Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là thành quả cách mạng của Nhà nước cùng nhân dân. Quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải được hiện đại hóa trên nền tảng cơ sở dữ liệu số hóa, có tính pháp lý và độ chính xác kỹ thuật cao. Bản đồ địa chính chính quy đóng vai trò là tài liệu gốc trong bộ hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin không gian và thuộc tính đến từng thửa đất, phục vụ việc cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

Thị trấn Yên Viên (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, tập trung nhiều đầu mối giao thông và hoạt động thương mại - dịch vụ sầm uất. Hệ thống bản đồ địa chính của địa phương trước đây được đo vẽ từ năm 1996, sau đó được số hóa và chỉnh lý năm 2006. Tuy nhiên, sự biến động mạnh mẽ về ranh giới thửa đất, các công trình hạ tầng và nhu cầu tách - hợp thửa đòi hỏi phải tiến hành đo đạc chính quy mới bằng công nghệ hiện đại. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lộc Thủy Tiên (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của PGS. Đàm Xuân Vận và sự hỗ trợ của Đội đo đạc thuộc Công ty Cổ phần tư vấn quy hoạch và phát triển công nghệ Á Châu, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1/500 thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là ứng dụng phần mềm MicroStation và các phần mềm chuyên ngành liên quan (FAMIS, Emap) cùng thiết bị đo đạc toàn đạc điện tử để xây dựng bản đồ địa chính số tờ số 24 tỷ lệ 1/500, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Yên Viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Yên Viên.
  2. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng (ngoại nghiệp và nội nghiệp) phục vụ trực tiếp cho khu đo.
  3. Thực hiện đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/500.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử, công nghệ GPS và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong công tác thành lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thể hiện trên tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/500 thuộc địa giới hành chính thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu hiện trạng đến năm 2017 và tiến hành thực tập đo đạc thực tế từ ngày 28/06/2018 đến ngày 28/09/2018.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp thành lập bản đồ

Công trình được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nghiêm ngặt của Nhà nước và ngành Tài nguyên - Môi trường:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013) và Luật Đất đai năm 2003 (sử dụng định nghĩa bản đồ địa chính).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ 1/200 đến 1/10000.
  • Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính ban hành Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được áp dụng theo quy chuẩn quốc gia:

  • Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
  • Điểm gốc toạ độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Phép chiếu UTM / Gauss-Kruger, kinh tuyến trục của thành phố Hà Nội là $105^\circ 00'$, áp dụng múi chiếu $1,5^\circ$ cho bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500.
  • Quy tắc chia mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/500 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 16 ô vuông. Kích thước thực tế ngoài thực địa của mỗi ô vuông là $0,25 \times 0,25\text{ km}$, tương ứng diện tích $6,25\text{ ha}$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh bản đồ 1/500 gồm số hiệu mảnh 1/2000, dấu gạch nối và số thứ tự ô vuông đặt trong dấu ngoặc đơn.

Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND thị trấn Yên Viên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội.
  • Phương pháp xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS kết hợp máy toàn đạc điện tử để đo góc, cạnh của mạng lưới đường chuyền kinh vĩ theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc gắn nối với các mốc địa chính cấp cao.
  • Phương pháp đo vẽ chi tiết: Đo vẽ trực tiếp tại thực địa bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đo đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ, định hướng về mốc chuẩn, ngắm gương sào tại các góc thửa đất và địa vật để ghi nhận khoảng cách nghiêng ($D$), góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$), từ đó máy tự động tính số gia tọa độ và tọa độ không gian $(X, Y, H)$.
  • Phương pháp xử lý nội nghiệp: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc vào máy tính, sử dụng bộ phần mềm tích hợp gồm MicroStation (nền tảng đồ họa và biên tập vector), Mapping Office, FAMIS (xử lý trị đo, tạo vùng topology, gán thuộc tính, đánh số thửa và vẽ nhãn) và Emap.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò sống còn của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội và sản xuất, khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính chính quy theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Phần mở đầu xác định lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu quản lý thực tế tại địa phương, công bố mục tiêu ứng dụng phần mềm MicroStation và thiết bị trắc địa số, đồng thời trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình trong việc hiện đại hóa công tác địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò, tính chất pháp lý và các nội dung hiển thị bắt buộc trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, loại đất, hệ thống giao thông, thủy văn, địa giới hành chính, công trình xây dựng, điểm khống chế).
  • Phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính: phương pháp biên tập bổ sung từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ, phương pháp không ảnh (ảnh hàng không) và phương pháp đo vẽ toàn đạc trực tiếp ngoài thực địa.
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU). Trình bày chi tiết công thức toán học tính tọa độ cực: $$\Delta X = S \cdot \cos\alpha, \quad \Delta Y = S \cdot \sin\alpha, \quad X_P = X_A + \Delta X, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y$$
  • Giới thiệu cấu trúc modul của phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và phần mềm FAMIS với 2 nhóm chức năng chủ đạo: quản lý số liệu đo đạc mặt đất và xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số.
  • Các quy định kỹ thuật về lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1/500 khu vực đô thị: chiều dài đường chuyền tối đa 600 m cho KV1 và 300 m cho KV2; sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$; sai số khép tương đối $f_S/[S]$ lần lượt là $1/4000$ và $1/2500$; chiều dài cạnh từ 20 m đến 400 m.
  • Tổng quan thực trạng công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính tại tỉnh Phú Thọ (171 xã đạt 61,73%), tỉnh Cao Bằng (huyện Bảo Lâm, thị trấn Nước Hai) và thành phố Hồ Chí Minh (đạt 99,90% diện tích toàn thành phố với 19.323 tờ bản đồ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu là quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS; phạm vi không gian tại thị trấn Yên Viên; thời gian thực tập 3 tháng (28/06/2018 - 28/09/2018). Xác định chi tiết kế hoạch thực hiện 3 nội dung nghiên cứu cùng phương pháp luận thu thập số liệu, các bước ngoại nghiệp đo ngắm lưới khống chế (đo 2 lần đi và về lấy giá trị trung bình), quy trình trút số liệu điện tử và đối soát kiểm tra thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, tính toán và biên tập bản đồ tại khu vực nghiên cứu:

Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Yên Viên: Thị trấn có tổng diện tích tự nhiên $101,65\text{ ha}$, nằm ở bờ Bắc sông Đuống, cách trung tâm Hà Nội khoảng 11 km. Phía Bắc, Nam, Tây giáp xã Yên Viên; phía Đông giáp một phần xã Đình Xuyên. Có Quốc lộ 1A và Quốc lộ 3 chạy qua. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $23^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm từ $1.000\text{ mm}$, độ ẩm trung bình $85%$. Dân số thị trấn có 2.650 hộ với 12.029 nhân khẩu (nữ 5.068 người). Lao động trong độ tuổi là 6.789 người; cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh sang phi nông nghiệp với ngành thương mại - dịch vụ chiếm tới $74,3%$, công nghiệp - xây dựng chiếm $20,5%$ và nông nghiệp chỉ còn $5,2%$.

Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yên Viên năm 2017:

STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp 0,40 0,39
1 Đất trồng cây lâu năm 0,40 0,39
II Đất phi nông nghiệp 101,25 99,61
1 Đất ở tại đô thị 85,65 84,26
2 Đất chuyên dùng 8,89 8,75
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,42 1,40
2.2 Đất quốc phòng, an ninh 2,56 2,52
2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 1,01 0,99
2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1,02 1,00
2.5 Đất có mục đích công cộng 2,88 2,83
3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 2,01 1,98
4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 1,96 1,93
5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2,74 2,70
III Đất chưa sử dụng 0,00 0,00
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 101,65 100,00

Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ:

