã Nhã Lộng (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên) là một địa bàn thuần nông với 394,68 ha đất nông nghiệp (chiếm 65,82% tổng diện tích đất tự nhiên). Việc tìm hiểu thực tế hoạt động chuyên môn, các thuận lợi và rào cản của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại địa phương là cơ sở để nhận diện thực trạng quản lý ngành nông nghiệp cấp xã, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở tìm hiểu, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Nhã Lộng (huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên), đề xuất một số giải pháp giúp cán bộ phụ trách nông nghiệp làm việc hiệu quả hơn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Nhã Lộng.
    2. Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nhã Lộng.
    3. Tìm hiểu và làm rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã.
    4. Tìm hiểu và trực tiếp trải nghiệm các công việc hàng ngày của cán bộ nông nghiệp xã Nhã Lộng.
    5. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác của cán bộ nông nghiệp xã Nhã Lộng.
    6. Đề ra giải pháp khắc phục và hạn chế những khó khăn trong quá trình công tác của cán bộ xã Nhã Lộng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực thi công vụ và chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (gồm 14 xóm thuộc 3 miền: Thanh Bình, Sông Cầu, Hợp Thành).
  • Thời gian nghiên cứu/thực tập: Từ ngày 20 tháng 02 năm 2017 đến ngày 30 tháng 05 năm 2017; chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích giai đoạn 2014 – 2016 và hiện trạng cán bộ năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và khung thể chế quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp xã:

  • Khái niệm then chốt: Nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, cán bộ/công chức cấp xã, cán bộ nông nghiệp và cán bộ nông nghiệp cấp xã.
  • Hệ thống văn bản pháp lý:
    • Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Các Nghị định về công tác khuyến nông: Nghị định số 13/NĐ-CP (02/03/1993), Nghị định số 56/NĐ-CP (26/04/2005) và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP (08/01/2010).
    • Thông tư số 04/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành NN&PTNT công tác trên địa bàn cấp xã.
    • Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
    • Các văn bản quản lý địa phương: Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND (Quy chế làm việc UBND xã Nhã Lộng khóa XIX) và Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND về phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức xã; các kế hoạch, công văn chỉ đạo phòng chống dịch bệnh của Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật, Trạm Chăn nuôi & Thú y, Trạm Trồng trọt & Bảo vệ thực vật huyện Phú Bình năm 2017.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, phương thức xử lý tình huống và tiếp dân của cán bộ nông nghiệp.
  • Phương pháp đóng vai: Trực tiếp đảm nhận một số phần việc dưới sự hướng dẫn và giám sát của cán bộ chuyên môn.
  • Phương pháp cùng tham gia: Trực tiếp tham gia các cuộc họp, hội thảo đầu bờ, hội nghị giao ban, các đợt thanh tra chuyên ngành và hoạt động thực địa.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội các năm 2014, 2015, 2016 của UBND xã Nhã Lộng; các biểu thống kê cán bộ công chức, biểu thống kê nông thôn và tài liệu kỹ thuật nông nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Hệ thống hóa, phân loại và so sánh số liệu giữa các năm để đánh giá xu hướng biến động sản xuất và hiệu quả công việc.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cán bộ nông nghiệp xã trong tiến trình phát triển kinh tế nông thôn; xác định 6 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đợt thực tập; làm rõ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ (kỹ năng thu thập, xử lý số liệu, phân tích thông tin) và phẩm chất, ý thức kỷ luật; giới thiệu thông tin đơn vị thực tập (UBND xã Nhã Lộng) cùng thời gian triển khai từ 20/02/2017 đến 30/05/2017.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò, chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn đối với cán bộ nông nghiệp cấp xã (yêu cầu trình độ chuyên môn trung cấp trở lên các ngành Trồng trọt, Chăn nuôi, Thú y, Kinh tế nông nghiệp...; bồi dưỡng quản lý hành chính và lý luận chính trị; kỹ năng tin học và giao tiếp). Trình bày cơ sở pháp lý thông qua 17 văn bản chỉ đạo của Trung ương, huyện Phú Bình và UBND xã. Đồng thời, chương này phân tích vai trò của nền nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X), rút ra bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa sản phẩm, khắc phục tính sản xuất tự phát và gắn phát triển nông nghiệp với các giải pháp xã hội.

