VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT =====***===== CAO VÂN HUYỀN THỰC TRẠNG NHIỄM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM ẤU TRÙNG GIUN ĐŨA CHÓ/MÈO (Toxocara spp.) CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁM TẠI BỘ MÔN KÝ SINH TRÙNG – TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Chuyên ngành : Động vật học Mã số : 60420103 LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC Cán bộ hướng dẫn TS. PHẠM NGỌC DOANH Hà Nội - 2017 c LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, quý thầy cô phòng Đào tạo sau đại học, phòng Ký sinh trùng cùng các thầy cô, các nhà khoa học tại Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật – Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong quá trình tôi học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Ngọc Doanh, đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy những kiến thức về chuyên môn thiết thực và những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình tôi học tập và viết luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn và bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. Phạm Ngọc Minh, GS. Phan Thị Hương Liên cùng toàn thể các thầy cô Bộ môn Ký sinh trùng – Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong qua trình học tập cũng như thực hiện đề tài và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện luận văn. Tôi xin gửi lới biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm, ủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2017 Cao Vân Huyền c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa được công bố trên một công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu chách nhiệm với những lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2017 Cao Vân Huyền c DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABZ Albendazole BCAT Bạch cầu ái toan cs Cộng sự CT Cắt lớp vi tính Enzym – linked immune sorbent assay ELISA (Phản ứng miễn dịch gắn men) MBZ Mebendazole MRI Cộng hưởng từ Ocular larva migrans OLM (Ấu trùng di chuyển ở mắt) TBZ Thiabendazole Visceral larva migrans VLM (Ấu trùng di chuyển nội tạng) c MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
Khái quát chung về giun đũa chó mèo và bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo ở người. Tác nhân gây bệnh và vòng đời phát triển. Nguồn bệnh và con đường nhiễm bệnh giun đũa chó/mèo. Đặc điểm lâm sàng của bệnh giun đũa chó/mèo ở người.
Điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo ở người. Phòng bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo. Tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo trên thế giới. Tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo tại Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nguyên liệu nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Xác định tình hình nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo ở các đối tượng có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ nhiễm Toxocara spp. đến khám và làm xét nghiệm tại Bộ môn Ký sinh tùng - Trường đại học Y Hà Nội.
Xác định một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo. Phương pháp nghiên cứu. Kỹ thuật xét nghiệm ELISA tìm kháng thể chống ấu trùng giun đũa chó/mèo. Xét nghiệm công thức bạch cầu.
Phương pháp điều tra hiểu biết và hành vi phòng chống bệnh. Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thực trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo ở đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Kết quả xét nghiệm ELISA và BCAT. Triệu chứng lâm sàng.
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo theo giới tính. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo theo nhóm tuổi. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo. Kiến thức hiểu biết và hành vi của nhóm nghiên cứu đối với bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo.
Mối liên quan giữa nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo và một số yếu tố nguy cơ lây nhiễm. Mối liên quan nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo với thói quen, tập quán sinh hoạt. 39 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
42 PHỤ LỤC c DANH MỤC BẢNG Bảng 2.Thông tin của bộ Kit Toxocara ELISA .1: Đặc điểm giới tính, tuổi, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu .2: Kết quả xét nghiệm ELISA và BCAT .3: Liên quan giữa kết quả xét nghiệm ELISA với bạch cầu ái toan.4: Triệu chứng lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu .5: Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo theo giới .6: Tỷ lệ nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo theo nhóm tuổi .7: Kiến thức hiểu biết về bệnh giun đũa chó/mèo .8: Hiểu biết của các đối tượng về tác hại, cách phòng và điều trị tiên lượng bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo .9: Hành vi của đối tượng nghiên cứu có liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo .10: Mối liên quan giữa nuôi chó, mèo và kết quả ELISA .11: Tẩy giun cho chó/mèo và kết quả xét nghiệm ELISA .12: Tiếp xúc với chó, mèo và kết quả xét nghiệm ELISA .13: Mối liên quan giữa tiếp xúc với đất và kết quả xét nghiệm ELISA .14: Thói quen, tập quán sinh hoạt và kết quả xét nghiệm ELISA. 39 c DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Vòng đời phát triển của giun đũa chó .2: Triệu chứng mẩn ngứa trên bệnh nhân .1: Bộ Kit Toxocara ELISA .1: Hình ảnh chứng âm, dương, mẫu (+), (-) và kết quả giá trị OD. 25 c 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Toxocariasis là tên gọi của bệnh do ấu trùng giun đũa chó Toxocara canis hoặc ấu trùng giun đũa mèo Toxocara cati gây nên ở người. Đây là bệnh lây truyền từ động vật sang người [49, 31].