  • Ngoại nghiệp: Dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn trong khu vực là GL2, GL4, GL6 do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội cung cấp, đội đo đạc đã thiết kế chuỗi lưới khống chế gồm 23 điểm kinh vĩ ký hiệu từ KV1-1 đến KV1-23 bằng công nghệ GPS. Các điểm được chôn mốc bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc làm tâm và đánh dấu bằng sơn đỏ.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật và hạn sai theo quy chuẩn:
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng Lưới đo vẽ cấp 1 Lưới đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$
STT Các yếu tố đo góc bằng máy có độ chính xác 1" - 5" Hạn sai quy định (giây)
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8"
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8"
3 Dao động 2C trong 1 lần đo 12"
4 Sai số khép về hướng mở đầu 8"
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy "0" 8"

Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 24: Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử được trút sang máy tính dưới dạng tệp văn bản (*.txt, *.sdr). Dữ liệu được nhập vào mô-đun trị đo của phần mềm FAMIS để xử lý mã điểm, tính tọa độ và phun điểm lên bản vẽ MicroStation định dạng *.dgn. Quá trình biên tập bản đồ địa chính tuân thủ quy trình nghiêm ngặt:

  • Sửa lỗi hình học tự động và thủ công bằng các công cụ Clean và Flag (loại bỏ bắt nhầm điểm, bắt thiếu cạnh, dóng vuông góc tường nhà).
  • Tạo vùng topology khép kín cho từng thửa đất và tự động tính diện tích.
  • Tạo tâm thửa, đánh số thứ tự thửa đất tự động theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
  • Gán nhãn thửa đất hiển thị đầy đủ thông tin: số thứ tự thửa, diện tích và ký hiệu loại đất.
  • Tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1/500, bổ sung ghi chú ngoài khung, bảng thống kê diện tích và hoàn thiện xuất bản đồ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết kết quả đã hoàn thành việc đo đạc, tính toán bình sai lưới khống chế và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/500 đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật. Đồng thời, tác giả đề xuất chính quyền địa phương cần đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nâng cấp cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và tăng cường kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị trấn.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Công trình đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể có số liệu kiểm chứng:

  • Khảo sát và xây dựng thành công mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng tại thị trấn Yên Viên gồm 23 điểm kinh vĩ (từ KV1-1 đến KV1-23), phát triển và đo nối từ 3 điểm gốc địa chính nhà nước cấp cao (GL2, GL4, GL6). Quá trình đo ngắm góc và cạnh bảo đảm các hạn sai kỹ thuật: chênh lệch hướng quy "0" không vượt quá 8", dao động 2C trong một lần đo $\le 12''$.
  • Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/500 thị trấn Yên Viên trên phần mềm MicroStation và FAMIS. Toàn bộ các thửa đất được làm sạch lỗi hình học, tạo vùng topology khép kín, đánh số thửa và thể hiện chính xác ranh giới sử dụng đất, đường giao thông ngõ xóm và công trình xây dựng kiên cố.
  • Cung cấp bảng số liệu tổng hợp chính xác về hiện trạng quỹ đất tự nhiên năm 2017 của thị trấn Yên Viên ($101,65\text{ ha}$), phân tích rõ nét cơ cấu đất phi nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối ($99,61%$, trong đó đất ở đô thị là $85,65\text{ ha}$) và đất nông nghiệp thu hẹp còn $0,40\text{ ha}$ ($0,39%$).
  • Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất UBND thị trấn Yên Viên và các cơ quan chuyên môn huyện Gia Lâm: đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm khắc phục những tồn tại của các giấy chứng nhận đã cấp trước đây; hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; kiểm soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 để hạn chế việc suy giảm quỹ đất nông nghiệp trái quy định.
  • Đóng góp so với các tài liệu cũ: Bản đồ thành lập mới đã thay thế và chuẩn hóa các sai lệch của bộ bản đồ đo vẽ thủ công năm 1996 và tài liệu chỉnh lý số hóa năm 2006, chuyển đổi trọn vẹn dữ liệu sang hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ 00'$, đáp ứng đúng tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn thị trấn Yên Viên là khu vực có mật độ dân cư tập trung cao, nhà cửa kiên cố san sát, hệ thống ngõ ngách quanh co nhỏ hẹp theo địa hình tự nhiên, gây cản trở tầm nhìn và hạn chế hướng ngắm khi đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử. Do thời gian thực tập có hạn (3 tháng), nghiên cứu chỉ tập trung giải quyết hoàn chỉnh trên phạm vi 1 tờ bản đồ địa chính (tờ số 24).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng công tác đo đạc, biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên phạm vi toàn thị trấn Yên Viên; liên kết cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai (LIS) để phục vụ quy trình cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho người dân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ và Địa chính môi trường: Tài liệu cung cấp mẫu quy trình hoàn chỉnh từ công tác chuẩn bị, thiết kế lưới khống chế ngoại nghiệp, kỹ thuật thao tác máy toàn đạc điện tử, đến quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính xã/phường/thị trấn và các đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo cách thức tổ chức lưới đường chuyền kinh vĩ đô thị, bảng chỉ tiêu hạn sai đo góc/cạnh và các bước xử lý lỗi topology (Clean, Flag) khi thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn 1/500 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước và diện tích thực địa tiêu chuẩn của một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo cơ sở toán học bản đồ được trình bày trong khóa luận, một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 16 ô vuông. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($250 \times 250\text{ m}$) và diện tích bao phủ là $6,25\text{ ha}$.

2. Lưới khống chế đo vẽ thành lập tờ bản đồ số 24 thị trấn Yên Viên được thiết kế dựa trên các mốc điểm gốc nào và gồm bao nhiêu điểm?
Lưới khống chế được thiết kế dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn trong khu vực do Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội cung cấp là GL2, GL4 và GL6. Từ các điểm gốc này, tác giả và đội đo đạc đã thiết kế chuỗi lưới khống chế gồm 23 điểm kinh vĩ ký hiệu từ KV1-1 đến KV1-23.

3. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Yên Viên năm 2017 có đặc trưng gì?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là $101,65\text{ ha}$, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối với $101,25\text{ ha}$ (chiếm $99,61%$), chủ yếu là đất ở đô thị ($85,65\text{ ha}$, chiếm $84,26%$). Đất nông nghiệp chỉ còn $0,40\text{ ha}$ ($0,39%$) và toàn bộ là đất trồng cây lâu năm. Đất chưa sử dụng là $0\text{ ha}$ ($0%$).

4. Dữ liệu đo đạc ngoại nghiệp được xử lý qua những phần mềm chuyên ngành nào để tạo nên bản đồ địa chính số?
Dữ liệu đo đạc từ máy toàn đạc điện tử được trút vào máy tính và xử lý thông qua sự kết hợp của các phần mềm chuyên ngành: FAMIS (xử lý tệp số liệu đo *.txt, *.sdr, tính tọa độ, tạo vùng topology, gán nhãn, đánh số thửa), MicroStation (môi trường đồ họa nền tảng xử lý dữ liệu vector, sửa lỗi Clean/Flag, tạo khung bản đồ *.dgn) và phần mềm Emap.

5. Quy định hạn sai số chênh trị giá góc và dao động 2C khi đo góc bằng máy có độ chính xác 1" - 5" là bao nhiêu?
Theo Bảng 4.4 trong khóa luận (dẫn chiếu từ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT), đối với máy đo góc có độ chính xác từ 1" đến 5", số chênh trị giá góc giữa các lần đo và giữa các nửa lần đo không được vượt quá 8", dao động 2C trong một lần đo không được vượt quá 12", và sai số khép về hướng mở đầu không vượt quá 8".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lộc Thủy Tiên đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu kỹ thuật đặt ra về việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 24 tỷ lệ 1/500 tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Đề tài đã áp dụng bài bản công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, bảo đảm độ chính xác theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của công trình không chỉ cung cấp tài liệu bản đồ số có giá trị pháp lý phục vụ trực tiếp công tác quản lý đất đai tại địa phương mà còn đóng vai trò là một báo cáo kỹ thuật mẫu mực cho công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở khu vực đô thị.