Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an huyện nga sơn tỉnh thanh hóa năm 2005

Nghiên cứu thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2005 và các yếu tố liên quan.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2005

83
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử bệnh SLGN

1.2. Sơ lược về KST học

1.3. Dịch tễ bệnh SLGN

1.4. Bệnh học, chẩn đoán và điều trị bệnh SLGN

1.5. Tình hình nghiên cứu và sự phân bố của SLGN trên thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Các phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.8. Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục

2.9. Đóng góp của nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng và hộ gia đình

3.2. Thực trạng nhiễm SLGN

3.3. Kiến thức phòng chống SLGN

3.4. Thái độ phòng chống SLGN

3.5. Thực hành phòng chống SLGN

3.6. Một số mối liên quan giữa thực trạng nhiễm SLGN và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trong phân tích đơn biến

3.7. Mối liên quan tới thực trạng nhiễm SLGN trong mô hình hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG IV

6. CHƯƠNG VI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi

Bệnh sán lá gan nhỏ (SLGN) là một trong những bệnh ký sinh trùng phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Theo thống kê, tỷ lệ nhiễm SLGN ở người trên 14 tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2005 cho thấy một bức tranh đáng lo ngại về sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định tỷ lệ nhiễm mà còn chỉ ra các yếu tố liên quan đến tình trạng này.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh sán lá gan nhỏ

Bệnh SLGN do ký sinh trùng Clonorchis sinensis gây ra, thường gặp ở những người có thói quen ăn cá sống hoặc chưa nấu chín. Tình hình dịch tễ học cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh tăng cao ở những vùng có điều kiện vệ sinh kém.

1.2. Tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ tại xã Nga An

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm SLGN tại xã Nga An lên tới 13,2% ở người trên 14 tuổi. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng chống hiệu quả nhằm giảm thiểu tình trạng nhiễm bệnh.

II. Các yếu tố liên quan đến nhiễm sán lá gan nhỏ ở người

Nhiễm SLGN không chỉ phụ thuộc vào thói quen ăn uống mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như điều kiện vệ sinh, môi trường sống và kiến thức của người dân về bệnh. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

2.1. Thói quen ăn uống và tỷ lệ nhiễm sán

Thói quen ăn gỏi cá và các món ăn từ cá sống là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhiễm SLGN. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm ở những người thường xuyên ăn cá sống cao hơn nhiều so với những người không có thói quen này.

2.2. Điều kiện vệ sinh và môi trường sống

Điều kiện vệ sinh kém, đặc biệt là việc xử lý phân người và gia súc, là một yếu tố quan trọng góp phần vào sự lây lan của bệnh. Tại xã Nga An, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ đạt 12%, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ký sinh trùng.

III. Phương pháp nghiên cứu thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu từ các hộ gia đình tại xã Nga An. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát, lấy mẫu phân và phân tích kết quả để xác định tỷ lệ nhiễm SLGN.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang, với đối tượng là người dân trên 14 tuổi tại xã Nga An. Số lượng mẫu được lấy đủ lớn để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ dân số.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và lấy mẫu phân để kiểm tra sự hiện diện của trứng sán. Kết quả được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định tỷ lệ nhiễm và các yếu tố liên quan.

IV. Kết quả nghiên cứu về thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm SLGN ở người trên 14 tuổi tại xã Nga An là 13,2%. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kiến thức và thái độ của người dân về phòng chống bệnh còn hạn chế.

4.1. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ theo độ tuổi và giới tính

Tỷ lệ nhiễm SLGN có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi và giới tính. Đặc biệt, nhóm tuổi từ 30-50 có tỷ lệ nhiễm cao nhất, cho thấy sự cần thiết phải tập trung vào nhóm đối tượng này trong các chương trình can thiệp.

