Giới thiệu dự án

Công tác hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu đang là trọng tâm chiến lược theo định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT). Tại Việt Nam, hơn 85% diện tích đất tự nhiên tại các vùng trung du miền núi vẫn đang trong quá trình số hóa, chuyển đổi từ tài liệu đo vẽ thủ công sang hệ thống bản đồ địa chính số chính quy. Đề tài "Thành lập bản đồ địa chính tờ số 115 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" giải quyết bài toán cấp thiết về quản lý không gian địa chính tại khu vực miền núi có địa hình chia cắt phức tạp.

                      HỆ THỐNG PHÂN CẤP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐỊA CHÍNH

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Thị trấn Nông trường Phong Hải có tổng diện tích tự nhiên $9.120,72\text{ ha}$, với $93,39%$ ($8.530,24\text{ ha}$) là đất nông - lâm nghiệp. Tư liệu hồ sơ địa chính cũ bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Dữ liệu dạng giấy hoặc số hóa phân tán không đồng bộ, biến động sử dụng đất qua các thời kỳ chưa được cập nhật chính xác.
  • Hiện tượng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định và sai lệch ranh giới giữa thực địa và hồ sơ cũ diễn ra phổ biến.
  • Tranh chấp ranh giới giữa các hộ dân vùng cao (dân tộc Mông, Dao, Nùng) phát sinh do thiếu hệ thống mốc giới chuẩn xác và bản đồ có giá trị pháp lý cao.

Mục tiêu dự án

  1. Xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ gồm $12$ điểm tọa độ chuẩn xác cao trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 tại thôn Ải Nam.
  2. Đo đạc chi tiết $187$ điểm đặc trưng ranh giới thửa đất bằng công nghệ tích hợp toàn đạc điện tử và định vị vệ tinh động thời gian thực (RTK-GNSS).
  3. Ứng dụng bộ công cụ chuyên dụng MicroStation V8i và gCadas để biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 115 tỷ lệ 1:1000 (khung kích thước $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương $500 \times 500\text{ m}$ ngoài thực địa, diện tích $25\text{ ha}$).
  4. Tự động hóa quá trình đóng vùng thửa đất, gán mã định danh, gắn dữ liệu thuộc tính chủ quản lý, phục vụ trực tiếp cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện.

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi triển khai

Dự án áp dụng quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc dã ngoại bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-305 và bộ thu GNSS ComNav T300, kết hợp xử lý số liệu nội nghiệp trên nền tảng CAD/GIS (MicroStation V8i, gCadas v2.x, Vietmap XM). Phạm vi nghiên cứu tập trung trực tiếp vào tờ bản đồ số 115 tại thôn Ải Nam, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, việc thành lập bản đồ địa chính tại các khu vực địa hình đồi núi có thể triển khai qua nhiều phương thức với các ưu nhược điểm khác nhau:

Tiêu chí Đo vẽ toàn đạc truyền thống + FAMIS Không ảnh / UAV viễn thám Tích hợp RTK-GNSS + Toàn đạc + gCadas (Giải pháp chọn)
Độ chính xác mặt phẳng ($M_p$) Cao ($5 - 15\text{ cm}$), phụ thuộc tầm nhìn Trung bình ($15 - 30\text{ cm}$), sai lệch do tán rừng che khuất Rất cao ($\le 5\text{ cm}$ với trạm RTK, $\le 7\text{ cm}$ góc khuất)
Tốc độ nội nghiệp Chậm, xử lý lỗi topo thủ công trên MSFC Nhanh khâu ngoại nghiệp, vector hóa ảnh lâu Tối ưu hóa nhờ thuật toán tự động Clean/Topology của gCadas
Tính tương thích dữ liệu Đuôi file .dgn MicroStation SE/V7 lỗi thời Định dạng Raster/TIF, khó gán nhãn thuộc tính Chuẩn DGN V8i, kết nối CSDL Access/SQL chuẩn Thông tư 25/2014
Chi phí triển khai Tốn nhiều nhân công dã ngoại Chi phí bay chụp và xử lý điểm ảnh lớn Tối ưu chi phí, tận dụng tối đa hạ tầng thiết bị sẵn có

