Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, đóng vai trò là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế, xã hội. Để thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai một cách chặt chẽ, có căn cứ khoa học và kỹ thuật, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu mang tính bắt buộc. Bản đồ địa chính là nguồn tư liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính pháp lý đến từng thửa đất, phục vụ việc giao đất, cho thuê đất, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kiểm kê đất đai và giải quyết tranh chấp.

Tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên—một xã vùng cao có địa hình phức tạp, nhiều đồi núi và diện tích rừng chiếm tỷ trọng lớn—nhu cầu xây dựng và chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính dạng số đặt ra rất cấp thiết. Trong khuôn khổ hợp đồng giữa Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, tác giả thực hiện đề tài nhằm chuẩn hóa dữ liệu trắc địa phục vụ quản lý đất đai tại địa phương.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là ứng dụng phần mềm MicroStation và các công cụ bổ trợ để thực hiện công tác thành lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, bảo đảm tính thống nhất của hồ sơ địa chính, phục vụ công tác quản lý đất đai của xã Nghinh Tường.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Điều tra tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã Nghinh Tường để phục vụ công tác thành lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
  2. Nắm vững và thực hiện các bước kỹ thuật thành lập lưới khống chế đo vẽ mặt bằng.
  3. Thành lập, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 61 từ số liệu đo chi tiết ngoài thực địa bằng phần mềm MicroStation và FAMIS.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, công nghệ GPS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại tờ bản đồ địa chính số 61 tỷ lệ 1/1000 thuộc xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Thời gian thực hiện từ ngày 01/03/2017 đến ngày 29/04/2017.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - địa chính hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;
  • Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008;
  • Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính;
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000;
  • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.

Về cơ sở toán học, bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM được áp dụng với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.

Quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 tuân thủ quy chuẩn: từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 (kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích thực tế 100 ha) chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000 có kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và thực nghiệm kỹ thuật trắc địa:

  • Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp từ UBND xã Nghinh Tường và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2013 và các mốc trắc địa cấp cao;
  • Phương pháp xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Sử dụng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc đo nối với 10 mốc địa chính cơ sở hạng cao;
  • Phương pháp đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử (GTS 235 / GPS GTS 235.OL7408) để đo góc bằng, góc đứng và khoảng cách nghiêng, tự động tính tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $H$ của ranh giới thửa đất và địa vật;
  • Phương pháp nội nghiệp: Sử dụng phần mềm bình sai trắc địa DP để bình sai lưới khống chế; phần mềm MicroStation kết hợp bộ tiện ích FAMIS (Field and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu trị đo, xử lý mã, sửa lỗi topology, tạo vùng, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Nội dung phần này tập trung luận giải tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy trong quản lý nhà nước về đất đai; chỉ rõ sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ đo đạc số tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và phục vụ sản xuất thực tế tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của bản đồ địa chính:

  • Làm rõ định nghĩa, tính chất pháp lý và vai trò của bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính; phân biệt bản đồ giấy và bản đồ số;
  • Phân tích các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính: điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, mốc giới quy hoạch và dáng đất;
  • Trình bày cơ sở toán học gồm hệ tọa độ VN-2000, các phép chiếu Gauss - Kruger, UTM và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1/10.000 đến 1/200;
  • Đánh giá ưu, nhược điểm của 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính: phương pháp biên tập bổ sung từ bản đồ địa hình, phương pháp ảnh hàng không (không ảnh) và phương pháp toàn đạc điện tử mặt đất;
  • Cấu tạo và nguyên lý đo vẽ của máy toàn đạc điện tử (khối EDM, kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý CPU), nguyên tắc tính toán tọa độ cực và độ cao dã ngoại;
  • Giới thiệu bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RAS B, I/RAS C, I/Geovec) và phần mềm tích hợp FAMIS; quy trình công nghệ 2 bước trên FAMIS (cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu đồ họa bản đồ địa chính);
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ (cấp 1 và cấp 2) theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (tờ số 61 tỷ lệ 1/1000 tại xã Nghinh Tường), thời gian (tháng 3 đến tháng 4 năm 2017) và cơ quan phối hợp thực tập (Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long). Tác giả phân chia cấu trúc đề tài thành 3 nội dung nghiên cứu gắn liền với các quy trình kỹ thuật:

  1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và thực trạng quản lý đất đai xã Nghinh Tường;
  2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (ngoại nghiệp: khảo sát, chọn điểm, chôn cọc, đo góc - cạnh; nội nghiệp: trút số liệu, bình sai lưới bằng phần mềm DP);
  3. Chỉnh lý tờ bản đồ số 61 bằng MicroStation và FAMIS (đo vẽ chi tiết dã ngoại, nhập trị đo, sửa lỗi Clean/Flag, tạo tâm thửa, gán nhãn, đánh số thửa, biên tập khung và in ấn nghiệm thu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh các kết quả khảo sát và xử lý kỹ thuật:

  • Tình hình cơ bản xã Nghinh Tường: Tọa độ địa lý $21^\circ52'32''\text{B}$, $106^\circ04'51''\text{Đ}$; nằm cách trung tâm huyện Võ Nhai 50 km về phía Đông Bắc. Dân số (cuối 2010 - đầu 2011) gồm 2.716 nhân khẩu phân bố tại 12 xóm, mật độ 33,8 người/km². Sản lượng cây lương thực có hạt đạt 1.304 tấn (7,8 tỷ đồng); diện tích rau màu 9,7 ha (1,5 tỷ đồng); đàn trâu bò 800 con (535 trâu, 265 bò); đàn lợn 2.100 con; gia cầm 21.000 con. Hạ tầng giao thông còn khó khăn, đường liên xóm 18 km mới bê tông hóa được 7,4 km; có 3,5 km kênh cấp III kiên cố hóa 100% nhưng đã xuống cấp; 5 trạm biến áp cấp điện cho 78% số hộ. Hiện trạng quỹ đất năm 2013 có tổng diện tích 8.429,65 ha, đất nông nghiệp chiếm 96,90%, riêng đất lâm nghiệp chiếm 92,76% (7.819,12 ha).
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế mạng lưới GPS chuỗi tam giác, tứ giác liên kết 10 điểm địa chính cơ sở hạng cao làm điểm khởi tính, bố trí 97 điểm lưới kinh vĩ đóng bằng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài 30–50 cm có đinh sơn đỏ. Tiến hành đo góc, đo cạnh tuân thủ hạn sai theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (máy đo góc 3–5 giây đo tối thiểu 6 lần, chênh lệch góc giữa các lần đo $\le 8''$, dao động 2C $\le 12''$). Trút dữ liệu từ máy toàn đạc và bình sai thành công tọa độ phẳng bằng phần mềm DP.
  • Biên tập tờ bản đồ số 61: Đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực; nạp tệp số liệu vào phần mềm FAMIS; chạy thuật toán tự động nhận mã và phun điểm đo; nối ranh giới thửa đất; sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để rà soát, loại bỏ các lỗi bắt điểm, đè đè, hở ranh giới; đóng vùng topology thửa đất; đánh số thửa tự động; gán thông tin thuộc tính nhãn thửa; chỉnh sửa hiển thị nhãn và biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, khẳng định việc làm chủ quy trình công nghệ từ đo đạc dã ngoại đến biên tập bản đồ số trên nền tảng MicroStation và FAMIS. Tác giả nêu một số đề nghị đối với UBND xã và ngành tài nguyên môi trường nhằm tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đẩy mạnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể được ghi nhận trong văn bản:

Hạng mục chỉ tiêu Kết quả / Thông số kỹ thuật Ghi chú văn bản
Tổng diện tích tự nhiên xã Nghinh Tường 8.429,65 ha Số liệu thống kê năm 2013
- Nhóm đất nông nghiệp 8.168,05 ha (chiếm 96,90%) Đất rừng: 7.819,12 ha (chiếm 92,76%)
- Nhóm đất phi nông nghiệp 69,88 ha (chiếm 0,83%) Đất ở nông thôn: 19,98 ha
- Nhóm đất chưa sử dụng 191,72 ha (chiếm 2,27%) Đồi núi chưa sử dụng
Mạng lưới mốc khống chế đo vẽ 10 điểm địa chính cơ sở hạng cao Điểm gốc khởi tính
97 điểm lưới kinh vĩ Chôn mốc cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$
Sai số vị trí điểm sau bình sai (cấp 1 / cấp 2) $\le 5\text{ cm}$ / $\le 7\text{ cm}$ Đạt tiêu chuẩn TT 25/2014/TT-BTNMT
Sai số tương đối cạnh sau bình sai (cấp 1 / cấp 2) $\le 1/25.000$ / $\le 1/10.000$ Đạt tiêu chuẩn quy phạm
Sai số khép tương đối giới hạn (cấp 1 / cấp 2) $\le 1/10.000$ / $\le 1/5.000$ Đạt tiêu chuẩn quy phạm
Sản phẩm bản đồ địa chính 01 tờ bản đồ số 61, tỷ lệ 1/1000 Kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích 25 ha

Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Tăng cường kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính đất đai tại xã Nghinh Tường;
  • Đẩy mạnh công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục sai sót của các giấy chứng nhận đã cấp trước đây;
  • Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước;
  • Tiếp tục đầu tư kinh phí, trang thiết bị đo đạc để triển khai số hóa đồng bộ các tờ bản đồ còn lại trên toàn xã.

