Luận Văn: Tích Phối Phần Mềm Dưới Dạng Dịch Vụ Theo Tiêu Chí Ngoài Chức Năng (ĐHBK Hà Nội)

Luận văn tích hợp phần mềm dịch vụ: Nghiên cứu các tiêu chí ngoài chức năng. Đánh giá và lựa chọn giải pháp phù hợp, tối ưu hiệu quả.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các hình vẽ và đồ thị

Mở đầu

1. Chương 1: DỊCH VỤ

1.1. Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA - Service Oriented Architecture)

1.2. Dịch vụ web (Web Service)

1.3. Các thành phần chính trong dịch vụ web

1.4. Quy trình phát triển dịch vụ web

1.5. Bảo mật dịch vụ web

1.6. Kết luận

2. Chương 2: TÍCH PHỐI DỊCH VỤ

2.1. Các nguyên tắc tích phối dịch vụ

2.2. Các mô hình tích phối

2.3. Xây dựng mô hình tích phối theo BPEL

2.4. Mô hình tích phối mở rộng

2.5. Mô hình khung tích phối an toàn [7]

3. Chương 3: KHUNG TÍCH PHỐI DỊCH VỤ WEB THEO CÁC TIÊU CHÍ AN TOÀN

3.1. Cách tiếp cận

3.2. Mô hình tích phối an toàn cho dịch vụ web WMEO

3.2.1. Hoạt động tích phối (Coordination Activity)

3.3. Kịch bản tích phối

3.4. Triển khai cáo mô hình bảo mật cho WMEO dựa trên mã hóa RSA

3.5. Quy trình tích phối theo WMEO

4. Chương 4: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM

4.1. Giới thiệu ứng dụng đặt vé máy bay

4.2. Xây dựng ba dịch vụ tham gia

4.3. Các nghiệp vụ chính

4.4. Khái quát framework BDA Meobi

4.4.1. Các thể viên trong MEO

4.5. Các dịch vụ tham gia trong hệ thống tích phối

4.6. Các bước thực thi của hệ thống tích phối

4.7. Cài đặt ứng dụng

2.2. MEO [11]

4.1. Kết luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tích Phối Phần Mềm Dưới Dạng Dịch Vụ SAAS

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, việc tích phối phần mềm dưới dạng dịch vụ (SAAS Integration) ngày càng trở nên quan trọng. SAAS cung cấp giải pháp phần mềm linh hoạt, dễ dàng triển khai và sử dụng, tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối đa, việc tích hợp hệ thống SAAS với các hệ thống khác là điều cần thiết. Luận văn này tập trung vào các tiêu chí ngoài chức năng (Non-Functional Requirements - NFR) trong quá trình tích phối SAAS. Các yếu tố ảnh hưởng đến tích phối SAAS rất đa dạng, từ kiến trúc hệ thống, các tiêu chuẩn tích hợp đến vấn đề security trong tích phối SAAS, performance trong tích phối SAAS và các yếu tố chất lượng dịch vụ SAAS. Mục tiêu chính là đưa ra một cái nhìn tổng quan, đánh giá các thách thức và đề xuất giải pháp cho việc tích phối phần mềm dưới dạng dịch vụ một cách hiệu quả, đồng thời đáp ứng các tiêu chí ngoài chức năng quan trọng.

1.1. Kiến Trúc Hướng Dịch Vụ SOA và Tích Phối SAAS

Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) đóng vai trò quan trọng trong việc tích phối các phần mềm dưới dạng dịch vụ SAAS. SOA cho phép các ứng dụng giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ được định nghĩa rõ ràng. Sự tích hợp hệ thống này cho phép tạo ra các ứng dụng phức tạp từ các thành phần dịch vụ độc lập. Các dịch vụ này có thể được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau, làm tăng tính linh hoạt và khả năng tái sử dụng. Áp dụng SOA giúp giảm thiểu sự phụ thuộc giữa các hệ thống và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp đám mây.