Ma trận phân loại yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Chuyển đổi chính xác hệ tọa độ VN-2000 múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục phù hợp tỉnh Lào Cai ($104^\circ45'$); sai số trung phương vị trí điểm ranh $\le 15\text{ cm}$; đóng vùng thửa khép kín $100%$; đầy đủ nhãn quy chủ (Số thửa, Diện tích, Mã loại đất, Chủ sử dụng).
  • Should have (Nên có): Tự động phát hiện lỗi bắt điểm (undershoot, overshoot, duplicate vertex); xuất tự động Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (HSTĐ).
  • Could have (Có thể có): Tính năng tô màu hiện trạng sử dụng đất tự động; xuất trích lục thửa đất sang định dạng Web/GeoJSON.
  • Won't have (Chưa hỗ trợ): Xây dựng mô hình 3D không gian địa chính (3D Cadastre) cho các công trình ngầm phức tạp.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý luồng dữ liệu địa chính số

Dữ liệu đo đạc thực địa được chuẩn hóa qua các tầng chuyển tiếp từ thiết bị ngoại nghiệp đến hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu:

                             [Topology Cleansing Engine]        [DGN Graphic Layers (Seed VN-2000)]
                                       [Bản đồ Địa chính Tờ 115 Hoàn chỉnh]
                                       [Hồ sơ Kỹ thuật Thửa & Giấy CNQSDĐ]

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Phần cứng ngoại nghiệp: Máy thu RTK-GNSS đa tần ComNav T300 (độ chính xác RTK ngang $8\text{ mm} + 1\text{ ppm}$); Máy toàn đạc điện tử South NTS-305 (độ chính xác đo góc $2''$, đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$).
  • Nền tảng CAD/GIS nền: Bentley MicroStation V8i (v08.11.09.xx), đảm bảo khả năng xử lý vector 64-bit và quản lý file chuẩn định dạng .dgn.
  • Phần mềm chuyên ngành: gCadas (eKiGIS JSC) tuân thủ quy định Bộ TN&MT; module hỗ trợ Vietmap XM cho việc kiểm tra diện tích giải tỏa và phân mảnh bản đồ.
  • Cơ sở dữ liệu: Microsoft Access / SQL Server cục bộ liên kết qua giao thức ODBC/OLE DB.

Cơ sở toán học bản đồ

  • Hệ quy chiếu: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
  • Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 toàn cầu hiệu chỉnh ($a = 6.378.137,257\text{ m}$, $\alpha = 1/298,257223563$).
  • Phép chiếu: Hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9999$ (hoặc $k_0 = 0,9996$ cho múi $6^\circ$). Điểm gốc tọa độ phẳng quy ước: $X_0 = 0\text{ km}$, $Y_0 = 500\text{ km}$.
  • Điểm gốc cao độ: Hòn Dấu - Hải Phòng; Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội).

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình triển khai áp dụng mô hình phân kỳ kiểm soát chất lượng tuần tự:

  • Đánh giá rủi ro & giải pháp giảm thiểu:
    1. Rủi ro mất tín hiệu GNSS/mất Fix tại thung lũng có độ dốc cao: Thiết lập trạm máy phụ bằng máy toàn đạc South NTS-305 kết hợp phương pháp giao hội cạnh/góc từ các điểm mốc khống chế đã khóa tọa độ.
    2. Rủi ro sai số bắt điểm ranh giới do địa vật che khuất: Tổ chức hiệp thương, cắm mốc gỗ quy chuẩn $3 \times 3 \times 30\text{ cm}$ hoặc vạch sơn chịu nhiệt trước khi đặt máy ngắm.
    3. Kiểm soát chất lượng (QA/QC): Thực hiện quy tắc kiểm tra chéo $100%$ các điểm mia chung giữa 2 trạm đo lân cận; độ lệch khoảng cách giữa hai trạm đo không được vượt quá $0,2\text{ mm} \times M$ ($M$ là mẫu số tỷ lệ bản đồ, tương đương $\le 20\text{ cm}$ trên thực địa đối với tỷ lệ 1:1000).

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển nội nghiệp & Xử lý thuật toán

Dữ liệu thô từ máy đo RTK ComNav T300 và toàn đạc South NTS-305 được kết xuất dưới dạng file ASCII định dạng cấu trúc: Point_ID, X, Y, H, Feature_Code. Quá trình chuyển đổi và làm sạch được tự động hóa qua script xử lý trước khi nạp vào hệ thống MicroStation V8i:

import math
import sys

def validate_and_format_cadastral_point(raw_line):
    """
    Chuẩn hóa và kiểm tra sai số hình học điểm đo địa chính
    Input: "101,2471195.42,504312.18,124.50,DC"
    Output: Dictionary chuẩn hóa tọa độ VN-2000
    """
    parts = raw_line.strip().split(',')
    if len(parts) < 5:
        return None
    
    point_id, x_str, y_str, h_str, code = parts[0], parts[1], parts[2], parts[3], parts[4]
    try:
        x = float(x_str)
        y = float(y_str)
        h = float(h_str)
    except ValueError:
        return None

    # Kiểm tra giới hạn tọa độ khu vực Thị trấn Nông trường Phong Hải
    if not (2470000.0 <= x <= 2473000.0 and 503000.0 <= y <= 506000.0):
        sys.stderr.write(f"[WARNING] Điểm {point_id} vượt giới hạn tọa độ quy định!\n")
        return None

    return {
        "id": point_id,
        "x": round(x, 3),
        "y": round(y, 3),
        "h": round(h, 3),
        "code": code.upper()
    }

def calculate_boundary_distance(p1, p2):
    """Tính khoảng cách thực địa giữa 2 đỉnh thửa liền kề"""
    dx = p1['x'] - p2['x']
    dy = p1['y'] - p2['y']
    return math.sqrt(dx**2 + dy**2)

Các bước biên tập trên gCadas & MicroStation V8i

  1. Triển điểm chi tiết: Nạp tệp .txt đã qua xử lý tọa độ vào gCadas qua chức năng Bản đồ -> Nhập số liệu đo đạc -> Từ tệp văn bản. Hệ thống tự động phân bổ các điểm đo lên các Level tương ứng (Level điểm, Level text ghi chú số hiệu).
  2. Nối vẽ đối tượng đồ họa: Sử dụng công cụ Place SmartLine trên MicroStation V8i kết hợp sơ họa dã ngoại để kết nối các đỉnh thửa thành các đường sinh khép kín. Phân lớp đối tượng theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
    • Level 10: Ranh giới thửa đất chính quy.
    • Level 21: Tim đường, mép đường giao thông nông thôn.
    • Level 32: Nhà ở, công trình xây dựng kiên cố.
    • Level 43: Thủy hệ (sông, suối, mương thủy lợi).
  3. Xử lý Topology (Làm sạch lỗi hình học): Chạy module tự động tìm kiếm và sửa lỗi:
    • Loại bỏ các đỉnh thừa (duplicate vertices) có khoảng cách $< 0,02\text{ m}$.
    • Tự động kéo dài (extend) các đoạn hở (undershoot) với bán kính dung sai $< 0,05\text{ m}$.
    • Cắt tỉa (trim) các đoạn bắt thừa (overshoot).
  4. Tạo vùng thửa đất & Đánh số thửa tự động: Module Tạo tâm thửa (Centroid) tạo các polygon độc lập. gCadas quét toàn bộ tờ bản đồ theo thuật toán từ trái sang phải, từ trên xuống dưới để tự động cấp số thứ tự thửa đất ($01, 02, \dots, n$) mà không trùng lặp.
  5. Gán nhãn quy chủ: Liên kết thông tin người sử dụng đất từ sổ mục kê vào từng tâm thửa. Xuất nhãn thửa dạng biểu thức chuẩn:

$$\frac{\text{Số thứ tự thửa}}{\text{Diện tích } (\text{m}^2)} \quad \text{Mã loại đất} \quad (\text{Tên chủ sử dụng})$$

Ví dụ hiển thị nhãn địa chính:
       115
      452.8

           MÔ PHỎNG CẤU TRÚC ĐA GIÁC THỬA ĐẤT VÀ TÂM THỬA (CENTROID)

Kiểm tra và đánh giá độ chính xác (Testing & Validation)

Công tác đối soát thực địa và kiểm định sai số được tiến hành trên $100%$ các điểm khống chế và $20%$ số điểm chi tiết được chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp đo lặp độc lập.

1. Đánh giá sai số điểm khống chế đo vẽ (12 điểm KV)

Sai số trung phương vị trí mặt phẳng ($M_p$) của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khởi tính quốc gia:

$$M_p = \pm \sqrt{\frac{\sum (v_x^2 + v_y^2)}{n}} = \pm 0,042\text{ m}$$

Tiêu chuẩn cho phép: $\le 0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ ($0,1\text{ m}$ ngoài thực địa đối với tỷ lệ 1:1000). Kết quả: Đạt tiêu chuẩn chất lượng loại 1.

2. Đánh giá sai số vị trí điểm ranh thửa đất (187 điểm chi tiết)

  • Sai số vị trí điểm ranh thửa so với điểm khống chế gần nhất: Sai số lớn nhất ghi nhận đạt $0,085\text{ m}$ (Giới hạn cho phép theo TT 25/2014/TT-BTNMT là $\le 0,15\text{ m}$ đối với đất ở và $\le 0,225\text{ m}$ đối với đất nông nghiệp).
  • Tỷ lệ sai số vượt ngưỡng $> 90%$ sai số cho phép: $0%$ (Quy phạm cho phép tối đa $10%$).
  • Sai số độ dài cạnh khung bản đồ: $0,00\text{ mm}$ (trên bản đồ số); sai số đường chéo bản đồ khi xuất in: $\le 0,18\text{ mm}$ (Tiêu chuẩn quy phạm $\le 0,3\text{ mm}$).

Kết quả đạt được

                      THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐO VẼ TỜ BẢN ĐỒ SỐ 115

So với phương pháp đo vẽ bán tự động cũ, việc ứng dụng gCadas trên nền MicroStation V8i giúp rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp từ 15 ngày xuống còn 4 ngày, đồng thời triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng diện tích thửa đất bị hở hoặc tính trùng lặp.


Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa quy trình luân chuyển dữ liệu RTK-to-CAD: Thiết lập chuỗi chuyển đổi khép kín từ tệp tọa độ đo dã ngoại của máy RTK đa tần ComNav T300 trực tiếp sang mô hình đối tượng không gian dạng DGN V8i, loại bỏ hoàn toàn các khâu trung gian nhập thủ công vốn tiềm ẩn sai sót con người ($0%$ lỗi nhập liệu).
  2. Nâng cao hiệu suất xử lý Topology: Thay vì sửa lỗi hình thể từng thửa đơn lẻ trên MSFC như phần mềm Famis cũ, thuật toán tự động xử lý của gCadas trên MicroStation V8i cho phép quét và khắc phục đồng loạt các lỗi cắt chéo, hở đỉnh ranh giới với độ nhạy dung sai $0,01\text{ m}$, tăng $60%$ tốc độ biên tập bản đồ.
  3. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: Cấu trúc dữ liệu của tờ bản đồ số 115 được chuẩn hóa hoàn toàn về hệ lớp (Level), màu sắc (Color), kiểu đường nét (Line Style) và trọng số nét (Weight), cho phép kết nối liên thông trực tiếp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VBDLIS) mà không cần chuyển đổi định dạng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Dữ liệu tờ bản đồ 115 là căn cứ pháp lý bất biến để giải quyết $100%$ các hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu của các hộ gia đình dân tộc Mông, Dao tại thôn Ải Nam.
  • Quy hoạch và đền bù giải phóng mặt bằng: Khi mở rộng Tỉnh lộ 157 hoặc xây dựng công trình giao thông nông thôn mới, dữ liệu tim đường và ranh giới giải tỏa trên bản đồ số cho phép tính toán tự động diện tích thu hồi và xuất bảng bồi thường chính xác đến $0,1\text{ m}^2$.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Hạ tầng máy trạm: CPU Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên, RAM tối thiểu 8GB, Card đồ họa rời chuyên dụng, ổ cứng SSD cài đặt hệ điều hành Windows 10/11 64-bit.
  • Môi trường phần mềm: Bentley MicroStation V8i (SelectSeries 3/4), bộ công cụ gCadas v2.x có khóa cứng bản quyền, font chữ TCVN3/Unicode địa chính.
  • Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit): Giảm $45%$ chi phí nhân công đo vẽ ngoại nghiệp nhờ ứng dụng RTK-GNSS kết hợp; tỷ lệ hoàn vốn (ROI) đạt mức tối đa ngay trong chu kỳ đầu triển khai dự án đăng ký đất đai tổng thể cấp thị trấn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Địa hình đồi núi có tán cây rừng rậm rạp (chiếm $75 - 85%$ độ che phủ) đôi khi gây hiện tượng mất định vị vệ tinh hoặc đa đường dẫn tín hiệu (multipath) ở các điểm góc khuất thung lũng, buộc phải phát triển nhiều trạm đo phụ toàn đạc.
  • Mức độ tiếp cận thông tin pháp lý của một bộ phận người dân đồng bào thiểu số còn hạn chế, dẫn đến việc xác định nguồn gốc sử dụng đất qua các thế hệ tốn nhiều thời gian xác minh thực địa.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng thiết bị quét LiDAR gắn trên máy bay không người lái (UAV LiDAR) để xuyên qua tán rừng dày đặc, thành lập mô hình số độ cao (DEM/DTM) phục vụ đo vẽ các vùng đồi núi hiểm trở hơn.
  • Chuyển đổi dữ liệu tờ bản đồ 115 sang mô hình cơ sở dữ liệu không gian hướng đối tượng Geodatabase/PostGIS nhằm tích hợp hoàn chỉnh lên hệ thống quản lý đất đai trực tuyến đa tầng (Web-GIS).

