Luận văn thành lập chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 61 tỷ lệ 1 1000 xã nghinh tường huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Luận văn trình bày quy trình thành lập, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 61 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.3. Khái quát về bản đồ địa chính

2.4. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính

2.5. Các loại bản đồ địa chính

2.6. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.7. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình cơ bản của xã Nghinh Tường

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất

4.1.4. Thực trạng quản lý sử dụng đất đai của xã Nghinh Tường

4.2. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Nghinh Tường

4.2.1. Công tác ngoại nghiệp

4.2.2. Công tác nội nghiệp

4.3. Chỉnh lý tờ bản đồ 61 xã Nghinh Tường huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên bằng phần mềm Microstation và FAMIS

4.3.1. Đo vẽ chi tiết

4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS, Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.3.3. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau

4.3.4. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Luận Văn Thành Lập Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 61 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Nghinh Tường, Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên' tập trung vào việc xây dựng và chỉnh lý bản đồ địa chính, một tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai. Bản đồ địa chính không chỉ thể hiện các thửa đất mà còn cung cấp thông tin pháp lý cần thiết cho việc quản lý và sử dụng đất đai. Việc thành lập bản đồ địa chính theo tỷ lệ 1:1000 giúp cho việc quản lý đất đai tại xã Nghinh Tường trở nên hiệu quả hơn. Đề tài này không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là ứng dụng phần mềm MicroStation để thực hiện công tác thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính. Đề tài hướng đến việc điều tra tình hình sử dụng đất, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại xã Nghinh Tường. Qua đó, đề tài sẽ nắm bắt được quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ và thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết. Mục tiêu cụ thể này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai.

II. Cơ sở lý thuyết và pháp lý

Cơ sở lý thuyết của đề tài bao gồm các quy định pháp lý liên quan đến quản lý đất đai, đặc biệt là Luật Đất đai 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Những quy định này tạo nền tảng cho việc thành lập bản đồ địa chính, đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính được xem là tài liệu pháp lý quan trọng, phục vụ cho việc đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp. Việc nắm vững các quy định này là cần thiết để thực hiện thành công đề tài.

2.1. Các quy định pháp lý

Luật Đất đai 2013 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng đất. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc lập bản đồ địa chính. Những quy định này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các công tác quản lý đất đai. Việc tuân thủ các quy định này là yếu tố quyết định đến sự thành công của việc thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Nghinh Tường.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm các phương pháp đo đạc hiện đại như phương pháp toàn đạc điện tử và ứng dụng phần mềm MicroStation. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và nhanh chóng, từ đó phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính. Việc sử dụng công nghệ hiện đại không chỉ nâng cao độ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện. Đề tài cũng sẽ áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu để đánh giá tình hình sử dụng đất tại xã Nghinh Tường.

3.1. Phương pháp đo đạc

Phương pháp đo đạc sử dụng máy toàn đạc điện tử cho phép thu thập dữ liệu với độ chính xác cao. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý qua phần mềm MicroStation để tạo ra bản đồ địa chính. Phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính chính xác trong việc xác định ranh giới thửa đất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong đo đạc và lập bản đồ địa chính là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Nghinh Tường đã đạt được những thành công nhất định. Bản đồ địa chính được xây dựng không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Việc sử dụng phần mềm MicroStation trong quá trình chỉnh lý bản đồ đã giúp nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời giảm thiểu sai sót trong quá trình đo đạc và lập bản đồ.

4.1. Đánh giá kết quả

Kết quả của đề tài cho thấy sự cần thiết phải có bản đồ địa chính chính xác và cập nhật thường xuyên. Bản đồ địa chính không chỉ là tài liệu pháp lý mà còn là công cụ quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả. Việc thành lập bản đồ địa chính tại xã Nghinh Tường đã góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc quản lý đất đai, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

02/03/2025
Luận văn thành lập chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 61 tỷ lệ 1 1000 xã nghinh tường huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con ngƣời. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu đƣợc trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con ngƣời đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai.

Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Nhà nƣớc và Nhân dân ta. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phƣơng cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai.

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. n 2 Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Nghinh Tƣờng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,đội sản xuất xã Nghinh Tƣờng thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long với sự hƣớng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thành lập chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 61 tỷ lệ 1/1000 xã Nghinh Tường huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu của đề tài  Mục tiêu tổng quát Ứng dụng phần mềm Mcrostation để thực hiện công tác thành lập chỉnh lý bản đồ, chỉnh lý bổ sung thống nhất BĐĐC giúp cho công tác quản lý đất đai của xã đƣợc tốt hơn.  Mục tiêu cụ thể - Điều tra tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã Nginh Tƣờng để phục vụ công tác thành lập chỉnh lý bản đồ địa chính.

- Nắm đƣợc công tác các bƣớc thành lập lƣới khống chế đo vẽ - Thành lập, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết bằng phần mềm Mcrostation. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình sau này. n 3 - Trong thực tiễn: + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ cho việc đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý - Luật Đất đai 2013 đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính. - Thông tƣ số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc “Hƣớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”. - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là Quy phạm 2008).

- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 14 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính. - Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng) hƣớng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000. - Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lƣới khống chế trắc địa. Cơ sở thực tiễn - Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành phố trên cả nƣớc đã thành lập bản đồ địa chính, đo vẽ bằng phƣơng pháp toàn đạc điện tử.

Phƣơng pháp này cho kết quả nhanh và độ chính xác rất cao vì vậy hiện nay để thành lập bản đồ địa chính ngƣời ta chủ yếu sử dụng phƣơng pháp này để thành lập bản đồ địa chính. - Công ty cổ phần Trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã tiến hành xây dựng bản đồ ở rất nhiều nơi trên cả nƣớc nhƣ Thái Nguyên, Vĩnh Phúc,Phú Thọ,Yên Bái. Vậy nên, trong thời gian thức tập ở công ty em đã tiếp tục trau dồi, nghiên cứu về công nghệ tin học và phƣơng pháp toàn đạc điện tử để thực hiện đo vẽ chi tiết, chỉnh lý bản đồ địa chính cho xã Nghinh Tƣờng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Khái quát về bản đồ địa chính 2.

Khái niệm “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan,lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”(Luật đất đai 2003, trang 7)[1] 2. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính thƣờng xuyên đƣợc cập nhật những thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thƣờng ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc.

Bản đồ địa chính đƣợc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai nhƣ: n 6 - Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để thực hiện các công tác kiểm kê, thống kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Theo dõi chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác điều tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai [8].

Các loại bản đồ địa chính Bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy là bản đồ truyền thống, các thông tin đƣợc thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy, xong các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.

Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Khi thành lập bản đồ số địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. - Các yếu tố pháp lý đƣợc điều tra, đƣợc thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [8].

Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính có các yếu tố cơ bản và yếu tố phụ khác có liên quan cần phải đƣợc phân biệt rõ. n 7 - Yếu tố điểm:Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng trên đƣờng biên thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn thẳng. Đối với đƣờng gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng của nó. - Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai.

Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín,thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đƣờng, bờ ruộng, tƣờng xây, hàng rào.Các yếu tố đặc trƣng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thành Lập Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 61 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Nghinh Tường, Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên là một nghiên cứu chuyên sâu về quy trình thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính, tập trung vào khu vực xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về phương pháp luận, quy trình kỹ thuật, và các thách thức trong việc xác định và quản lý đất đai. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý đất đai, sinh viên, và chuyên gia trong lĩnh vực địa chính, giúp họ nắm bắt quy trình thực tiễn và áp dụng vào các dự án tương tự.

Để mở rộng kiến thức về quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý đất đai đánh giá hoạt động của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện thuận châu tỉnh sơn la, nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các cơ quan đăng ký đất đai. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình cung cấp các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Cuối cùng, Luận văn đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã tiên phong thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2014 2016 là một nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quản lý và chuyển quyền sử dụng đất tại cùng tỉnh Thái Nguyên.