Phần III: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung vào các kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nhã Lộng:

    • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Tây Bắc huyện Phú Bình, có tuyến Quốc lộ 37 chạy qua. Địa hình bán sơn địa phức tạp, dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ chênh cao trung bình 0,5 m/km. Tổng diện tích tự nhiên là 599,60 ha.
    • Cơ cấu sử dụng đất năm 2016:
      • Đất nông nghiệp: 394,68 ha (chiếm 65,82%), trong đó đất trồng cây hàng năm 303,86 ha, đất trồng cây lâu năm 77,62 ha, đất nuôi trồng thủy sản 13,20 ha.
      • Đất phi nông nghiệp: 199,21 ha (chiếm 33,23%).
      • Đất chưa sử dụng: 5,71 ha (chiếm 0,95%).
    • Dân số và lao động năm 2016: Toàn xã có 7.441 nhân khẩu (1.927 hộ) thuộc 14 xóm. Dân số trong độ tuổi lao động là 5.478 người (chiếm 73,62%); số lao động có việc làm thường xuyên là 4.324 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 2.095 người (48,45%).
  2. Tình hình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2016:

    • Trồng trọt: Cây trồng chính gồm lúa, ngô và rau xanh. Diện tích lúa vụ mùa năm 2016 đạt 218,5 ha (năng suất 50,04 tạ/ha, sản lượng 1.101,24 tấn), giảm nhẹ so với năm 2015 do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tác động bất lợi của thời tiết, dịch bệnh. Diện tích rau xanh tăng dần từ 55,2 ha (năm 2014) lên 57,5 ha (năm 2016) với sản lượng 1.036,1 tấn. Các giống lúa đưa vào gieo cấy gồm TH3-4, Khang dân 18, U17, Nếp 97; giống ngô lai gồm NK 4300, NK 6654, HN 88.
    • Chăn nuôi: Đàn lợn tăng mạnh từ 3.700 con (năm 2014) lên 6.522 con (năm 2016); tổng đàn gia cầm tăng từ 63.000 con lên 68.000 con; đàn trâu bò năm 2016 đạt 1.130 con (giảm nhẹ so với 1.150 con năm 2015 do cơ giới hóa thay thế sức kéo).
  3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của CBNN:

    • Tổng số cán bộ, công chức xã năm 2017 là 21 người (10 cán bộ, 11 công chức; tỷ lệ nữ đạt 14,29%; trình độ đại học chiếm 42,86%).
    • Đội ngũ phụ trách nông nghiệp gồm 04 người: 01 Phó Chủ tịch UBND xã (ông Dương Mạnh Hùng - phụ trách chung), 01 Cán bộ Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (ông Nguyễn Văn Vệ), 01 Cán bộ Khuyến nông (bà Phạm Thị Huy Thiêm - thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện biệt phái) và 01 Cán bộ Thú y (ông Nguyễn Văn Vị).
    • Hoạt động chuyên môn giai đoạn 2014 – 2016: Duy trì chỉ đạo sản xuất 3 lần/năm; số lớp tập huấn kỹ thuật tăng từ 8 lớp (năm 2014) lên 15 lớp (năm 2016); mô hình trình diễn giống mới tăng từ 19 mô hình lên 30 mô hình; triển khai 2 đợt tiêm phòng gia súc, gia cầm định kỳ mỗi năm.
    • Thành tựu địa phương: Xã Nhã Lộng được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới ngày 25/12/2015 (Quyết định số 3667/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 11 triệu đồng (năm 2011) lên 26,8 triệu đồng (năm 2015).
  4. Mô tả 13 hoạt động thực tập thực tế của tác giả:

    • Thăm đồng định kỳ (1 lần/tuần) nhằm kiểm tra tiến độ, dịch hại và nguồn nước tưới.
    • Tiếp nhận và cấp phát 3.500 cây keo giống cho 3 xóm (xóm Đồi, xóm Bến, xóm Chiễn 1) trồng đất công.
    • Cấp phát tiền hỗ trợ giống lúa lai năm 2016 (tổng diện tích 368 sào, định mức 30.000 đồng/sào, tổng kinh phí 11.040.000 đồng).
    • Đi thực tế thăm bệnh thú y tại xóm Bến (viêm loét bầu vú bò, bệnh bỏ ăn liệt chân sau ở lợn, bệnh đường ruột ở chó).
    • Tham dự 04 hội nghị (triển khai tiêm phòng đợt 1/2017; chuẩn bị tiếp xúc công ty KIBACO; kê khai thuế đất phi nông nghiệp; hội nghị đối thoại giữa doanh nghiệp KIBACO và các hộ dân 7 xóm về dự án thuê đất trồng rau công nghệ cao).
    • Tham gia đoàn thanh tra liên ngành cấp huyện kiểm tra 02 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp (thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón).
    • Kiểm tra, lập biên bản cơ sở giết mổ gia cầm tại xóm Chiễn 1 do vi phạm sử dụng nhựa thông và xả thải gây ô nhiễm.
    • Giám sát 07 ngày tiêm phòng vắc-xin cho gia súc, gia cầm tại các xóm và hỗ trợ nhập số liệu báo cáo (02 ngày).
    • Điều tra 04 ngày xác định các điểm nóng ô nhiễm môi trường trên địa bàn.
    • Soạn thảo và in ấn bản cam kết bảo vệ môi trường giữa các trưởng xóm với Chủ tịch UBND xã.
    • Trực tuần tra chiều tối (3 buổi/tuần) tại khu vực Cầu Trắng - Quốc lộ 37 để phát hiện các hành vi xả rác bừa bãi.
    • Quan sát lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vứt rác không đúng nơi quy định.
    • Hỗ trợ công tác phân loại tờ khai thuế đất phi nông nghiệp và viết giấy mời họp.
  5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn:

    • Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo sát sao của huyện và xã; người dân đồng thuận; cán bộ đa số là người địa phương có kinh nghiệm thực tiễn.
    • Khó khăn: Sản xuất chịu rủi ro thiên tai, thời tiết; đất đai manh mún; một bộ phận người dân chưa tuân thủ lịch thời vụ, tự ý thay đổi cơ cấu giống, bỏ hoang ruộng khi đi làm công ty; vi phạm buôn bán vật tư nông nghiệp kém chất lượng, sử dụng nhựa thông giết mổ gia cầm và xả rác bừa bãi trên Quốc lộ 37.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại quá trình thực tập, khẳng định việc cọ xát thực tế giúp gắn kết lý thuyết với thực tiễn cơ sở, đồng thời đưa ra các bài học kinh nghiệm và kiến nghị cụ thể cho UBND xã Nhã Lộng cùng đội ngũ cán bộ nông nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về sản xuất nông nghiệp và quản lý nhân sự tại xã Nhã Lộng:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Trồng trọt
- Diện tích lúa mùa (ha) 190,0 223,0 218,5
- Năng suất lúa mùa (tạ/ha) 56,2 54,2 50,04
- Diện tích ngô mùa (ha) 40,0 40,0 41,0
- Diện tích rau xanh (ha) 55,2 55,8 57,5
- Sản lượng rau xanh (tấn) 952,2 980,4 1.036,1
Chăn nuôi
- Đàn trâu, bò (con) 1.003 1.150 1.130
- Đàn lợn (con) 3.700 5.250 6.522
- Đàn gia cầm (con) 63.000 65.500 68.000
Hoạt động chuyển giao KHKT
- Lớp tập huấn kỹ thuật (lớp) 8 11 15
- Mô hình trình diễn giống mới (mô hình) 19 28 30