4.2. Kiến thức và thái độ của người dân về phòng chống bệnh

Nghiên cứu cho thấy chỉ có 30% người dân có kiến thức đầy đủ về bệnh SLGN và các biện pháp phòng chống. Điều này cho thấy cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của cộng đồng.

V. Giải pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ

Để giảm tỷ lệ nhiễm SLGN, cần có các giải pháp can thiệp toàn diện, bao gồm nâng cao nhận thức của người dân, cải thiện điều kiện vệ sinh và thực hiện các biện pháp phòng chống hiệu quả.

5.1. Chương trình giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai để nâng cao nhận thức của người dân về bệnh SLGN và các biện pháp phòng chống. Việc tổ chức các buổi hội thảo, phát tờ rơi sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về bệnh.

5.2. Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường

Cần có các biện pháp cải thiện điều kiện vệ sinh, đặc biệt là việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh và xử lý phân người, gia súc. Điều này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về nhiễm sán lá gan nhỏ

Nghiên cứu về thực trạng nhiễm SLGN tại xã Nga An đã chỉ ra những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng. Việc xác định các yếu tố liên quan và thực hiện các biện pháp can thiệp là cần thiết để giảm tỷ lệ nhiễm bệnh trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của việc phòng chống bệnh sán lá gan nhỏ

Phòng chống bệnh SLGN không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đạt được hiệu quả cao nhất.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về bệnh sán lá gan nhỏ

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp và tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm SLGN trong cộng đồng.

14/07/2025
Luận văn thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ ở người trên 14 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã nga an huyện nga sơn tỉnh thanh hóa năm 2005

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I, TÔNG QUAN. Lịch sử bệnh SLGN:. Sơ lược vè KST học:. Dịch ÍỄ bệnh SLGN:.

Bệnh học, chẩn đoán và điều trị bệnh SLGN:. Tình hình nghiên cứu và sự phân bô cùa SI.GN U’ên thê giới vả Việt Nam:.ĩ 6 CHƯƠNG II, ĐỔỈ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đổi Ịượng nghiên cứu:. Thời gian nghiền cứu:.

Địa diêm nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:. Các phương pháp đánh giá sử dụng ương nghiên cứu;. Phương phảp xử lý số liệu:.

Vẩn để đạơ đức trong nghiên cửu;. Hận chế của nghiên cứu và biện pháp khẳc phục:. Đóng góp cùa nghiên cứu:. KÉT QỤĂ NGHIẾN cứu.

Thông tin chung về đôi tượng và hộ gia đình:. Thực trạng nhicm SLGN:. Kiên thức phòng chổng SLGN:. Thái độ phòng chống SL-GNn.

Thực hành phòng chông SLGN:. Một so moi liên quan giữa thục trạng nhiễm SLGN vá kiến thức, thái độ, thực hành cùa người dân trong phân tích đơn biển:. Môi liên quan tới thực trạng nhiêm SLGN (rong mô hình hôi quy da biên;.48 CHƯƠNG IV.58 CHƯƠNG VI. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

66 4 DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ V1ÉT TẤT .Biíhynia chape ri c, sinensis:.Cỉũnorchis sinensis EPG (Eggs per gram):.số trứng trung bình trong 1 gam phân KAP (Knowledge - Attitude - Practics): .Kiến thửc, Thải độ, Thực hành KST:.Kỹ sinh trùng M.Parafossaruhts strialulus PPS (Probability Proportional to Size): .Phương pháp chọn mầu có xác suất ti lệ vói kích thước quần thề.Phổ thông trung học THCS:.Trung học cơ sờ SLGN: .Sán lá gan nhỏ SR-KST-CT:.sốt rẻt - Ký sinh trùng - Côn trùng TTYT:.Trung lâm Y tế TYT: .Trạm Y tế WHO (World Health Organization): .Tổ chức Y tế thế giới v DANH MỤC CÁC BẢNG Bàng 1. Phân bố nghe nghiệp của đối tượng. Tì lệ nhiễm SLGN chung cùa dối tượng,. Phân bổ nhiễm SLGN theo học van.

Phân bố nhiễm SLGN theo kinh tế hộ gia dinh. Cường độ nhiễm SIGN chung. Phàn loại cường độ nhiễm SLGN. Cường dộ nhiễm SLGN theo giới.

Cường độ nhiễm SLGN theo học vẩn cúa đốí tượng.33 Bàng 9, Cường độ nhiễm SLGN theo nghề nghiệp cùa đoi tượng. Cường độ nhicm SLGN theo tình trạng kinh le hộ gia đinh. Kiên thức về các biện pháp phòng chong SLGN. Kiến thức về thời gian ủ phân cần thiết.

36 Băng 13, Phân bo kiên thức chung cùa đoi Ltrợng. Nhu cầu nâtig cao kiên thức về phóng chong SĨ-GN của đối tượng. Mức độ thường xuyên ân gội cá trong năm qua. Tình hình đi đại tiện không hợp vệ sinh.43 Bâng 17, Phần bố hộ gia đình có ao nuòì cá.

Tập quản nuỏi lợn thả rông. Liên qưan giừa kiến thức cùa đốí tượng và lình irạng nhiễm SLGN. Mối liên quan giữa thái độ phòng chống và tình trạng nhiễm SLGN. Mối liên quan giừa tiền sử ăn gòi cá vả tinh trạng nhiễm SLGN.

Mối liên quan giữa sừ dụng phân lươi và tình trạng nhiễm SLGN. Mối liên quan giữa lình irạng nhá tiêu hộ gia đinh vá nhitm SLGN. Mối liên quan giữa thực hành chung vã tinh trạng nhiêm SĩGN. Tý suất chênh cùa các hiến số độc lập trong mô hình hồi quy logic dự doán về tĩnh trạng nhicm SLGN.

49 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. SLGN trưởng thành. Vòng dời của SLGN. Ốc vật chủ trung gian của SLGN.

Bản đồ phân bổ cùa SLGN trên thế giới .17 Hình 6, Bàn đồ phân bố cùa SLGN ở Việt Nam .20 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 1. Phàn bố tuổi của đối tượng. Phân bổ giới tinh của đối tượng. Phân bố học vấn cùa dối tượng.

Phân bố kinh tế hộ gia đình. Phân bố nhieni SLGN theo nhóm tuổi. Phân bố nhiễm SLGN theo giới. Phân bố nhiễm SLGN theo nghề nghiệp.

Phân bố cường độ nhiễm SLGN theo nhóm tuổi. Kiến thức về đường lây truyền SLGN. Kiến thức về các món ăn nhiễrrị sán.35 Biểu đồ I ỉ, Kiến thức về tác hại của SIGN. Nguồn thông tin kiến thúc cho đối lượng.

Đánh giã thái độ cùa đối tượng. Tien sứ ăn gỏi cá của dối lượng nghiên cứu. Hoàn cảnh ăn gỏi cá. Lý do ăn gòi cá ờ đối tượng cỏ biết nguy cơ nhiễm sán.

Lý do ăn gỏi cá ở đối lượng không biết nguy cơ nhiêm sán. Lý do dổi lượng không ăn gỏi cá.41 Biêu đồ 19, Phàn bố các loại nhà tiêu hộ gia dinh tại điểm nghiên cừu. Phân bố nhã tiêu hộ gia đinh hợp vệ sinh. Tình hình sử dụng phân người, gia súc bón ruộng, nuôi cá.