Trong chu kỳ phát triển, giun trưởng thành ký sinh ở ruột vật chủ chính tự nhiên là chó/mèo. Giun cái trưởng thành đẻ trứng, trứng ra ngoài môi trường theo phân vật chủ. Phôi trong trứng phát triển qua các giai đoạn ấu trùng L1, L2 và L3.Trứng chứa ấu trùng L3 có khả năng lây nhiễm. Nếu chó/mèo nuốt phải trứng đã có ấu trùng L3 thì chúng sẽ phát triển thành giun trưởng thành ký sinh ở ruột.
Con người không phải là vật chủ thích hợp của giun đũa chó/mèo, khi vô tình ăn phải trứng có chứa ấu trùng L3 hoặc ăn thịt của vật chủ khác có chứa ấu trùng [49, 31] thì ấu trùng thoát vỏ xâm nhập thành ruột và theo đường máu đến gan, phổi, mắt, hệ thần kinh trung ương và những cơ quan khác trong cơ thể người hoặc di chuyển dưới da. Ở những cơ quan này, ấu trùng di chuyển hàng tuần hay hàng tháng hoặc nằm im thành những vật lạ gây viêm và kích thích tạo ra u hạt thâm nhiễm bạch cầu ái toan [49, 31]. Bệnh giun đũa chó/mèo xuất hiện ở mọi nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước nhiệt đới. Tỷ lệ nhiễm bệnh cao thường xuất hiện ở những vùng nuôi nhiều chó/mèo và dân trí thấp.
Nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo tác động đến cơ thể người một cách âm ỉ kéo dài (ấu trùng có thể sống trong cơ thể người đến 10 năm) làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thể chất lẫn tinh thần người bệnh. Tại Việt Nam trước đây, bệnh giun đũa chó /mèo được xem là bệnh ít gặp. Tuy nhiên, những năm gần đây tỷ lệ người dương tính với kháng thể kháng Toxocara spp. ngày càng nhiều.
Hiện nay, bệnh này được xem là bệnh ký sinh trùng mới nổi [9]. Một số điều tra nghiên cứu tại một số tỉnh phía Nam và khu c 2 vực miền Trung - Tây Nguyên cho thấy tỷ lệ nhiễm tương đối cao [2]. Các báo cáo về nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo ở các tỉnh phía Bắc còn rất ít. Gần đây số lượng bệnh nhân đến khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Đại học y Hà Nội với các triệu chứng nghi ngờ nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo tương đối nhiều.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội”, với hai mục tiêu: 1. Xác định được thực trạng nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo (Toxocara spp.) trên các đối tượng đến khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Đại học Y Hà Nội. Xác định được một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo (Toxocara spp. Khái quát chung về giun đũa chó mèo và bệnh ấu trùng giun đũa chó/mèo ở người 1.
Tác nhân gây bệnh và vòng đời phát triển Tác nhân gây bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo là giun tròn thuộc giống Toxocara, họ Toxocaridae, liên họ Ascaridiodea, bộ Ascaridida. Giống Toxocara gồm nhiều loài ký sinh ở các loài động vật khác nhau, tuy nhiên chỉ có 2 loài được ghi nhận là gây bệnh ở người, đó là Toxocara canis ký sinh ở chó và Toxocara cati ký sinh ở mèo [49, 31]. Hình thái học giun đũa chó/mèo: Giun đũa chó/mèo có màu vàng trắng, phân tính đực cái. Tử cung con cái trưởng thành chứa đầy trứng hình bán thùy, dày, vỏ xù xì, kích thước 90 x 75 µm [35].
Vòng đời phát triển của giun đũa chó/mèo (hình 1.1) Trong vòng đời phát triển, giun đũa chó/mèo trưởng thành ký sinh ở ruột chó/mèo, chúng thải trứng ra ngoài theo phân vật chủ. Sau 1 - 3 tuần, phôi phát triển thành ấu trùng qua các giai đoạn L1, L2, L3 ở trong trứng. Trứng chứa ấu trùng L3 có thể nhiễm cho vật chủ. Khi chó, mèo nuốt phải trứng giun đũa đã chứa ấu trùng L3.
Ở ruột non chó/mèo với điều kiện thích hợp ấu trùng thoát khỏi trứng, chui qua thành ruột, theo dòng máu đến gan, tim, phổi và sau đó trở về lại ruột non phát triển thành giun trưởng thành và bắt đầu sinh sản, đẻ trứng. Con cái có thể đẻ khoảng 200.000 trứng/ngày [23]. Trứng giun đũa chó/mèo được thải ra ngoài theo phân vật chủ. Trong đất, trứng có thể bảo tồn khả năng sống và khả năng gây bệnh trong thời gian dài, có thể tới 1 năm trong điều kiện thuận lợi [22].
c 4 Giun đũa chó/mèo có thể truyền từ mẹ sang con qua bào thai.