Các giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với UBND xã Nhã Lộng:
    • Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức bảo vệ môi trường của người dân (đặc biệt là quản lý rác thải sinh hoạt, bao bì thuốc BVTV và xử lý chất thải giết mổ).
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở kinh doanh phân bón, giống, thuốc thú y và cơ sở giết mổ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
    • Đẩy mạnh quy hoạch vùng sản xuất tập trung, thúc đẩy dồn điền đổi thửa nhằm giảm tính manh mún, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa và công nghệ cao vào sản xuất.
    • Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp (như dự án KIBACO) để giải quyết hài hòa lợi ích giữa người dân và doanh nghiệp trong việc tích tụ ruộng đất.
  • Đối với cán bộ phụ trách nông nghiệp:
    • Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và kỹ năng giao tiếp, vận động quần chúng.
    • Bám sát địa bàn, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, sâu bệnh và tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm để tham mưu kịp thời cho UBND xã.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã mô tả chi tiết 13 nhóm công việc thực tế của cán bộ nông nghiệp cấp xã, phân tích cụ thể cơ chế phối hợp liên ngành (nông nghiệp - địa chính - thú y - khuyến nông) tại cơ sở và ghi nhận trực tiếp các phản ứng của người dân trước dự án thuê đất nông nghiệp công nghệ cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một địa bàn xã (xã Nhã Lộng); thời gian thực tập kéo dài hơn 3 tháng (từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 5 năm 2017) nên các quan sát thực địa chủ yếu gắn với vụ Xuân 2017, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sản xuất cả năm; số liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2014 – 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát và đánh giá sâu hơn về mô hình liên kết tích tụ đất đai giữa nông dân và doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn khi các khu công nghiệp lân cận (Điềm Thụy, Sông Công, Phổ Yên) phát triển mạnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai khi chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận về quản lý nhà nước cấp xã.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở và chính quyền cấp xã cần tài liệu tham khảo về quy trình tổ chức tiêm phòng, kiểm tra kinh doanh vật tư nông nghiệp, tổ chức hội nghị đối thoại dự án đất đai và kinh nghiệm tuần tra xử lý vi phạm môi trường nông thôn.
  • Các phần đáng tham khảo: Bảng mô tả 13 hoạt động thực tế của cán bộ nông nghiệp và biểu tổng hợp số liệu diện tích - năng suất cây trồng, cơ cấu vật nuôi 3 năm (2014 – 2016).

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Nhã Lộng năm 2017 gồm những ai và đảm nhiệm vị trí nào?
Đội ngũ gồm 04 người:

  • Ông Dương Mạnh Hùng: Phó Chủ tịch UBND xã, phụ trách nông nghiệp chung.
  • Ông Nguyễn Văn Vệ: Cán bộ Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường.
  • Bà Phạm Thị Huy Thiêm: Cán bộ Khuyến nông (thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình biệt phái về xã).
  • Ông Nguyễn Văn Vị: Cán bộ Thú y xã.

2. Dự án liên kết thuê đất nông nghiệp của doanh nghiệp nào được tác giả ghi nhận trong quá trình thực tập?
Đó là dự án của Công ty KIBACO về việc làm việc với chính quyền và người dân 7 xóm trong diện quy hoạch của xã Nhã Lộng để thuê đất nông nghiệp phục vụ sản xuất rau công nghệ cao.

3. Cơ sở giết mổ gia cầm tại xóm Chiễn 1 bị đoàn thanh tra kiểm tra và xử lý vì vi phạm những lỗi gì?
Cơ sở của hộ anh Nguyễn Văn Tuyến bị lập biên bản, yêu cầu ngừng hoạt động để sửa chữa do sử dụng nhựa thông để làm sạch lông gia cầm và xả nước thải trực tiếp ra rãnh ven đường gây mùi hôi thối, ô nhiễm môi trường.

4. Mức hỗ trợ kinh phí giống lúa lai năm 2016 tại xã Nhã Lộng là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/sào. Tổng diện tích lúa lai đăng ký nhận hỗ trợ toàn xã năm 2016 là 368 sào, tương ứng tổng kinh phí chi trả đạt 11.040.000 đồng.

5. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Nhã Lộng năm 2016 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích đất nông nghiệp là 394,68 ha (chiếm 65,82% diện tích tự nhiên). Trong đó gồm: đất sản xuất nông nghiệp 381,48 ha (đất trồng cây hàng năm 303,86 ha, đất trồng cây lâu năm 77,62 ha) và đất nuôi trồng thủy sản 13,20 ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thu Thủy đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã Nhã Lộng trong giai đoạn 2014 – 2017. Thông qua việc trực tiếp tham gia 13 nhóm công việc chuyên môn từ thăm đồng, giám sát tiêm phòng, kiểm tra cơ sở giết mổ đến đối thoại dự án đất đai, tác giả đã làm rõ vai trò đầu mối của cán bộ cấp xã trong quản lý và chuyển giao kỹ thuật. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng đáng tin cậy, đồng thời đưa ra các đề xuất thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp và bảo vệ môi trường tại địa bàn cơ sở.