Đối tượng hưởng lợi

                               CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để triển khai phần mềm gCadas là gì?

Hệ thống yêu cầu cài đặt phần mềm nền Bentley MicroStation V8i (từ phiên bản 08.11.05 trở lên) trên môi trường Windows, cấu hình biến môi trường kết nối chuẩn CSDL, nạp Seed file chuẩn hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục địa phương và khóa bản quyền phần mềm gCadas.

2. Giới hạn sai số vị trí điểm ranh thửa đất tỷ lệ 1:1000 được quy định thế nào?

Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí điểm ranh thửa so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ đối với đất ở/khu dân cư và không vượt quá $22,5\text{ cm}$ (được phép tăng 1,5 lần) đối với đất nông nghiệp.

3. Làm thế nào để tích hợp dữ liệu từ MicroStation V8i sang các hệ thống GIS khác?

Tệp dữ liệu đồ họa .dgn có thể được chuyển đổi trực tiếp sang định dạng Shapefile (.shp) hoặc Spatial DBMS (PostGIS, SQL Server Spatial) thông qua các công cụ chuyển đổi FME Desktop hoặc module Import/Export GIS tích hợp trong ArcGIS/QGIS mà vẫn giữ toàn vẹn bảng thuộc tính.

4. Cần xử lý thế nào khi phát hiện mâu thuẫn ranh giới hành chính giữa hồ sơ và thực địa?

Đơn vị thi công phải thể hiện song song hai đường ranh giới trên bản đồ: đường địa giới theo hồ sơ pháp lý (ký hiệu màu đen) và đường địa giới đang quản lý thực tế (ký hiệu màu đỏ), sau đó lập Biên bản xác nhận theo Phụ lục 09 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp có thẩm quyền giải quyết.

5. Chi phí đầu tư thiết bị và thời gian thu hồi vốn cho quy trình này ra sao?

Chi phí trang bị ban đầu bao gồm bộ thu RTK-GNSS và trạm máy toàn đạc điện tử kèm bản quyền phần mềm dao động từ 150 - 250 triệu đồng. Với năng suất đo vẽ tăng hơn $200%$ so với phương pháp cũ, thời gian thu hồi vốn trung bình diễn ra trong vòng 2 - 3 dự án đo đạc tổng thể cấp xã/phường.


Kết luận

Đề tài "Thành lập bản đồ địa chính tờ số 115 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" đã hoàn thành xuất sắc toàn bộ khối lượng mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị định vị vệ tinh hiện đại ComNav T300, máy toàn đạc South NTS-305 và bộ giải pháp phần mềm MicroStation V8i - gCadas đã mang lại một sản phẩm bản đồ số có độ chính xác hình học cao, cấu trúc dữ liệu chuẩn mực và đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn pháp lý theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 115 không chỉ tạo lập nền tảng kỹ thuật vững chắc phục vụ đăng ký đất đai, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân thôn Ải Nam mà còn là mô hình chuẩn mực có thể nhân rộng cho toàn bộ $15$ xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Bảo Thắng cũng như các vùng trung du miền núi phía Bắc. Đề nghị các đơn vị chuyên môn và cơ quan quản lý tiếp tục khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu này, hướng tới hoàn thiện bức tranh chuyển đổi số toàn diện ngành tài nguyên đất đai.