Về đóng góp, tác giả đã trực tiếp tham gia hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 61 tỷ lệ 1/1000 theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật số hóa của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu phục vụ công tác của Đội đo đạc xã Nghinh Tường thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Khối lượng sản phẩm thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 61 tỷ lệ 1/1000) trong thời gian thực tập 2 tháng (từ 01/03/2017 đến 29/04/2017), chưa bao quát toàn bộ diện tích của xã Nghinh Tường;
  • Địa hình khu vực đo vẽ có mức độ chia cắt lớn bởi đồi núi và khe suối, diện tích rừng chiếm tới 92,76% làm hạn chế tầm ngắm thông hướng khi bố trí các trạm máy toàn đạc;
  • Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông dã ngoại còn khó khăn, nhiều tuyến đường đất trơn trượt vào mùa mưa gây trở ngại cho quá trình vận chuyển máy móc thiết bị trắc địa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà văn bản đề cập là tiếp tục mở rộng quy trình đo đạc, thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Nghinh Tường, đồng thời tích hợp dữ liệu bản đồ vào cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu nhằm phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân và Ban quản lý rừng phòng hộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Quản lý tài nguyên môi trường khi nghiên cứu quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp kết hợp giữa công tác ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp;
  • Kỹ thuật viên đo đạc tại các đơn vị tư vấn địa chính cần tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật chuẩn hóa số liệu từ máy toàn đạc điện tử sang phần mềm bình sai DP, MicroStation và FAMIS;
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình từng bước xử lý lỗi hình học (lệnh MRFClean, MRFFlag), đóng vùng topology, đánh số thửa và tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 trên phần mềm FAMIS, cùng hệ thống các hạn sai đo góc, đo cạnh đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng hệ quy chiếu và thông số toán học cụ thể nào khi thành lập tờ bản đồ địa chính số 61?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM được sử dụng với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ30'$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Cầu Giấy, Hà Nội.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo chi tiết tại xã Nghinh Tường có quy mô và cấu trúc như thế nào?
Lưới khống chế đo vẽ được thiết kế bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc. Mạng lưới sử dụng 10 điểm mốc địa chính cơ sở hạng cao phân bố trên địa bàn xã làm điểm khởi tính, từ đó phát triển 97 điểm mốc lưới kinh vĩ đóng bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài 30–50 cm có đinh sơn đỏ làm tâm mốc.

3. Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2013 có đặc điểm cơ cấu ra sao?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 8.429,65 ha. Cơ cấu gồm: đất nông, lâm nghiệp chiếm 8.168,05 ha (96,90%), trong đó diện tích đất rừng là 7.819,12 ha (chiếm 92,76% tổng diện tích tự nhiên, gồm rừng sản xuất 757,06 ha, rừng phòng hộ 4.473,99 ha, rừng đặc dụng 2.588,07 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 69,88 ha (0,83%); đất chưa sử dụng chiếm 191,72 ha (2,27%).

4. Quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp trên phần mềm FAMIS để biên tập bản đồ địa chính gồm các bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 2 giai đoạn:

  1. Giai đoạn xử lý trị đo: Nhập tệp số liệu trị đo (TXT/ACS) từ máy toàn đạc điện tử, xử lý mã địa vật, sửa chữa hiển thị trị đo, xuất và lưu trữ file bản đồ dạng DGN.
  2. Giai đoạn xử lý bản đồ địa chính: Nạp file DGN, chạy công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm và sửa lỗi hình học (lỗi hở ranh, bắt nhầm điểm), tạo vùng topology thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính và lưu trữ, in ấn.

5. Kích thước tiêu chuẩn và diện tích thực địa của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được quy định thế nào?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000 là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực tế là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ và diện tích quản lý ngoài thực địa là 25 ha.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Trung Kiên đã phản ánh quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh trong việc thành lập và chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 61 tỷ lệ 1/1000 tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu đã vận dụng kết hợp phương pháp đo vẽ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử trên nền lưới khống chế GPS với các phần mềm xử lý nội nghiệp chuyên ngành DP, MicroStation và FAMIS theo đúng quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả đạt được cung cấp sản phẩm bản đồ số có độ chính xác cao, tạo lập cơ sở kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước về đất đai và hỗ trợ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.