Thực hành xử [ý phân. Đánh giá thực hành chung.45 1 ĐẬT VÁN ĐÈ Bệnh giun sán là bệnh ký sinh trúng (KST) gây hại không nhò đến sức khoè cùa cộng đồng. Theo (hống kê của Tổ chức Y tể thề giới ( WHO), trẽn thế giới có khoảng 1.4 tỷ người nhiễm giun đùa, 1,2 tỳ người nhiễm giun tóc, 1.3 tý người nhiễm giun móc, 40 triệu người nhiễm sán ỉá trong đó 23 triệu nhiễm sán iá gan nhỏ (SLGN). Các bệnh giun sán có liên quan chặt chẽ với tập quán ăn uống, sinh hoạt của nhân dân và diều kiện vệ sinh mồi trường.

Hiện nay, trong nền kình tề nước ta nóng nghiệp vần chiếm ti trọng lớn vói tập quân dùng phân tươi cùa người, gia súc dè bón ruộng và nuôi cá, ý thức vệ sinh chưa cao, mỏi trường sống bị ô nhiễm nặng bởi các mầm bệnh KST. Đo vậy bệnh giun sán ở Việt Nam trở thành một vẩn đề sức khoe đáng quan tâm trong các hoạt động Y tế công cộng. |21J, [32] Trong chuyên ngành KST, bệnh SLGN được xếp trong nhóm các bệnh sán truyền qua thức ãn thuộc nhóm bệnh KST truyền qua thực phẩm. Tình hình mắc bệnh và tử vong phụ thuộc vảo tập quán ăn gỏi cá vả các mòn ân có cả sống khác.

Bệnh khá phổ biến ờ nhiều nơi. Theo đánh giá cứa Viện sốt rét - Ký sinh trùng và Côn Irùng Trung ương (Viện SR-KST-CT Trung ương) năm 2004, ờ Việt Nam ít nhất 19 tỉnh dang có bệnh SLGN lưu hành với tỉ lệ nhiễm trung bình ở 12 tính đồng bang Bac bộ íả 17. Kết quả điều tra tại một xóm nhò thuộc xã Nga Tân, huyện Nga Sơn. Thanh Hoá năm 2002 cho thấy ù lệ nhiễm SLGN tà 11% dân số, tập trung vào đổi tượng tứ 15 tuổi trở lên.

nếu chì tinh riêng từ 15 tuổi trờ lèn lì lệ nhiễm là 13,2%. Đây là con sổ dáng báo động vì ngoài tác hại chiếm thức ăn gây suy yếu cơ thề. SLGN còn gây nên nhiều tổn thương nguy hiểm như sói mật, viêm lắc dường mật. dặc biệt lá ung thư đường mật (Cholangiocarcinoma), Một nghiên cữu bệnh chứng ở Thái Lan chỉ ra có it nhất 2/3 sổ ca ung thư đường mật do nguyên nhân SLGN gây ra.

Tuy vậy kể từ khi nhiễm sán đến khi xuất hiện bệnh lý là một khoảng thời gian khả dài không có triệu chứng lâm sàng, hoặc các triệu chứng không rõ ràng, kê cà khi triệu chimg tồn thương gan đà rõ. nhiều người vần không nghĩ nguyên nhân là SLGN, vì thể bệnh ít được người dân quan tàm phòng chổng. Việc xác định thực 2 trạng nhiễm SLGN và kiến thức, thái dộ, thực hành (KAP) cùa người dân về phòng chống bệnh là hết sức can thiết nhằm xây dựng các hoạt động phòng chống đạt hiệu quả cao. [20], [21], [32], [52], [59], [61], [76] Xã Nga An là một xã ven biển thuộc huyện Nga Sơn, tinh Thanh Hoá.

Đây lã vùng chiêm trũng ngập nước, hầu hết các gia đinh khỉ làm nhà đều phải đào ao dể lấy đất tôn cao nền nhà nen trong xã có rất nhiều ao nuôi cá. Tập quán dùng phân tươi bổn ruộng, nuôi cá vẫn côn phổ biến, ti lệ nhá liêu hợp vệ sinh toàn xã rất thấp, năm 2004 theo bảo cáo của trung tâm y tế huyện chỉ đạt 12% (toàn huyện 39,4%). Người dân có tập quán ăn gỏi cá mè, cá trôi và một số loài cá nước ngọt khác nhất là vào mùa hè với quan niệm đây là món ăn mát vả bô. Theo đánh giá của Vỉện SR-K.ST-CT Trung ương lại một số vùng lưu hành bệnh SLGN, li lệ cá mè nhiêm ấu trùng SLGN từ 44,4 - 100%; cả giếc từ 9,5 - 28,6%; cá trôi là 58,3% 14Ị, (7], [8], [10], [27], [32], [35], [61].

