Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có tính cố định về vị trí địa lý, giới hạn về mặt không gian và vô hạn về chu kỳ sử dụng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định chi tiết trong Luật Đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ và khoa học, đòi hỏi phải có hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số phản ánh chính xác ranh giới, diện tích, loại đất và chủ sử dụng.

Thực tế tại thị trấn Nông trường Phong Hải (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai) cho thấy nguồn tư liệu bản đồ và hồ sơ địa chính còn thiếu đồng bộ, nhiều số liệu đã lạc hậu và chưa đảm bảo độ chính xác kỹ thuật theo các quy định hiện hành. Bên cạnh đó, nhận thức chấp hành pháp luật đất đai của một bộ phận người dân chưa cao, dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm đất công, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, chia tách, chuyển nhượng không đúng quy định và phát sinh tranh chấp ranh giới phức tạp. Quá trình "dồn điền đổi thửa" và biến động hiện trạng sử dụng đất diễn ra liên tục đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính phục vụ công tác quy hoạch, cấp đổi giấy chứng nhận và thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai.

Đề tài khóa luận tập trung thực hiện các mục tiêu cụ thể:

  1. Thành lập tờ bản đồ địa chính số 115 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ở tỷ lệ 1:1000 theo quy phạm kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 115 từ nguồn số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp, làm cơ sở nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong công tác địa chính tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các thửa đất, ranh giới thửa đất, địa vật và công trình xây dựng thuộc phạm vi tờ bản đồ địa chính số 115.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thôn Ải Nam, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 03/01/2020 đến ngày 15/05/2020 tại Công ty TNHH VietMap phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thị trấn Nông trường Phong Hải.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
  • Nghị định số 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ;
  • Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;
  • Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT về hệ thống tham số tính chuyển giữa WGS-84 và VN-2000;
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000;
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT về lồng ghép đo đạc lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
  • Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT về xác định địa giới hành chính và cắm mốc;
  • Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ đo đạc bản đồ;
  • Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Về cơ sở toán học, bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 với Ellipsoid quy chiếu Quốc gia là WGS-84 (bán trục lớn $a = 6378137.257223563\text{ m}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$). Bản đồ sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ (hệ số điều chỉnh tỷ lệ chiều dài $k_0 = 0.9996$). Điểm gốc tọa độ Quốc gia N00 đặt tại khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); điểm gốc độ cao Quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng); tọa độ quy ước điểm gốc mặt phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.

Quy cách phân mảnh và danh pháp bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được tổng hợp tại bảng sau:

Tỷ lệ bản đồ Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Danh pháp minh họa
1:10000 60 × 60 6000 × 6000 3600 10-728497
1:5000 60 × 60 3000 × 3000 900 728497
1:2000 50 × 50 1000 × 1000 100 728497-6
1:1000 50 × 50 500 × 500 25 728497-6-c
1:500 50 × 50 250 × 250 6,25 728497-6-(11)
1:200 50 × 50 100 × 100 1,0 728497-6-25

Tác giả áp dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu mốc tọa độ lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ gồm 12 điểm) và tệp số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp (187 điểm) do Công ty TNHH VietMap cung cấp; thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai từ UBND thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Trút số liệu từ thiết bị định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300 và máy toàn đạc điện tử South B305 (độ phóng đại ống kính 30X, độ chính xác đo góc 5”) vào máy vi tính. Sử dụng phần mềm trắc địa TDDC để tính chuyển tọa độ, độ cao các điểm chi tiết và xuất sang tệp văn bản dạng .txt.
  • Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Kiểm tra trực quan trên bản đồ in nháp, đối soát trực tiếp ngoài thực địa với hình thể ranh giới thửa đất, xác minh chủ sử dụng, loại đất và xử lý các điểm sai lệch trước khi duyệt bản vẽ chính thức.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation V8i (Bentley Systems) kết hợp bộ công cụ địa chính chuyên dụng gCadas (phát triển bởi eKiGIS.JSC) và tiện ích VietMap XM (thuộc Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt) để xử lý topology, gán nhãn, đóng vùng thửa đất và xuất khung bản đồ theo định dạng tệp chuẩn .dgn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy trong công tác quản lý tài nguyên đất đai. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp nhưng luôn chịu sự biến động liên tục bởi các hoạt động dân sinh và tự nhiên. Công tác đo đạc lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận tại địa phương miền núi như thị trấn Nông trường Phong Hải đòi hỏi tính đồng bộ kỹ thuật cao. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 115 tỷ lệ 1:1000 và nêu bật ý nghĩa thực tiễn của quy trình công nghệ trong việc tích hợp dữ liệu trắc địa vào công tác quản lý địa chính cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương tổng quan hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính, bao gồm định nghĩa bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính số và các thành phần cấu thành cơ sở dữ liệu địa chính. Tác giả so sánh chi tiết hai phương pháp đo vẽ chính:

  1. Phương pháp đo vẽ chi tiết trực tiếp bằng máy toàn đạc và thiết bị RTK-GNSS: Cho độ chính xác cao, tự động hóa khâu xử lý dữ liệu ngoại nghiệp nhưng phụ thuộc nhiều vào thời tiết và địa hình đồi núi dốc.
  2. Phương pháp chụp ảnh hàng không (không ảnh): Năng suất cao trên diện tích rộng lớn nhưng chi phí đắt khi làm diện tích nhỏ, khó xác định ranh giới ở nơi có thảm thực vật che khuất và chỉ thích hợp cho bản đồ tỷ lệ nhỏ từ 1:5000 đến 1:25000.

Đồng thời, chương này tổng kết quy chuẩn sai số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế không quá $0,1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ; sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tương đương $22,5\text{ cm}$); sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm ranh giới không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa ngắn dưới $5\text{ m}$. Phần này cũng phân tích chức năng của các phần mềm ứng dụng như MicroStation V8i, Famis, gCadas và VietMap XM.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng đo vẽ là các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 115 tại thôn Ải Nam với diện tích danh định mảnh đo vẽ 25 ha ($500\text{ m} \times 500\text{ m}$). Tác giả thiết lập 3 nội dung nghiên cứu cốt lõi:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Nông trường Phong Hải;
  • Khảo sát hệ thống lưới khống chế đo vẽ và kỹ thuật đo đạc chi tiết ngoại nghiệp;
  • Biên tập và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 115 trên phần mềm chuyên ngành.

Phương pháp đo đạc chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử South B305 được quy định chặt chẽ: máy bố trí trên điểm khống chế đo vẽ, định hướng về trạm lân cận; tại mỗi trạm đo chi tiết phải bố trí tối thiểu 2 điểm mia chung với các trạm đo xung quanh; số chênh tọa độ giữa hai trạm đo về cùng một điểm chung không vượt quá $0,2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ bản đồ}$ ($20\text{ cm}$ trên thực địa).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm, thể hiện đầy đủ các kết quả nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thị trấn Nông trường Phong Hải nằm ở phía Đông dãy Hoàng Liên Sơn, địa hình đồi núi dốc xen kẽ thung lũng, độ che phủ rừng từ 75% đến 85%. Giao thông gồm tuyến QL70 dài 13 km và TL157 dài 20 km. Dân số năm 2019 toàn thị trấn có 5.019 người thuộc 19 thôn, trong đó dân tộc Mông (1.102 người) và dân tộc Kinh (2.226 người) chiếm số lượng lớn. Riêng thôn Ải Nam 1 có 357 người Mông và Ải Nam 2 có 202 người Mông.

Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất toàn thị trấn năm 2019 được tổng hợp theo bảng sau:

STT Chỉ tiêu loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8.530,24 93,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN (chi tiết theo phân loại) -
1.2 Đất lâm nghiệp LNP (chiếm ưu thế lớn) -
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 350,76 3,83
2.1 Đất chuyên dùng CDG 182,78 2,00
2.2 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 6,62 0,07
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 1,05
2.4 Mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 0,07
3 Đất chưa sử dụng CSD 239,72 2,78
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,48 0,24
- Tổng diện tích tự nhiên - 9.120,72 100,00
  • Số liệu trắc địa ngoại nghiệp: Kế thừa hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 12 điểm khống chế kinh vĩ (điểm KV1 có tọa độ thực đo $X = 2471195\text{ m}$) và 187 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp tại thôn Ải Nam.
  • Quy trình công nghệ biên tập bản đồ số: Tác giả thực hiện tuần tự các thao tác kỹ thuật:
    1. Trút dữ liệu từ thiết bị RTK-GNSS ComNav T300 và toàn đạc South B305, sử dụng phần mềm TDDC tính toán tọa độ và trích xuất tệp .txt;
    2. Khởi tạo tệp đồ họa chuẩn .dgn trên MicroStation V8i, thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu thuộc tính và chuyển các tâm điểm đo chi tiết lên bản vẽ;
    3. Cấu hình hiển thị trị đo, thiết lập lớp (Level) và màu sắc cho điểm đo trên giao diện gCadas;
    4. Sử dụng công cụ Place Smartline nối các điểm chi tiết dựa trên bản vẽ sơ họa ngoại nghiệp để dựng hình thể ranh giới thửa đất và các công trình nhân tạo;
    5. Chạy thuật toán tự động trên gCadas để kiểm tra, tìm kiếm và sửa các lỗi đồ họa (bắt đè điểm, hở ranh giới, bắt chéo đường);
    6. Tạo vùng (Topology) đóng kín thửa đất, tạo tâm thửa và gắn nhãn quy chủ;
    7. Đánh số thứ tự thửa đất tự động, gán thông tin thuộc tính địa chính (diện tích, loại đất, chủ sử dụng);
    8. Khởi tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, bổ sung các yếu tố trình bày ngoài khung và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 115.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 115 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Ải Nam, thị trấn Nông trường Phong Hải theo đúng chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT từ nguồn 12 điểm khống chế đo vẽ và 187 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp.
  • Xử lý và số hóa đầy đủ các yếu tố nội dung địa chính theo quy chuẩn: đường ranh giới thửa đất, mốc giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông QL70, TL157, đường liên thôn, hệ thống sông suối ao hồ ($36,42\text{ ha}$ mặt nước thủy sản toàn thị trấn) và các công trình hạ tầng dân sinh.
  • Ứng dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa phần mềm nền tảng MicroStation V8i với phần mềm gCadas trong việc tự động hóa sửa lỗi hình học (lỗi hở vùng, lỗi chồng đè), đánh số thửa tự động và lập nhãn thuộc tính, giúp rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp so với các phương pháp số hóa thủ công trước đây.
  • Cung cấp cơ sở tư liệu không gian số hóa chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho UBND thị trấn Nông trường Phong Hải và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng trong công tác quản lý biến động đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giảm thiểu tình trạng tranh chấp và lấn chiếm đất công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 115) tại địa bàn thôn Ải Nam, chưa triển khai mở rộng đo đạc đồng loạt trên toàn bộ 19 thôn bản của thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Công tác đo vẽ ngoại nghiệp gặp nhiều khó khăn do địa hình vùng cao hiểm trở, độ dốc lớn, thời tiết sương mù nhiều (trung bình 32 ngày/năm) và mưa dông phức tạp (lượng mưa 1400 - 1500 mm/năm).
  • Sự hợp tác của người dân trong việc tự cắm mốc ranh giới bằng cọc gỗ ($3\text{cm} \times 3\text{cm} \times 30\text{cm}$) còn chưa đồng đều, dẫn đến một số khu vực phải tiến hành đo đạc bổ sung và xác minh thực địa nhiều lần.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Tiếp tục mở rộng áp dụng quy trình công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và RTK-GNSS kết hợp xử lý trên gCadas cho các tờ bản đồ địa chính còn lại của thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Tích hợp dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 115 vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ đa mục tiêu, liên kết chặt chẽ giữa dữ liệu hình học thửa đất với hồ sơ địa chính, sổ mục kê và cơ sở dữ liệu đăng ký cấp giấy chứng nhận của huyện Bảo Thắng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ đo vẽ và số hóa bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:1000).
  • Cán bộ kỹ thuật và công chức địa chính: Cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên đo đạc tại các doanh nghiệp trắc địa - bản đồ có thể tham khảo trực tiếp các bước thao tác trên phần mềm gCadas và MicroStation V8i (nhập điểm, sửa lỗi topology, tạo nhãn, đánh số thửa và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  • Cơ quan quản lý địa phương: UBND thị trấn Nông trường Phong Hải có nguồn số liệu chuẩn xác về hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và một mảnh bản đồ số hoàn chỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đất đai tại thôn Ải Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 115 được thành lập ở tỷ lệ nào và áp dụng hệ quy chiếu toán học gì?

Bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1:1000 theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu Quốc gia WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với hệ số điều chỉnh chiều dài $k_0 = 0.9996$. Kích thước khung bản vẽ là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500\text{ m} \times 500\text{ m}$ và diện tích đo vẽ là $25\text{ ha}$.

2. Các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm chuyên ngành nào được sử dụng trong đề tài?

Về phần cứng ngoại nghiệp, đề tài sử dụng máy định vị vệ tinh RTK-GNSS ComNav T300 và máy toàn đạc điện tử South B305. Về phần mềm nội nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm trắc địa TDDC để tính chuyển tọa độ, phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation V8i làm nền tảng kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas và tiện ích VietMap XM để xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ dạng .dgn.

3. Số lượng điểm khống chế và điểm đo chi tiết trên tờ bản đồ số 115 là bao nhiêu?

Khu đo sử dụng hệ thống lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ gồm 12 điểm (điểm khởi tính KV1 có tọa độ $X = 2471195\text{ m}$) và hệ thống điểm đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp gồm 187 điểm tại thôn Ải Nam do Công ty TNHH VietMap cung cấp và phối hợp đo đạc.

4. Hiện trạng phân bổ các loại đất chính của thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2019 như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2019 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 8.530,24 ha (93,39% diện tích); Đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (3,83% diện tích); Đất chưa sử dụng chiếm 239,72 ha (2,78% diện tích).

5. Sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất cho phép đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao?

Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong khóa luận, sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế gần nhất không vượt quá 15 cm đối với khu vực đất ở, phi nông nghiệp. Riêng đối với đất nông nghiệp, giới hạn sai số này được phép tăng 1,5 lần (không vượt quá 22,5 cm).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tống Văn Báo đã thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 115 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Ải Nam, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Đề tài kết hợp hiệu quả giữa công nghệ đo đạc ngoại nghiệp (máy toàn đạc South B305, thiết bị RTK-GNSS ComNav T300) với các phần mềm biên tập bản đồ chuyên dụng MicroStation V8i và gCadas. Kết quả nghiên cứu tạo ra sản phẩm bản đồ số có độ chính xác hình học và tính pháp lý cao, đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.