1.2. Tổng Quan Các Tiêu Chí Ngoài Chức Năng NFR Quan Trọng

Các tiêu chí ngoài chức năng (NFR) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng của hệ thống tích phối SAAS. Các NFR bao gồm security trong tích phối SAAS, performance trong tích phối SAAS, scalability tích phối SAAS, reliability tích phối SAAS và khả năng bảo trì (maintenance). Việc đáp ứng các NFR này không chỉ đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn mà còn mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng cuối.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Tích Phối SAAS Hiện Nay

Quá trình tích phối SAAS không hề đơn giản và đặt ra nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt về kiến trúc và công nghệ giữa các hệ thống. Việc tích hợp hệ thống đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các tiêu chuẩn tích phối SAAS, các giao thức giao tiếp và các API của từng hệ thống. Ngoài ra, vấn đề security trong tích phối SAAS cũng là một mối quan tâm lớn, đòi hỏi các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu và ngăn chặn các cuộc tấn công. Các yếu tố ảnh hưởng đến tích phối SAAS cũng bao gồm chi phí tích hợp, thời gian triển khai và khả năng bảo trì hệ thống sau khi tích hợp.

2.1. Sự Khác Biệt Về Kiến Trúc và Công Nghệ SAAS Integration

Các phần mềm dưới dạng dịch vụ SAAS thường được xây dựng trên các nền tảng công nghệ khác nhau, sử dụng các kiến trúc khác nhau. Điều này gây khó khăn cho việc tích hợp hệ thống. Việc cần thiết là phải tìm ra các phương pháp để giải quyết sự không tương thích giữa các hệ thống, chẳng hạn như sử dụng các công cụ tích phối SAAS hoặc các mô hình tích phối SAAS phù hợp.

2.2. Các Rủi Ro Về An Ninh Bảo Mật Dữ Liệu Trong Tích Phối SAAS

Việc tích phối SAAS làm tăng nguy cơ về an ninh và bảo mật dữ liệu. Dữ liệu có thể bị lộ lọt trong quá trình truyền tải hoặc lưu trữ, hoặc các hệ thống có thể bị tấn công thông qua các lỗ hổng bảo mật. Security trong tích phối SAAS đòi hỏi các biện pháp bảo mật toàn diện, bao gồm mã hóa dữ liệu, kiểm soát truy cập và giám sát an ninh liên tục.

2.3. Hiệu Suất Khả Năng Mở Rộng Hệ Thống Sau Tích Phối SAAS

Việc tích hợp quá nhiều phần mềm dưới dạng dịch vụ có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất và khả năng mở rộng của hệ thống. Cần đảm bảo rằng hệ thống có thể xử lý lượng lớn dữ liệu và số lượng người dùng tăng lên mà không bị chậm trễ hoặc gặp sự cố. Việc đánh giá và tối ưu hóa performance trong tích phối SAAS là vô cùng quan trọng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tích Phối SAAS Tiêu Chí NFR Luận Văn

Để đảm bảo chất lượng của quá trình tích phối SAAS, cần có các phương pháp đánh giá tích phối SAAS hiệu quả. Các phương pháp này phải dựa trên các tiêu chí ngoài chức năng luận văn đã được xác định. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ SAAS giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời. NFR criteria thesis cần được định lượng và đo lường để có thể so sánh và đánh giá một cách khách quan. Các tiêu chuẩn tích phối SAAS đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính tương thích và khả năng hoạt động của hệ thống.

3.1. Xác Định Các Tiêu Chí Đánh Giá Chất Lượng SAAS Integration

Việc xác định các tiêu chí đánh giá tích phối SAAS là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình đánh giá. Các tiêu chí này phải phản ánh các yêu cầu của người dùng và các mục tiêu của doanh nghiệp. Cần xem xét các yếu tố như hiệu suất, an ninh, độ tin cậy, khả năng mở rộng và khả năng bảo trì.

3.2. Phương Pháp Đo Lường và Đánh Giá NFR trong Tích Phối SAAS

Sau khi xác định các tiêu chí đánh giá, cần có các phương pháp đo lường và đánh giá NFR phù hợp. Các phương pháp này có thể bao gồm kiểm thử hiệu suất, kiểm thử an ninh, kiểm thử tải và kiểm thử khả năng chịu lỗi. Kết quả đánh giá sẽ giúp xác định các điểm yếu và các vấn đề cần được cải thiện.

3.3. Sử dụng các công cụ để đánh giá tích hợp SAAS

Hiện nay, có rất nhiều công cụ có thể sử dụng để đánh giá tích hợp SAAS. Các công cụ này có thể giúp tự động hóa quá trình kiểm tra, thu thập dữ liệu và tạo báo cáo. Sử dụng các công cụ này có thể giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời cải thiện độ chính xác của quá trình đánh giá.

IV. Giải Pháp và Mô Hình Tích Phối SAAS Hiệu Quả Tối Ưu

Để vượt qua các thách thức trong tích phối SAAS, cần có các giải pháp tích phối SAAS hiệu quả. Một số giải pháp phổ biến bao gồm sử dụng Enterprise Service Bus (ESB), API management, microservicesSOA (Service-Oriented Architecture). Các mô hình tích phối SAAS phải được thiết kế sao cho đảm bảo tính linh hoạt, khả năng mở rộng và bảo mật. Việc lựa chọn kiến trúc tích phối SAAS phù hợp là yếu tố then chốt để đạt được thành công.

4.1. Áp Dụng Enterprise Service Bus ESB Cho Tích Phối SAAS

Enterprise Service Bus (ESB) là một kiến trúc phần mềm cho phép các ứng dụng khác nhau giao tiếp với nhau thông qua một hệ thống trung gian. ESB giúp giảm thiểu sự phụ thuộc giữa các hệ thống và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp hệ thống. ESB cũng cung cấp các tính năng như chuyển đổi dữ liệu, định tuyến thông điệp và quản lý giao dịch.

4.2. Sử Dụng API Management Để Quản Lý và Bảo Mật Các API Tích Hợp SAAS

API management đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo mật các API sử dụng trong quá trình tích phối SAAS. API management cung cấp các tính năng như kiểm soát truy cập, giới hạn tốc độ, giám sát API và phân tích hiệu suất API.

4.3. Microservices trong Tích Phối SAAS

Microservices là một kiến trúc ứng dụng, nơi ứng dụng được cấu trúc như một tập hợp các dịch vụ nhỏ, độc lập, được mô hình hóa theo một miền nghiệp vụ. Microservices rất linh hoạt, dễ mở rộng và triển khai. Microservices đặc biệt hữu ích trong quá trình tích hợp hệ thống lớn.

V. Ứng Dụng Thực Tế Nghiên Cứu Tích Phối SAAS Theo NFR Criteria

Luận văn này trình bày một nghiên cứu thực tế về tích phối phần mềm dưới dạng dịch vụ theo các tiêu chí ngoài chức năng. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá security trong tích phối SAAS, performance trong tích phối SAASscalability tích phối SAAS trong một hệ thống cụ thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc xem xét các tiêu chí NFR trong quá trình tích hợp hệ thống và đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả của quá trình tích hợp.

5.1. Phân Tích Một Dự Án Tích Hợp SAAS Cụ Thể Với Tiêu Chí Security

Phân tích chi tiết một dự án thực tế, tập trung vào các khía cạnh bảo mật. Đánh giá các lỗ hổng tiềm ẩn và các biện pháp bảo vệ đã được triển khai. Phân tích các rủi ro và đưa ra các khuyến nghị để cải thiện an ninh.

5.2. Đánh Giá Performance và Scalability Trong Môi Trường Tích Phối Thực Tế

Đánh giá hiệu suất và khả năng mở rộng của hệ thống trong môi trường thực tế. Thực hiện các kiểm thử tải để xác định giới hạn của hệ thống và đưa ra các giải pháp để tối ưu hóa hiệu suất. Đánh giá khả năng mở rộng hệ thống để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng.

5.3. Bài Học Kinh Nghiệm và Khuyến Nghị Từ Nghiên Cứu Thực Tế

Tổng hợp các bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu thực tế. Đưa ra các khuyến nghị để cải thiện quy trình tích hợp và đảm bảo chất lượng của hệ thống tích hợp. Khuyến nghị về các công nghệ, phương pháp và tiêu chuẩn nên được áp dụng trong các dự án tích hợp tương lai.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Luận Văn Tích Phối SAAS Theo NFR

Luận văn này đã trình bày một cái nhìn tổng quan về tích phối phần mềm dưới dạng dịch vụ theo các tiêu chí ngoài chức năng. Tổng quan về SAAS cho thấy tiềm năng to lớn của tích hợp đám mây trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đạt được thành công, cần phải đối mặt với các thách thức trong tích phối SAAS và áp dụng các giải pháp tích phối SAAS phù hợp. Nghiên cứu này hy vọng sẽ đóng góp vào việc phát triển các phương pháp tích phối SAAS hiệu quả hơn và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Chính Và Đóng Góp Của Luận Văn

Tóm tắt các kết quả quan trọng đạt được trong luận văn, nhấn mạnh vào những đóng góp mới vào lĩnh vực nghiên cứu. Đánh giá tầm quan trọng của các kết quả này đối với cộng đồng khoa học và doanh nghiệp.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Trong Lĩnh Vực Tích Phối Dịch Vụ SAAS

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tích phối SAAS, bao gồm các vấn đề chưa được giải quyết hoàn toàn hoặc các xu hướng công nghệ mới. Khuyến khích các nghiên cứu sâu hơn về các tiêu chí ngoài chức năng luận văn và các phương pháp đánh giá tích phối SAAS hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn tích phối các phần mềm dưới dạng dịch vụ theo các tiêu chí ngoài chức năng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI CHU TIEN CUO! TICH PHOI CAC PHAN MEM DUO! DANG DICH VU THEO CAC TIEU CHi NGOAI CHUC NANG Chuyên ngành: Công nghệ thông tin LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THONG TIN NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 18. VŨ THỊ HƯỚNG GIANG Hà Nội —- Năm 2012 CIU TIẾN CƯỜNG 1 TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG LOI CAM DOAN Tỏi xin cam đoan luận văn "Tích phối các phản mềm dưới dang dich vu theo các tiêu chí ngoài chức năng" là kết quá nghiên cửu của riêng tôi, không sao chép toản văn của bắt kỳ công trình nghiên cứu nảo khác. Nội đưng luân văn cé tham khảo và sử dựng các tải liệu [heo danh mục tài liệu của luận văn. Tôi xiu chịu trách nhiệm với nhữmg nội dưng được viết trong luận văn này.

Ha Nội, Ngày 26 tháng 03 nắm 2012 Tác giá luận văn Cha Tién Cường CIU TIẾN CƯỜNG ? TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG LOI CAM ON Tầm xin cảm gửi lời cảm on chin thanh tới Cô giáo Tiến Sĩ Vũ Thị Hương Giang, người đã tậu tình hướng dẫn em trong suốt quả trình thực hiện dé an nay. Tâm cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thây cô Dại [loc Bach Khoa Ita Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian em học tập tại trường. 'Tôi xia gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập TỊã Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2012 Học viên thực hiện Chu Tiển Cường CIU TIẾN CƯỜNG 3 TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG DANU MUC CAC KY LUGU VA CLIC Viitr TAT. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐÔ THỊ Mé dau Chuong 1 - DỊCH VỤ.

Kidn tric hudng dich vu (SOA - Service Oriented Architecture).2 Dich vu web (Web Service) 1.4 Các Hiành phản chỉnh trong dich vu web .5 Quy trình phát triển địch vụ web.6 Bảo mật dịch vụ web Kết luận. ¬— ¬— Chương 2 - TÌCH PHỎI DỊCH VỤ 2.2 Cac nguyên tắc tích phối dịch vụ.4 Các mô hình tích phối 2.3 Xây dựng mô hình tích phối theo BPEL 2.5 Mô hình tích phối mở rộng.1 Mô hình khung tích phổi an toàn [7]: CIU TIẾN CƯỜNG 4 TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG Qos Quality of Service Chất lượng địch vụ SOAP Simple Object Access Protocal Giao thúc truy cặp dói tượng don giản SOA Service Oriented Architecture Kiến trủe hướng dich vụ SSI. Secure Socket Layer Giao thúc lằng giao tiếp bảo mật SMIP Simple Mail Transfer Protocol Giao thức truyền tôi thu tin don giản WSDL Web Service Description Language ngôn ngữ diễn tà cho dịch vụ Web WSCI Web Servicos Chorcography Giao tiếp tích phối địch vu Web Interface WSC Web Services Choreography Biển đạo địch vụ web WSO. Web Services Orchestration Hòa phổi dịch vụ web WS.