Như vậy nguy cơ nhiễm SLGN cùa người dân Nga An rất cao nhưng tì lệ mac bệnh trong dân cư là bao nhiêu? KAP cũa người dân về phòng chống bệnh ra sao? Nhừng yểu tố nào có liên quan tới linh hình mắc bệnh? Cho đến nay vẫn chưa có một nghícn cứu nào trả lời đày dù về van đề này. Nhằm góp phần vào các nồ lực phòng chống bệnh SLGN tại huyện Nga Sơn, Thanh Hoá nói riêng và các địa phương khác nói chung, chung tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trọng nhiễm sán lá gan nhỏ ỏ người trên 14 tuểỉ vá một số yếu tố liên quan tại xã Nga An, huyện Nga Sưn, tinh Thanh ỉỉoá năm 2005". Các kết quà thu được từ nghiên cứu lả cơ sờ xây dựng một chương trinh can thiệp toàn diện nhẳm giảm tì lệ nhiễm SLGN trong cộng đồng tại xã Nga An và các địa phương khác. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cúu 1.

Mục tiêu chung: Xác định thực trạng nhiễm SLGN và một số yểu tổ liên quan cùa người dân trên 14 tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh I-Ioá năm 2005. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp can thiệp nhàm giâm tì lệ nhiễm SLGN tại xâ Nga An vả các địa phương khác. Mục tiêu cụ the: 2. Xác dính ti lệ nhiễm và cường độ nhiễm SLGN ương cộng đồng dân CƯ trên 14 tuổi tại xã Nga An, huyện Nga Sơn, tinh Thanh Hoá năm 2005.

Mô tá kiến thức, thái dộ, thực hành phòng chống nhiễm SLGN của người dân trên 14 tuồi trong xã. Mô tả một số yếu tổ liên quan tới thực trạng nhiễm SI.GN của người dân. Lịch sử bệnh SLGN: Bệnh SLGN đã được biết đến khá lảu Clonorchis sinensis tổn tại ờ Trung Quốc ít nhất 2300 năm trước đây. Vào năm 1771, Rudolphi đã mô lả hình thái học cùa SLGN c sinensis.

Den năm 1875 Mcconell lần đầu tiên tim thấy SLGN trong ống dần mật cua một tư thi người Hoa kiều ờ Calcutta, Án Độ, được Cobbold đặt tên là Distorna sinense. Nẫm 1907 vã nám 1912, Loss và Kobayashi dựa vào hình thái học của loài sán này, thổng nhất lay tên là Cỉonorchis sinensis. Trong tiếng La tinh cỉonos có nghĩa là phàn nhánh, côn orchis có nghĩa là lính hoán, sinensis có nghĩa là Trung Quốc, tên gọi của nó đã nói lên nguồn gốc phát hiện và dặc điểm riêng về hình thái cùa loài sán này. Tiếp theo, một số loài SLGN khác lẩn lượt dược phát hiện: Opìsỉhorchis viverrỉni, Opisthorchis felineus.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo Toxocara spp tại Việt Nam, nhấn mạnh những yếu tố liên quan đến sự lây nhiễm và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức lây truyền, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa, từ đó nâng cao nhận thức về vấn đề này trong cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo toxocara spp của các đối tượng khám tại bộ môn ký sinh trùng trường đại học y hà nội. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình nhiễm bệnh và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn để bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.