Đặt vấn đề Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Trong đó, chăn nuôi lợn đang rất phổ biến và trở thành một nghề quan trọng để phát triển kinh tế hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại, đặc biệt là mô hình trang trại VAC. Với mục đích đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi lợn đã trở thành mũi nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi nói riêng và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung.
Để hoàn thành chương trình học trong Nhà trường, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở trước khi ra trường rất quan trọng đối với mỗi sinh viên, nhằm củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, nâng cao tay nghề, đồng thời tạo cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Thực tập tại các trại chăn nuôi lợn sẽ giúp sinh viên nắm được phương pháp tổ chức và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, khi ra trường sẽ trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước. Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.
Mục tiêu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở. - Học và thực hành thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. - Thực hiện thành thạo quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. Yêu cầu - Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con.
- Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con. - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Trại chăn nuôi lợn nái sinh sản của ông Nguyễn Thế Anh, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Tề lễ là xã miền núi nằm ở phía Tây của Huyện Tam Nông Tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm huyện 17 km, có vị trí địa lý tiếp giáp với nhiều xã trong và ngoài huyện,.
Trụ sở UBND xã Tề Lễ Phía Đông giáp xã Thọ Văn – huyện Tam Nông. Phía Tây giáp xã Ngọc Đồng – huyện Yên Lập. Phía Nam giáp xã Sơn Hùng – huyện Thanh Sơn. m 4 Phía Bắc giáp xã Đồng Lương – huyện Cẩm Khê.
Với diện tích tự nhiên là: 1.140 hộ với tổng số 4.469 nhân khẩu được phân bố trên 09 khu dân cư. Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện thành bên cạnh và giao thương giữa các tỉnh. Điều kiện khí hậu Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi. Nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi lại đang có xu hướng tăng mạnh.
Nhiệt độ: xã Tề Lễ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm là 23°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14°C (tháng 1). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12°C. Độ ẩm không khí trung bình là 83%.
Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã là thuận lợi cho nông nghiệp phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, có những tháng bất lợi như mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh. Vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập 2.
Cơ cấu tổ chức của trại Trại gồm có: + 01 chủ trại; + 01 quản lý; + 01 kỹ thuật công ty De Hues; + 03 tổ trưởng (1 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 1 chuồng thịt); + 4 công nhân; + 2 sinh viên thực tập; m 5 Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu và tổ chuồng thịt. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Cơ sở vật chất - Trang thiết bị + Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: nước sinh hoạt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt, có sân cầu lông, bàn bi a,. + Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư: Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động cho lợn, máy xịt áp lực phục vụ công tác vệ sinh.
Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông. Có máy cắt, mày hàn phục vụ trại. Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện. - Cơ sở hạ tầng Trang trại có tổng diện tích 2,5 ha gồm: Khu chăn nuôi, khu nhà ở, hầm biogas, hồ chứa nước thải của hầm biogas, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh.
Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu điều hành gồm một nhà tắm sát trùng, một nhà sinh hoạt chia làm các phòng: phòng cách ly, phòng chủ trại, phòng quản lý, phòng công nhân, phòng sinh hoạt chung. Khu sản xuất gồm một dãy chuồng bao gồm: 1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ kèm cai sữa, 2 chuồng thịt. Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi gồm một nhà kho chia làm các kho: kho thuốc, kho thức ăn, phòng pha chế tinh, phòng sát trùng Hệ thống nước, hệ thống điện, kho thuốc, … m 6 Hệ thống chuồng xây dựng khép kín, hiện đại.
Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió. Chuồng bầu có hệ thống nước uống tự động. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính đầy đủ. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 1.
Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh. Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lưới và hai máy phát điện dự phòng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một téc lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng bầu, đẻ và một bể ở đầu chuồng thịt.
Nước tắm và nước xả gầm phục vụ cho công tác khác được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở đầu các chuồng. Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy và một số thiết bị khác. Hệ thống xử lý môi trường: Chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas trước khi thải ra môi trường. Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine và một số loại men sống, tủ bảo quản tinh, máy áp lực phun sát trùng trong và ngoài khu vực chuồng nuôi.
Thuận lợi và khó khăn - Thuận lợi: + Được công ty cổ phần De Hues Việt Nam cung cấp về con giống, thức ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt. + Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. + Chủ trại có năng lực, được đào tạo kiến thức chuyên môn, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân. m 7 + Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng được đào tạo chuyên sâu ở riêng các mảng và có một đội ngũ công nhân nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
+ Trang trại được xây dựng theo hình thức công nghiệp hóa hiện đại hóa, mọi quy trình chăm sóc theo hình thức khép kín. Nguồn nước được xử lý sạch sẽ đáp ứng đầy đủ cho trang trại. - Giá lợn hiện tại đang ở mức cao, lợi nhuận thu lớn. - Khó khăn: + Vốn đầu tư ban đầu bỏ ra xây dựng cơ sở vật chất khá lớn.
+ Công nhân thường xuyên xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc đàn lợn. + Tình hình dịch bệnh phức tạp: - Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao. - Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại. - Lợn nái hiện tại đa số là nái già đòi hỏi phải loại thải và nhập hậu bị trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp.
Tổng quan tài liệu và các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chuyên đề 2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 2. Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con. Chính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con.
m 8 * Quy trình nuôi dưỡng Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [22], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa.