Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng Pro/Engineer thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa

Luận văn thạc sĩ ứng dụng Pro/Engineer (CAD/CAM) để thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa. Tài liệu chi tiết về quy trình tính toán, thiết kế và gia công.

Chuyên ngành

Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2013

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế khuôn ép nhựa bằng Pro Engineer

Khuôn ép nhựa là một trong những công nghệ quan trọng trong sản xuất công nghiệp hiện đại. Luận văn này tập trung vào ứng dụng phần mềm Pro/Engineer (CAD/CAM) để thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa chuyên nghiệp. Pro/Engineer là một công cụ mạnh mẽ cho phép các kỹ sư tối ưu hóa quy trình thiết kế từ khái niệm ban đầu đến sản xuất thực tế. Việc sử dụng phần mềm CAD/CAM giúp giảm thời gian thiết kế, nâng cao độ chính xác và cải thiện chất lượng sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu này cung cấp một phương pháp toàn diện để thiết kế các khuôn ép phức tạp, từ việc lựa chọn loại khuôn phù hợp đến tính toán các thông số kỹ thuật chi tiết.

1.1. Khái niệm về khuôn ép nhựa

Khuôn ép nhựa là công cụ sản xuất được sử dụng để tạo hình các sản phẩm từ vật liệu nhựa thông qua quá trình ép phun. Khuôn bao gồm nhiều thành phần như lòng khuôn, hệ thống dẫn nhựa, hệ thống làm nguộihệ thống đẩy. Mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.

1.2. Vai trò của Pro Engineer trong thiết kế khuôn

Pro/Engineer là phần mềm CAD/CAM hàng đầu cho phép kỹ sư mô phỏng 3D chi tiết, phân tích ứng suất và tối ưu hóa thiết kế khuôn. Phần mềm này hỗ trợ tạo đường dẫn nhựa, tính toán hệ thống làm nguộixuất dữ liệu gia công CNC một cách hiệu quả, giúp giảm chi phí sản xuất khuôn.

II. Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa chuyên nghiệp

Quy trình thiết kế khuôn ép nhựa bao gồm nhiều giai đoạn phức tạp yêu cầu kiến thức sâu về công nghệ ép phunkỹ thuật tính toán. Đầu tiên, cần phân tích sản phẩm cuối cùng để xác định loại khuôn phù hợp và số lượng lòng khuôn tối ưu. Tiếp theo là thiết kế hệ thống dẫn nhựa với các cuống phun, kênh dẫn được bố trí hợp lý để đảm bảo lưu lượng nhựa đều vào các lòng khuôn. Bước quan trọng khác là thiết kế hệ thống làm nguội để kiểm soát nhiệt độrút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất. Cuối cùng, phải tính toán lực kẹp cần thiếtchọn máy ép phun phù hợp với thông số kỹ thuật của khuôn.

2.1. Lựa chọn loại khuôn và số lòng khuôn

Loại khuôn ép nhựa phụ thuộc vào hình dạng sản phẩm, độ phức tạpsố lượng sản xuất. Có thể chọn khuôn ba tầm, khuôn nhiều tầng, khuôn có lối mặt bên hoặc khuôn nhiều tràn tùy theo yêu cầu. Số lòng khuôn được tính dựa trên thể tích sản phẩm, lực ép phunthời gian chu kỳ sản xuất mong muốn.

2.2. Thiết kế hệ thống dẫn nhựa

Hệ thống dẫn nhựa gồm cuống phun (sprue), kênh dẫn chính (runner)kênh dẫn phụ. Thiết kế này cần tối ưu hóa để giảm sức cản, đảm bảo lưu lượng nhựa đều vào các lòng khuôn và giảm tổn thất vật liệu. Sử dụng Pro/Engineer có thể mô phỏng dòng chảy để xác định kích thước kênh dẫn phù hợp.

2.3. Tính toán hệ thống làm nguội

Làm nguội là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmnăng suất sản xuất. Cần thiết kế kênh làm nguộiđường kính và bố trí tối ưu để đạt tốc độ làm nguội đều. Pro/Engineer hỗ trợ tính toán gradient nhiệt độmô phỏng quá trình làm nguội để cải thiện thiết kế.

III. Ứng dụng phần mềm Pro Engineer trong gia công khuôn

Pro/Engineer cung cấp các công cụ CAM toàn diện cho gia công CNC khuôn ép nhựa. Phần mềm cho phép tạo đường dẫn dao tự động từ mô hình 3D, mô phỏng quá trình gia công để tránh va chạm dao cụ, và xuất G-code cho máy CNC. Tính năng Mold Design chuyên dụng giúp tạo các thành phần khuôn như lõi mặt bên, vít tháo lõi một cách nhanh chóng. Việc sử dụng Pro/Engineer giúp rút ngắn thời gian thiết kế, cải thiện độ chính xácgiảm chi phí sản xuất khuôn đáng kể so với phương pháp thiết kế truyền thống.

3.1. Tạo mô hình 3D sản phẩm và khuôn

Pro/Engineer cho phép tạo mô hình 3D chi tiết của sản phẩm và phân tích hình dạng để xác định hướng tháo khuôn, độ dốc, góc nghiêng. Từ đó, có thể tự động tạo các bộ phận khuôn như bộ thân khuôn, bộ lõi với độ chính xác cao. Mô hình 3D này là cơ sở cho tất cả các bước thiết kế tiếp theo.

3.2. Phân tích và tối ưu hóa thiết kế

Pro/Engineer tích hợp các công cụ phân tích phần tử hữu hạn (FEA) để kiểm tra ứng suất, biến dạng trên các bộ phận khuôn. Phần mềm cũng hỗ trợ mô phỏng dòng chảy nhựa để tối ưu hóa thiết kế hệ thống dẫn nhựa, giúp phát hiện các vấn đề thiết kế trước khi sản xuất khuôn thực tế.

3.3. Xuất dữ liệu gia công CNC

Pro/Engineer cho phép tạo đường dẫn dao tự động và xuất G-code cho máy CNC. Tính năng NC Sequence giúp lên kế hoạch gia công hiệu quả với các chiến lược cắt khác nhau dành cho các bộ phận khuôn phức tạp, đảm bảo chất lượng bề mặtđộ chính xác cao.

IV. Những thách thức và hướng phát triển trong thiết kế khuôn ép nhựa

Thiết kế khuôn ép nhựa hiện đại đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật bao gồm tăng độ phức tạp sản phẩm, giảm thời gian thiết kế, nâng cao chất lượnggiảm chi phí. Các khuyết tật phổ biến trên sản phẩm ép phun như biến dạng, co rút không đều, lỗi hóa, vết hàn là kết quả của thiết kế khuôn không tối ưu. Để giải quyết những vấn đề này, cần nâng cao kỹ năng sử dụng công cụ CAD/CAM, áp dụng công nghệ ép phun mớikết hợp trí tuệ nhân tạo để dự đoán và tối ưu hóa thiết kế. Hướng phát triển trong tương lai là tích hợp CAD/CAM với mô phỏng toàn diện, sử dụng máy học để học từ dữ liệu sản xuất cũ nhằm cải thiện thiết kế khuônnâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Các khuyết tật thường gặp trên sản phẩm ép phun

Những khuyết tật phổ biến bao gồm biến dạng do co rút, lỗi hóa từ bẫy khí, vết hàn yếu từ lòng khuôn không tối ưu, nước ngoài từ hệ thống làm nguội kémbề mặt không đẹp. Các khuyết tật này thường xuất phát từ thiết kế hệ thống dẫn nhựa, hệ thống làm nguội hoặc hệ thống tháo lõi không hợp lý.

4.2. Giải pháp cải thiện nhờ CAD CAM

Sử dụng Pro/Engineer để mô phỏng chi tiết các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ, áp suất, thời gian chu kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề thiết kế. Tối ưu hóa hệ thống dẫn nhựa, làm nguộikiểm tra độ bền bằng phương pháp phần tử hữu hạn có thể loại bỏ hoặc giảm thiểu khuyết tật.

4.3. Xu hướng công nghệ tương lai

Tương lai của thiết kế khuôn ép nhựa hướng tới tích hợp IoT, Big Data để theo dõi quá trình sản xuất, sử dụng AI để dự đoán lỗi, in 3D khuôn prototype để thử nghiệm nhanhcông nghệ chế tạo số hóa để tối ưu hóa toàn bộ quy trình.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT LE THANH TUNG NGHIEN CUU UNG DUNG PHAN MEM CHUYEN DUNG CAD/CAM {PRO - ENGINEER) DẺ THIẾT KẾ VẢ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: CHẾ TẠO MÁY 8O: CA110035 BG GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI LÊ THANH TÙNG UNG DUNG PIIAN MEM CAD/CAM (PRO - ENGINEER) TIIÉT KẾ KHUÔN ÉP NHỰA LUẬN VĂN TIIẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: CHẾ TẠO MÁY MÃ SỐ: CA110035 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ‘TS. TRAN DUC QUY PGS. NGUYEN TANG HUY Hà Nội - 2013 TOT CAM BOAN Pay là luận văn Cao học Kỹ thuật, là công trình nghiên cứu của tôi. Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn do tôi đuực hiện.

Đây là hiận chưa được bao vé tai bat ky hdi dang bảo vệ thạc sỹ não. Tôi xin chịu trách nhiệm trước những lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày 21 thẳng 05 năm 2013 Người cam đoan Lê Thanh Tùng Zổne niên: 4ê hanh đăng. -1- CHỮ VIÉT TẤT TRONG LUẬN VĂN NC (Number Control) — Điểu khiến số CNC (Computer Numerical Conlrol)— Điều khiển số gó sự trợ giúp của máy tính CAD (Computer Aided Design) Thiết kế có sự trợ giúp của máy tinh CAM (Computer Aided Manufacturing) — San xudt có sự trợ giúp của máy tính DNC (Mireet Numerical Control) — Hé diéukbién DNC FMS (Flexible Manufacturing System) Hệ thống sẵn xuất linh hoạt FMS CRT (Cathode Ray Tube) — Dén chan khéng (man hinh) Foge vin: Lé Thank Fang -6- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN,.

nọ HH eH.eHrrrHreHeHerrrrirrrrre LỠI CẢM ƠN DA wn MỤC LỤC. - - - - CHỮ VIẾT TÁT TROXG LUẦN VÄN.enererue DANH MỤC CÁC HÃNG HIỂU DANH MỤC CÁC HỈNH VỀ. 7 - 7 § PHAN MG DAU. Lỷ ảo nghiên cứu để tải.

Mune dich nghiên cửu - - - - H 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cửu. Giả thiết khoa học. Phương pháp nghiên cửu.

- - - - TONG QUAN VE KHUÔN VÀ QUY TRÌNH THIET KE KHUGN ÉP PHUN LE TONG QUAN VE KHUÔN ÉP PHUN - - 13 1. CHỢN LOẠI KHUÔN THIẾT KẺ. Khuôn ba tầm.3 Khuôn nhiều tầng. Khuân có lối mặt bên.5 Khuôn cho sản phẩm có rn.

Khuôn nhiền tràn. TỈNH GIÁ KHUÔN. THIẾT KẾ LỒNG KHUÔN. Số lòng khuôn 20 1.

Cách bố trí lòng khuôn. THIẾT KỈ HỆ THỐNG DẪN NIHỰA. Cuông phun (Sprac) - DB 15. Kénh din nltaa (Runnef$) oc esecesesecteeestatanssienasinsatieinensieen D4 Foge vin: Lé Thank Fang -3- 2.1 Chen các chỉ tiết của khuôn 2.6 TỈNH TOÁN HỆ THỐNG LÀM NGUỘI CHIO SÂN PHẨM.

KET LUAN CHUONG IL. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ KHUÔN SỬ DỤNG PIIÄN MÈM PROPNGINTRR 3. Thiết kế sản phẩm chỉ tiết. Thiết kế làng khuôn.

Giá công lòng khuôn 3. Chương trinh Geode gia công lỏng khuôn trên. net neeee KẾT LUẬN CHƯƠNG II. TONG KET VA DE XUAT Y KIEN Foge vin: Lé Thank Fang -5- 1.

Miệng phưn cho kênh dẫn nguội. IIE THONG DAN IIUGNG. Chốt đẫn hưởng. Bạc dẫn hướng 1.

TIỄ THONG LOT MAT BEN CLE TIONG TRUGT) 1.1 Các kết cầu (háo lõi mặt bên nhờ hướng mở khuôn 1. Tháo lõi bên bằng xilanh-pittông.8 HE THONG LAM NGUỘI.1 Cac phutong phap 14m nguii usecase TỔ 1.2 Hệ thống làm nguội.- 37 L9 HỆ THỒNG RĂNH THOÁT KHÍ.10 HE THONG PAY - - 38 1.1 Các loại hệ thống đẩy thường đừng.11 TỆ THÔNG ĐÀN HỒI.12 GIỚI THIỆU CÁU TRÚC MỘT BỘ KHUÔN.13 SAN PHAM CUA CONG NGHE EP PHUN .14 PHAN LOALMAY EP PHUN - - - 44 4) Phan loại máy thco vật liệu được sử dụng. - 44 b) Phân loại máy theo hệ thống kẹp.44 ©) Phân loại máy theo lực kẹp. - - 44 @) Phan loai may theo Inséng true vil - - .45 e) Phân loại máy theo công nghệ ép phun.15 VẬT LIỆU TRONG CÔNG NGHĨ ÉP PLIUN 45 1.6 NHỮNG KHUYẾT TẬT THƯỞNG GẶP TRÊN SÂN PHẨM NHỰA EP PHUN KẾT LUẬN CHƯƠNG l.50 CHƯƠNG T:TÍNILTOÁN TIẾT KẺ KHUÔN - 3 2.1 VAT LIEU NHUA.

kh H HH HH reghHgedrearaaaarereoo.2 CAC THONG SO SAN PHAM - - 52 2.3 CHON SO KHOANG TAO HINH - 253 2.4 TÍNH TOÁN LỰC KẸP TỎI THIẾU VÀ CHỢN MÁY.5 CHON SC BO cCAU CUA KHUON. - 55 Zổne niên: 4ê hanh đăng. -4- LLỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thanh cảm ơn Viện Cơ khí, Viện đảo tạo sau Đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo d kiện để táo giã hoàn thành luận văn. Đặc biệt, với tình căm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin cắm on Thây giáo TS Trần Đức Quý .Tăng Huy người đã trực tiếp hướng dan táo giả làm luận vẫn nảy.

Xin cảm ơn Ban giảm đốc và các đồng nghiệp trong công ty đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho táo giả trong suốt quá trinh học tập và làm luận văn. Mặc đủ bản thân đã có nhiều có gắng, nhưng do hạn chế vẻ trình do, thoi gian nên chắc chắn không thể tránh khỏi những khiểm khuyết. Rất rong được sự đồng gúp ý kiến của các thầy giáo cô giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn. Tà nội, ngày 21 tháng 05 nấm 2013 Táo giả Lê Thanh Tùng Zổne niên: 4ê hanh đăng.

Miệng phưn cho kênh dẫn nguội. IIE THONG DAN IIUGNG. Chốt đẫn hưởng. Bạc dẫn hướng 1.

TIỄ THONG LOT MAT BEN CLE TIONG TRUGT) 1.1 Các kết cầu (háo lõi mặt bên nhờ hướng mở khuôn 1. Tháo lõi bên bằng xilanh-pittông.8 HE THONG LAM NGUỘI.1 Cac phutong phap 14m nguii usecase TỔ 1.2 Hệ thống làm nguội.- 37 L9 HỆ THỒNG RĂNH THOÁT KHÍ.10 HE THONG PAY - - 38 1.1 Các loại hệ thống đẩy thường đừng.11 TỆ THÔNG ĐÀN HỒI.12 GIỚI THIỆU CÁU TRÚC MỘT BỘ KHUÔN.13 SAN PHAM CUA CONG NGHE EP PHUN .14 PHAN LOALMAY EP PHUN - - - 44 4) Phan loại máy thco vật liệu được sử dụng. - 44 b) Phân loại máy theo hệ thống kẹp.44 ©) Phân loại máy theo lực kẹp. - - 44 @) Phan loai may theo Inséng true vil - - .45 e) Phân loại máy theo công nghệ ép phun.15 VẬT LIỆU TRONG CÔNG NGHĨ ÉP PLIUN 45 1.6 NHỮNG KHUYẾT TẬT THƯỞNG GẶP TRÊN SÂN PHẨM NHỰA EP PHUN KẾT LUẬN CHƯƠNG l.50 CHƯƠNG T:TÍNILTOÁN TIẾT KẺ KHUÔN - 3 2.1 VAT LIEU NHUA.

kh H HH HH reghHgedrearaaaarereoo.2 CAC THONG SO SAN PHAM - - 52 2.3 CHON SO KHOANG TAO HINH - 253 2.4 TÍNH TOÁN LỰC KẸP TỎI THIẾU VÀ CHỢN MÁY.5 CHON SC BO cCAU CUA KHUON. - 55 Zổne niên: 4ê hanh đăng. -4- CHỮ VIÉT TẤT TRONG LUẬN VĂN NC (Number Control) — Điểu khiến số CNC (Computer Numerical Conlrol)— Điều khiển số gó sự trợ giúp của máy tính CAD (Computer Aided Design) Thiết kế có sự trợ giúp của máy tinh CAM (Computer Aided Manufacturing) — San xudt có sự trợ giúp của máy tính DNC (Mireet Numerical Control) — Hé diéukbién DNC FMS (Flexible Manufacturing System) Hệ thống sẵn xuất linh hoạt FMS CRT (Cathode Ray Tube) — Dén chan khéng (man hinh) Foge vin: Lé Thank Fang -6- CHỮ VIÉT TẤT TRONG LUẬN VĂN NC (Number Control) — Điểu khiến số CNC (Computer Numerical Conlrol)— Điều khiển số gó sự trợ giúp của máy tính CAD (Computer Aided Design) Thiết kế có sự trợ giúp của máy tinh CAM (Computer Aided Manufacturing) — San xudt có sự trợ giúp của máy tính DNC (Mireet Numerical Control) — Hé diéukbién DNC FMS (Flexible Manufacturing System) Hệ thống sẵn xuất linh hoạt FMS CRT (Cathode Ray Tube) — Dén chan khéng (man hinh) Foge vin: Lé Thank Fang -6- 2.1 Chen các chỉ tiết của khuôn 2.6 TỈNH TOÁN HỆ THỐNG LÀM NGUỘI CHIO SÂN PHẨM. KET LUAN CHUONG IL.

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ KHUÔN SỬ DỤNG PIIÄN MÈM PROPNGINTRR 3. Thiết kế sản phẩm chỉ tiết. Thiết kế làng khuôn. Giá công lòng khuôn 3.

Chương trinh Geode gia công lỏng khuôn trên. net neeee KẾT LUẬN CHƯƠNG II. TONG KET VA DE XUAT Y KIEN Foge vin: Lé Thank Fang -5- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, Hình 1.3: Kết cầu khuôn hai tắm có kênh dẫn nỏng.4: Kết câu khuôn ba tắm.5: Khuôn ba tâm.6 Khuôn nhiễu tng. sesscssssesecsesensenssessessesieesansassssteeseesstnsasassasaesecsasevenee LT liình1.9 Sản phẩm của khuôn nhiền mặn.10: Các kiểu bó trí lòng khuôn đang hình chủ nhắt.12 Hệ thống dẫn nhựa.

Si seseteveeeteseseesanasses onesie 22 Trình 1.13: Vị trí cuống phun.14: Bạc cuồng phun trên khuôn.1S:Cáo loại tiết diện kênh dẫn nhựa.16Gác loại hệ thống kênh đẫn nóng.17: Kénh each ly.18 Miệng phun trên khuôn.19:Miệng phun kiến băng và vết cắt 29 Hình 1.20:Miệng phun kiểu gối.21: Miệng phưn kiểu quạt.22:Miang phun kiểu điểm.23:Kích thước tiết kế miệng phụa điểm.24:Loại miệng phưn ngầm dạng thẳng. canescens dE Tình 1.25:Quá trình cắt miệng phưn đường cong - - 32 Hình 1.26:Miệng phun không có van.27: Miệng phun kiểu có van.28: Hệ thắng dẫn hướng - - 33 Hình 1.29: Chốt đẫn tưởng 33 Hình 1.30: Bạc dẫn hướng.31*Pháo lõi mặt bên bằng cam chốt xiên.32:Tháo lõi mặt bên bằng chốt có mãi cam.33:Tháo lới mặt bên bằng cam chết xoay góc. 35 Zổne niên: 4ê hanh đăng. -8- CHỮ VIÉT TẤT TRONG LUẬN VĂN NC (Number Control) — Điểu khiến số CNC (Computer Numerical Conlrol)— Điều khiển số gó sự trợ giúp của máy tính CAD (Computer Aided Design) Thiết kế có sự trợ giúp của máy tinh CAM (Computer Aided Manufacturing) — San xudt có sự trợ giúp của máy tính DNC (Mireet Numerical Control) — Hé diéukbién DNC FMS (Flexible Manufacturing System) Hệ thống sẵn xuất linh hoạt FMS CRT (Cathode Ray Tube) — Dén chan khéng (man hinh) Foge vin: Lé Thank Fang -6- LLỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thanh cảm ơn Viện Cơ khí, Viện đảo tạo sau Đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo d kiện để táo giã hoàn thành luận văn.

Đặc biệt, với tình căm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin cắm on Thây giáo TS Trần Đức Quý .Tăng Huy người đã trực tiếp hướng dan táo giả làm luận vẫn nảy. Xin cảm ơn Ban giảm đốc và các đồng nghiệp trong công ty đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho táo giả trong suốt quá trinh học tập và làm luận văn. Mặc đủ bản thân đã có nhiều có gắng, nhưng do hạn chế vẻ trình do, thoi gian nên chắc chắn không thể tránh khỏi những khiểm khuyết. Rất rong được sự đồng gúp ý kiến của các thầy giáo cô giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn.

Tà nội, ngày 21 tháng 05 nấm 2013 Táo giả Lê Thanh Tùng Zổne niên: 4ê hanh đăng. -2- CHỮ VIÉT TẤT TRONG LUẬN VĂN NC (Number Control) — Điểu khiến số CNC (Computer Numerical Conlrol)— Điều khiển số gó sự trợ giúp của máy tính CAD (Computer Aided Design) Thiết kế có sự trợ giúp của máy tinh CAM (Computer Aided Manufacturing) — San xudt có sự trợ giúp của máy tính DNC (Mireet Numerical Control) — Hé diéukbién DNC FMS (Flexible Manufacturing System) Hệ thống sẵn xuất linh hoạt FMS CRT (Cathode Ray Tube) — Dén chan khéng (man hinh) Foge vin: Lé Thank Fang -6- 1. Miệng phưn cho kênh dẫn nguội. IIE THONG DAN IIUGNG.

Chốt đẫn hưởng. Bạc dẫn hướng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