Web Service Dịch vụ web oXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dâu mở rộng, xã? XML Schema Definition Định nghĩa lược đỗ XMI, XPDL XML for Process Definition Ngôn ngữ định ngha tiền trình dựa. Language trên XML, cau Tain cUONG ? TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG Mỡ đầu Trong những năm gắn đây, khoa hoc máy tính liên tuc phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều hướng rnởi trong công nghệ Gn hee, cùng với sử bùng nỗ của mạng imteriet thúc đây việc trao đổi thông tin một cách nhanh chóng hơn vả với sự biến đổi không ngừng, các ứng dụng thoo chiếu hướng này Điều nảy chứng tó con người ngày càng dặt nhiều các yêu cầu từ thực tế vào trong, hệ thống máy tính, đặc biệt là các ứng dụng dựa trên internet. Internet ra đời kéo theo vô số yéu cau phat trién trên nên tâng nảy, từ cơ sở hạ tâng mạng đên các ng đụng world wide web va hơn thể người ta ngày càng hướng đến các yêu cầu cao hơn như: mạng xã hội, dich vụ web như là chuyến dân các khái niệm treng cuộc sống vào tin học. Từ đỏ, kiến trúc hướng địch vụ / địch vụ web ra đòi, mổ ra ruột định hướng phải triển rất mạnh: nuô thức lập trình hướng dịch vụ.

Mô thức lập trinh hướng địch vụ rất thuận lợi để xây đựng các ứng dụng mới từ các dịch vụ sẵn có, nhất là khi việc mô lã, tìm kiếm và kết nói các dich vụ này đã dược chuẩn hoa. Ứng dụng kiểu này bao gồm nhiều hành động. mỗi hành: động tương ứng với lời gọi một chúc năng do một dịch vụ có sẵn cung cấp. Quy trình nghiệp vụ của ứng dựng này được thể hiện đười đạng mội sơ đỗ tích phôi, chứ rõ các rằng buộc và các đặc tính khi thực thi các hành động nảy.

Ngoài việc biểu diễn quy trinh nghiệp vụ của ứng dung can xây đựng, sơ đồ tích phối phải chỉ rõ các tiên chỉ mà ứng dụng có khã năng đáp ứng, vỉ dụ như tính an toàn, tính chịu lỗi, tính tự chủ, v. Như vậy, cần có khung tích phổi dịch vụ cho phép phát triển ủng dựng đáp ứng các tiêu chí cần quan tâm. từ thực tế đó tốt quyết định chọn để tài "Tích phối các phần mềm dưới đựng, dịch vụ theo các tiêu chí ngoài chức năng" làm đẻ tài tốt nghiệp cá nhân Mục tiêu chính của luận văn gồm ba vận đề như sau: -_ Thứ nhất: Tìm hiểu lý thuyết về dịch vụ -_ Thứ hai: Tìm hiểu khung tích phối địch vụ -_ Thứ ba: Dựa trên khung tích phối dịch vụ, xây dung khing tích phối địch vụ web theo các tiêu chí an toàn và cải đặt thử nghiệm theo tiêu chí này CIU TIẾN CƯỜNG 10 TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐÒ THỊ Hình 1.1: Ba tác nhân tham gia trong một hệ thông xây dimg theo SOA.2: Ngăn xếp giao thức dịch vụ web.3: Mô la WSDI, Hình 1.4: Các bước phát triên của địch vụ web Ilinh 1.5: Ap dụng các cơ chế an toản cho dịch vụ web.1: Mô hình tích phải tổng quát Hình 2.2: Ludng lỗ chức dịch vụ có ràng buộc Llinh 2.3: Luéng 16 chite dich va song song.4: Ba dich vu.5: Logic déng géi trong dich vu Tlinh 2.6: Minh họa hòa phôi - orchestration.7: Phat trién héa phdi (Orchestrations).8: Minh hoa bién dao phéi (Choreography) Ilinh 29: Sykhac nhau gitta orchestration va choreography Linh 2.10: Qua trinh nghiép vu cho vay dich vu Lender.11: Quá trình nghiệp vụ cung cấp xe hơi Ilinh 2.12: Quá trình nghiệp vụ môi giới xe hơi.13: Luỗng quy trình BEIL,4W8. Hình 214: WSCT - Web Servicos Choreography Tnlerface Hình 2.15: Các tang trong SOA 11inh 2.16: Các khái niệm chính của MHO - Model for sEcure eOordination.17: Tập hợp các ràng buộc của hoạt dông tich phổi.

CIU TIẾN CƯỜNG 8 TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT BPM Business Process Management Quan lý quy trình nghiệp vu BPEL Business Process Execuuon Ngôn ngữ thực thì tiến trình nghiệp vụ Language BPML Business Process Modeling Ngôn ngữ mê hình hóa Language BPLLAWS. Business Process Execution BFL che Dich vu web Language for Web Services CA Coordination Activity Lloat déng tich phối cs Coordination Scenario Kịch bản tích phối DPWS Devises Profile lor Web Services Mô là thiếtbị dịch vu web ESB Enterprise Service Bus Lung dịch vụ thương mại FTP File Transfer Protocol Giao thức truyên tệp. HTTP HyperToxt Transfer Protocol Giao thúc truyền tải siêu văn ban IIFIPS LlyperText ‘Transfer Protocol Secure Giao thie LITTP bảo mật IMS Java Message Service Dich vu théng diép Tava MEO Model for sEcure cOordination Mô hình tích phổi bảo mật UDDI Universal Discovery, Description, Tích hợp, Khám phá và Mô tả toàn cẩu and TnlegraHon) URL Lniversal Resource Locator Chí định tải nguyên toàn cầu, TcP Transmission Control Protocol Giao thúc điều khiến truyền vận RSA Rom Rivest, Adi Shamir, Tent “Thuật foan ta hoa dông khat Adleman RPC Remote Procedure Call Gợi hàm từ xa VIA Virtual Travel Agency Chi nbanh du lich äo IDE Integrated Development Môi trường phát triển tích hợp Environment cau Tain cUONG § TICHFHOL CAC PHAN MEM DUOI DANGDICH VU THEO CAC TIET CHI NGOAI CHIC NANG Mỡ đầu Trong những năm gắn đây, khoa hoc máy tính liên tuc phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều hướng rnởi trong công nghệ Gn hee, cùng với sử bùng nỗ của mạng imteriet thúc đây việc trao đổi thông tin một cách nhanh chóng hơn vả với sự biến đổi không ngừng, các ứng dụng thoo chiếu hướng này Điều nảy chứng tó con người ngày càng dặt nhiều các yêu cầu từ thực tế vào trong, hệ thống máy tính, đặc biệt là các ứng dụng dựa trên internet. Internet ra đời kéo theo vô số yéu cau phat trién trên nên tâng nảy, từ cơ sở hạ tâng mạng đên các ng đụng world wide web va hơn thể người ta ngày càng hướng đến các yêu cầu cao hơn như: mạng xã hội, dich vụ web như là chuyến dân các khái niệm treng cuộc sống vào tin học.

Từ đỏ, kiến trúc hướng địch vụ / địch vụ web ra đòi, mổ ra ruột định hướng phải triển rất mạnh: nuô thức lập trình hướng dịch vụ. Mô thức lập trinh hướng địch vụ rất thuận lợi để xây đựng các ứng dụng mới từ các dịch vụ sẵn có, nhất là khi việc mô lã, tìm kiếm và kết nói các dich vụ này đã dược chuẩn hoa. Ứng dụng kiểu này bao gồm nhiều hành động. mỗi hành: động tương ứng với lời gọi một chúc năng do một dịch vụ có sẵn cung cấp.

Quy trình nghiệp vụ của ứng dựng này được thể hiện đười đạng mội sơ đỗ tích phôi, chứ rõ các rằng buộc và các đặc tính khi thực thi các hành động nảy. Ngoài việc biểu diễn quy trinh nghiệp vụ của ứng dung can xây đựng, sơ đồ tích phối phải chỉ rõ các tiên chỉ mà ứng dụng có khã năng đáp ứng, vỉ dụ như tính an toàn, tính chịu lỗi, tính tự chủ, v. Như vậy, cần có khung tích phổi dịch vụ cho phép phát triển ủng dựng đáp ứng các tiêu chí cần quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